ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XD
BẢO THÁI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ THU UYÊN
KHÓA HỌC 2016 – 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XD
BẢO THÁI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ THU UYÊN TH.S TRẦN THỊ THANH NHÀN
Lớp: K50D KẾ TOÁN
Huế, 12/2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình thực tập tại doanhnghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo – Thạc sĩTrần Thị Thanh Nhàn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡtôi trong suốt quá trình tôi thực tập và hoàn thiện đề tài tốtnghiệp của mình
Trong suốt quá trình thực tập và làm việc tại Công ty TNHH
XD Bảo Thái, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Phòng/Ban trong Công ty, đặc biệt là các anh chị kế toán tại Phòng Kếtoán, những người đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hướng dẫntôi rất nhiều trong quá trình tôi thực tập
Tuy nhiên, mặc dù đã cố gắng nhưng do kiến thức chuyên mônchưa sâu và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cũng như năng lựcbản thân có hạn nên trong quá trình thực tập và hoàn thiện đềtài còn những sai sót và hạn chế Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến từ quý Thầy/ Cô để khóa luận của mình được hoànthiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Uyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nguồn lao động của Công ty TNHH XD Bảo Thái 2016-2018 44Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái giai
đoạn 2016-2018 47Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bảo
Thái giai đoạn 2016-2018 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Phiếu yêu cầu vật tư 56
BIỂU 2.2 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG SỐ 0000237 57
Biểu 2.3 Phiếu xuất kho đá sử dụng công trình 59
Biểu 2.4 Sổ Nhật ký chung 60
Bảng 2.5 Sổ chi tiết TK 1541 – NCT: công trình Đường Nguyễn Chí Thanh 61
Biểu 2.6 Bảng thanh toán lương lao động thời vụ 65
Biểu 2.7 Phiếu chi lương lao động thời vụ tháng 11/2018 66
Biểu 2.8 Sổ Nhật ký chung 68
Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 1541 – NCT: Công trình Đường Nguyễn Chí Thanh 69
Biểu 2.10 Hóa đơn GTGT số 0000583 73
Biểu 2.11 Bảng thanh toán tiền lương công nhân sử dụng máy thi công tháng 11 năm 2018 của Công ty 74
Biểu 2.12 Sổ chi tiết của Tài khoản 1541 – NCT 76
Biểu 2.13 Sổ Nhật ký chung 77
Biểu 2.14 Phiếu chi thanh toán tiền cước di động 79
Biểu 2.15 Hóa đơn GTGT số 0006267 80
Biểu 2.16 Hóa đơn GTGT số 0001698 81
Biểu 2.17 Sổ Nhật ký chung 82
Biểu 2.18 Sổ chi tiết tài khoản 632 – NCT : Giá vốn hàng bán 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp 20
Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVLTT 21
Sơ đồ 1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVLTT 21
Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NCTT 22
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT 23
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 25
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sử dụng MTC 26
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 28
Sơ đồ 1.9 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí SXC 29
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 30
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 37
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 39
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
I.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
I.4 Phương pháp nghiên cứu 3
I.5 Kết cấu của khóa luận 4
I.6 Các đề tài nghiên cứu trước đây 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6
1.1.Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 6
1.1.2.Tổng quan về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 8
1.1.3.Tổng quan về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.2 Nội dung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.2.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 18
1.2.2.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 29
1.2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 31
1.2.4.Kế toán tính giá thành sản phẩm 32
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
BẢO THÁI 34
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 35
2.1.3 Đặc điểm về ngành nghề hoạt động của Công ty 36
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39
2.1.6 Tình hình một số nguồn lực cơ bản của Công ty 43
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 52
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 52
2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 52
2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm 52
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 53
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 83
2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 84
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG BẢO THÁI 88
3.1 Nhận xét những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 88
3.1.1 Ưu điểm 88
3.1.2 Nhược điểm 90
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái 92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
III.1 KẾT LUẬN 97
III.2 KIẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, trong xu thế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp kinh doanh đều
có cho mình một hướng đi để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp mình là tối đa hóalợi nhuận Trong cuộc chiến hội nhập ngày một khốc liệt, mỗi một doanh nghiệp đều
có những khó khăn và thuận lợi nhất định Doanh nghiệp phải đối mặt nhiều hơn vớinhững khó khăn và thách thức để tồn tại và phát triển, lựa chọn những cách thức, chiếnlược kinh doanh phù hợp để nâng cao doanh thu và lợi nhuận đề ra
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉtiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, bởi hạng mục chi phí liên quan trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận
Do đó, các doanh nghiệp ngày nay càng quan tâm nhiều đến việc tập hợp các chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý nhất, làm sao để đảm bảo tối ưunhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc tổ chức kế toán chi phí, tínhgiá thành sản phẩm một cách khoa học, đúng đắn có ý nghĩa quan trọng góp phần tăngcường khả năng quản lý tài sản và nguồn vốn cho doanh nghiệp Bên cạnh đó còn tạođiều kiện để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp Chính vì những yếu tố trên, công tác kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm càng ngày càng có ý nghĩa thiết thực, được xem là khâu quan trọng, trungtâm của của công tác kế toán, chi phối đến các phân hành kế toán khác, tạo tiền đề đểkhắc phục những tồn tại, phát huy những thế mạnh, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái, công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa và tầm quan trọng trong việc thựchiện công tác kế toán tại công ty, do tính chất của ngành nghề kinh doanh là doanhnghiệp xây lắp, hằng năm thực hiện thi công nhiều công trình, hạng mục công trình cóquy mô lớn, thời gian dài, đòi hỏi cao về nhiều mặt, các chi phí phát sinh nhiều vàphức tạp, vì vậy công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty là công việc được quan tâm chú trọng hàng đầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn nhữngvấn đề liên quan đến các chỉ tiêu này, qua quá trình và thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Xây dựng Bảo Thái, tôi xin chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái” để làm đề tài tốt
nghiệp của mình
I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đặt được mục tiêu chính là nắm rõ thực trạng công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Xây dựngBảo Thái Để đạt được mục tiêu chung đó thì cần phải làm rõ các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
Thứ ba, đưa ra những nhận xét, đánh giá và từ đó đề xuất các giải pháp để
nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
I.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựngBảo Thái Ở đây cụ thể là công trình xây dựng “Đường Nguyễn Chí Thanh”
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập là các số liệu, chứng từ sổ
sách, tài liệu liên quan trong giai đoạn 2016-2018 Ví dụ chủ yếu trong bài lấy số liệucủa năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12 Về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
với số liệu, thông tin chủ yếu từ phòng kế toán tài vụ, cùng với thông tin từ phòng kỹthuật và các phòng ban khác trong công ty
Về nội dung: nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công
ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
I.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra và đạt hiệu quả nghiên cứu, trong bài kết hợp sửdụng 2 phương pháp chủ yếu như sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo các tài liệu từ các giáo
trình, sách, vở, các thông tư, nghị định, luận văn, tìm hiểu thông tin từ internet liênquan đến đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn kế toán của công ty về tổ chức
bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, công tác kế toán của công ty nói chung và kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng Phương pháp nàygiúp nắm bắt các thông tin ban đầu về công tác kế toán tại công ty
Phương pháp quan sát, mô tả: Quan sát quá trình xử lý hóa đơn chứng từ kế
toán, từ đó mô tả quy trình luân chuyển chứng từ của công tác kế toán tại công ty.Phương pháp này giúp nắm được quy trình, cách thức tiến hành công việc kế toán củacác nhân viên kế toán tại công ty
Phương pháp ghi chép: ghi chép lại những điều quan sát được như công việc
của các kế toán viên thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý hay cuối năm; ghichép lại những công việc, thông tin được chia sẻ từ kế toán hướng dẫn mình
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Phương pháp so sánh, đối chiếu: sử dụng phương pháp so sánh số tương đối,
số tuyệt đối Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so sánh để xử lý vàphân tích biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này dùng để phân tích tình hình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động và kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty.
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này dựa trên các chứng từ, số
liệu đã thu thập được và so sánh để tiến hành phân tích, đánh giá, nhận xét các vấn đềliên quan đến tình hình hoạt động sản xuất của công ty, tình hình thực trạng công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
I.5 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận gồm ba phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Ngoài ra, còn có lời cảm ơn, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục sơ đồ,bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo cùng phần phụ lục
I.6 Các đề tài nghiên cứu trước đây
Đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” không
phải là một đề tài mới lạ, đã được rất nhiều anh/chị sinh viên ở các khóa trước lựachọn để làm đề tài tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, mỗi bài khóa luận đều có nhữngđặc điểm, ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy theo cách nghiên cứu, tìm hiểu và trìnhbày của mỗi người Do đó, với mỗi bài khóa luận đều có tính mới và khác biệt, khônggiống nhau
Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Thị Thùy Trinh (năm 2018) Đề tài này đã nêu đầy đủ, chi tiết các cơ sở lý luận cơbản, sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp gópphần nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.Tuy nhiên, theo nghiên cứu và tìm hiểu của tôi thì đề tài này được thực hiện tại Công
ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC banhành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Trong khi đó, đề tài tôi nghiên cứu ở Công tyđang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính, vì vậy trong công tác hạch toán kế toán sẽ có sự khácbiệt nhất định do chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp không giống nhau
Ở Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty TNHH Bình Long Quảng Bình” của tác giả Phạm Thị Lựu (năm 2014).
Đề tài này đã nêu rõ cách tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình thi công có thời giandài kéo dài qua các năm nhưng đã đến giai đoạn hoàn thành Chi phí phát sinh đượctập hợp chặt chẽ và chi tiết Khác với đề tài này, đề tài tôi nghiên cứu với đối tượngtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng là công trình đang thicông có thời gian kéo dài qua các năm, nhưng đang ở giai đoạn khởi công và vẫn chưahoàn thành Do đó công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và đánhgiá sản phẩm dở dang sẽ có sự khác biệt nhất định
Mỗi một đề tài nghiên cứu đều có một mục đích duy nhất là thể hiện mức độquan trọng của đề tài đối với doanh nghiệp, sự cần thiết và sự khác biệt về đề tàinghiên cứu tại doanh nghiệp, chứ không phải là số lượng nhiều hay ít người lựa chọn
Do đó, với đề tài “Thực trạng công tác Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái”, tôi muốn thông qua sự tìm hiểu,
nghiên cứu để đánh giá tổng quát và đưa ra những giải pháp (nếu có) để góp phầnnâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại doanh nghiệp tôi đang thực tập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tếcủa mỗi quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo,hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhàcửa nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên đó làmột ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm XDCB cũng được tiến hành sảnxuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công vàquyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất XDCB gắn bó chặt chẽ với nhau, liên
hệ giữa các khâu trong cùng một quy trình sản xuất Nếu một khâu gặp vấn đề hay bịngưng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các khâu khác
Sản xuất xây lắp có các đặc điểm:
Sản xuất xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:
Sản phẩm của sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗisản phẩm đều có yêu cầu về thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựngkhác nhau Chính vì vậy mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổchức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể ,
có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chiphí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cảkhi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa điểmkhác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau.
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài, có khi là từ năm này sang năm khác, hay có công trình xây dựng cả
chục năm mới hoàn thành Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sảnphẩm nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khi lập kế hoạch xâydựng cần cân nhắc, thận trọng, các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công phải đượcnêu rõ ràng Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải thật chặt chẽ, đảmbảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng thi công công trình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kì tính giá thành sản phẩm thường khôngxác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểmkhi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theogiai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn củađơn vị xây lắp
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầmtrong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong xâydựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi nghiêm trọng , lâu dài và rấtkhó khắc phục Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyênkiểm tra giám sát chất lượng công trình
Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo
sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế,văn hóa xã hội sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời, cho nên nếu cáccông trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điều kiệnthuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.
Một công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhânxây dựng không còn bất cứ việc gì liên quan ở công trình đó nữa Lúc đó, người côngnhân sẽ chuyển đến một công trình khác và việc di chuyển, điều động công nhân, máymóc thi công sẽ dẫn đến phát sinh thêm các chi phí về xây dựng các công trình tạmthời cho công nhân cho máy móc thi công Cũng vì điểm này mà để tiện lợi hóa chocông tác thi công và giảm bớt chi phí sản xuất mà các đơn vị, doanh nghiệp xây lắpthường sử dựng lao động thuê ngoài tại chỗ, tại địa điểm thi công công trình
Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức
độ nào đó mang tính thời vụ Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần tổ chức
quản lí lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo tiến độ thi công và nhanh chóng khi điềukiện môi trường thời tiết còn thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnhhưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá
đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, vì vậy doanh nghiệp cần có kếhoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Các đặc điểm nêu trên chi phối đến toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán ởdoanh nghiệp xây lắp từ việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức thu thập thông tin,chứng từ kế toán, chế độ kế toán , các phương pháp xử lý và ghi nhận thông tin trêncác tài khoản, lập và trình bày các báo cáo tài chính và các phương pháp tính toán liênquan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Có thể nói, đặc điểm của ngành xâylắp là cơ sở để đưa ra các chế độ kế toán và các doanh nghiệp tổ chức công tác kế toáncho phù hợp
1.1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.1 Chi phí sản xuất trong xây lắp
a Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí là một khái niệm được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam thì chi phí được định nghĩa như sau:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài khoản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu.”
Theo giáo trình Kế toán tài chính 2010 của PGS.TS Võ Văn Nhị, chi phí được
định nghĩa là: “Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ khoản hao phí vật chất mà doanhnghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau theomục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã kí kết”
Theo giáo trình Kế toán chi phí 2010 của TS Huỳnh Lợi, chi phí được định
nghĩa: “Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vậthóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột kỳ nhất định; hoặc chi phí là những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tếcủa doanh nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tácđộng làm giảm vốn chủ sở hữu”
Từ các định nghĩa khác nhau, có thể khái quát “Chi phí là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”.
Chi phí của đơn vị xây lắp gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoàixây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnh vực hoạt độngsản xuất xây lắp Nó là toàn bộ chi phí cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnhvực sản xuất ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19b Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất là một tiêu thức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, mỗi loại chi phí đều có nội dung và đặc tính khác nhau Việc quản
lí, giám sát chi phí cũng là một vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng của mỗi mộtdoanh nghiệp, đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp khi mà chi phí sản xuất ảnh hưởngtrực tiếp và to lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đặc điểm của sản xuất xây lắp
và các yếu tố nêu trên, để có thể quản lý tốt thì cần phân loại chi phí sản xuất theo cáctiêu thức thích hợp
Việc phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp không những phảiphải dựa vào các yếu tố tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thểcủa từng công trình, hạng mục công trình ở mỗi thời điểm nhất định Có nhiều cách đểphân loại chi phí, trong đó có các cách phân loại cơ bản và chủ yếu như sau:
Phân lo ại chi phí theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế):
Cách phân loại này nhằm tính giá thành sản phẩm và phân tích cơ cấu chi phí sảnxuất trong giá thành sản phẩm Cách phân loại này dựa vào công dụng kinh tế của chiphí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Các khoản mục chi phí phát sinh trong
kì được phân loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm những chi phí nguyên vật liệu để cấu
thành nên giá trị thực tế của công trình như nguyên vật liệu chính (xi măng, cát, gạch,thép, đá, sỏi,…), nguyên vật liệu phụ (sơn, phụ gia, đinh, vít…), các loại phụ tùng đikèm Đây là loại chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương chính, phụ cấp và các khoản
có tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình ( cả côngnhân trực tiếp hay công nhân thuê ngoài) Nó bao gồm tiền lương trả theo thời gian, trảtheo sản phẩm, làm thêm giờ, tiền thưởng thường xuyên, tiền thưởng vượt năng suấtlao động Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu,động lực dùng cho máy thi công Khoản mục này không bao gồm các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên lương của nhân nhân điềukhiển máy
- Chi phí sản xuất chung gồm: Những chi phí phục vụ cho công tác sản xuất xây
lắp tại các đội và các bộ: Khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTNđược tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp vànhân viên quản lý đội Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho việc quản lý sản xuấtchung, chi phí công cụ sản xuất phục vụ thi công, chi phí khấu hao TSCĐ như nhàxưởng, thiết bị dùng cho quản lý đội Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, tiềnđiện thoại Chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của đội
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản mục chi phí
ngoài sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành toàn bộ của doanh nghiệp
Phân lo ại chi phí theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu của
nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân loại theoyếu tố chi phí
Chi phí nguyên vật liệu: Là giá trị của toàn bộ các nguyên vật liệu tham gia vào
quá trình thi công Yếu tố này bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các chi phí nguyên vật liệu khác
Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như BHYT,BHXH, KPCĐ, BHTN,… của người lao động
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ, tài sản dài hạn,
máy móc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Chi phí công cụ, dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ xuất dùng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài (trừ tiền lương công nhân sản xuất) phục vụ cho sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp như chi phí thuê ca máy, tiền điện, nước…
Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí khác chưa phản ánh ngoài các chi phí
treenphast sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân lo ại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn
thành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành
thay đổi, tuy nhiên định phí trên một đơn vị sản phẩm lại biến đổi Định phí bao gồmcác chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên cán bộ quản lý…
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định
phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí.Tuy nhiên, nếu ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện quá mức các đặcđiểm của định phí thì nó lại thể hiện các đặc điểm của biến phí Chi phí hỗn hợpthường bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
1.1.2.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Theo giáo trình Kế toán xây dựng cơ bản 2004 của TS Đỗ Minh Thành: “Đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinhđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giáthành Sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mỗi công trình đều
có thiết kế và dự án thi công riêng biệt nên đối tượng tập hợp chi phí trong doanhnghiệp xây lắp thường được chọn là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơnđặt hàng hay từng giai đoạn thi công”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Xác định đối tượng tập hợp chi phí là công việc đầu tiên cần để tập hợp chi phísản xuất Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí phải căn cứ vào công dụng kinh
tế , đặc điểm phát sinh trong sản xuất Mỗi doanh nghiệp đều có quy mô và cơ cấu tổchức, quản lí riêng biệt cũng như yêu cầu hạch toán kế toán riêng, do đó tùy thuộc vàonhững yếu tố trên mà có cách tập hợp chi phí riêng
1.1.2.3.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:
Phương pháp trực tiếp: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Đối vớinhững chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí (nhiều côngtrình) thì được tập hợp chung lại đến cuối kỳ phân bổ cho từng công trình đến cuối kỳphân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phù hợp
Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: chi phí sản xuất được phânloại và tập hợp theo từng đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chiphí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi phát sinh đến khi hoàn thành là giá thànhthực tế của đơn đặt hàng đó
Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: Chi phí sảnxuất mà phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công như tổ, đội thi công… Trongtừng đơn vị thi công, chi phí sản xuất lại được tập hợp như chi phí công trình hay hạngmục công trình
1.1.3 Tổng quan về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.3.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
a Khái niệm giá thành:
Theo giáo trình Kế toán chi phí 2010 của TS Huỳnh Lợi: “Giá thành sản phẩm là
chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định Giáthành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giá thành sảnphẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một loại đại lượng cábiệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuấtchung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoànthành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhậnthanh toán.
Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính toán giá thànhcho một loạt sản phẩm được sản xuất ra trong một thời kỳ và giá thành đơn vị của sảnphẩm, đó là một cơ sở quan trọng để xác định giá bán ở doanh nghiệp kinh doanh xâylắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng
b Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành:
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn
của chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩmtrước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dựtoán, xác định chi phí tiêu chuẩn
Giá thành dự toán: là công tác xây lắp được xác định trên khối lượng công tác
xây lắp theo khối lượng thiết kế được duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xâydựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả trên thịtrường
Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn
liền với đặc điểm và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực tế
liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt địnhmức và các chi phí khác Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kếtquả phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận sảnxuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm như chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ,…là căn cứ để xác địnhmức lợi nhuận kế toán trước thuế
c Đối tượng và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệpsản xuất ra cần được tính tổng giá thành và tính giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuấtcủa doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất… để xác địnhđối tượng tính giá thành cho phù hợp
Theo giáo trình Kế toán chi phí 2009 của TS Huỳnh Lợi: “Trong các doanh
nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là các công trình, hạng mục công trìnhhay khối lượng công việc hoàn thành bàn giao hoặc đã được nghiệm thu đúng tiêuchuẩn kĩ thuật chờ bán”
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giáthành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổnghợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất vàhình thức bàn giao công trình Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp, kỳ tínhgiá thành có thể xác định như sau:
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoànthành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ khinào có một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàngiao thì lúc đó kỳ tính giá thành là thời gian thực tế hoàn thành bộ phận đó.
- Ngoài ra, với công trình lớn, kết cấu công trình phức tạp, thời gian thi công kéodài thì kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý
d Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phương pháp sử dụng
để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xâylắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toán theo cáckhoản mục chi phí đã quy định
Tùy theo đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý của từng đốitượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành mà lựa chọn phương pháp tính giá thành Các phương pháp tínhgiá thành được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp là phương pháp tínhgiá thành trực tiếp, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương pháp tínhgiá thành theo định mức
Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp thường được áp dụng, đơn giản và dễ thực hiện Giá thànhcông trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổngcộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao Trườnghợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xâylắp hoàn thành theo giai đoạn bàn giao thì:
Chi phí thực tế
dở dang cuối kì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưngcùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không cóđiều kiện quản lí theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mụccông trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hànhphân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mụccông trình sẽ tính:
Ztt= Gdtx HTrong đó: Ztt: giá thành thực tế của hạng mục công trình
Gdt: giá trị dự toán của hạng mục công trình đóH: hệ số phân bổ giá thành thực tế
Với H được tính là: = ổ í ự á ủ ấ ả ạ ụ ô ìổ í ự ế ủ ô ì
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất đơn giản, ít mặt hàng, nhỏ
lẻ, công việc căn cứ vào các đơn đặt hàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuấtthực tế sản xuất phát sinh trong kì được tập hợp theo từng đơn đặt hàng bằng phươngpháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phátsinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành.Nội dung của phương pháp này cụ thể:
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hànhđược duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm Tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất thực tế phù hợp với định mức và số chênh lệch do thoát ly định mức Khi có sựthay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được số chênh lệch chi phísản xuất do thay đổi định mức Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch dothay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức
để tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Chênh lệch dothay đổi địnhmức
+(-)
Chênh lệch
do thoát lyđịnh mức
Trong đó: Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới – Định mức cũ
1.2 Nội dung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,nguyên vật liệu phụ và chi phí nhiên liệu Trong giá thành sản phẩm xây lắp khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn
Khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:Các nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợpchi phí trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốctheo giá thực tế và số lượng thực tế của nguyên vật liệu đã sử dụng Trường hợp liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tập hợp chi phí riêng được thì phải
áp dụng phương phân bổ chi phí để phân bổ chi phí cho các đối tượng của liên quan.Tiêu thức phân bổ thường được áp dụng là theo định mức tiêu hao hệ số, trọng lượng,
số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ được tính như sau:
Chi phí NVL phân bổ
cho từng đối tượng =
Tiêu thức phân bổcho từng đốitượng
x
Tổng chi phí NVLTT cần
phân bổTổng tiêu thức phân bổ của
các đối tượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28b Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư
+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
+ Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi…
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: (Phụ lục 1)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chú thích:
(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho công trình
(2): Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho công trình
(3a): Tạm ứng chi phí nguyên vật liệu cho các đội xây lắp
(3b): Quyết toán tạm ứng chi phí NVL trực tiếp khi công trình đã bàn giao
(4): NVL dùng không hết nhập lại kho
(5): Chi phí NVL vượt mức bình thường không tính vào giá thành sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Mua nguyên vật liệu xuất sử dụng trực tiếp tại công trình:
Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVLTT
Xuất nguyên vật liệu tại kho của công ty:
Sơ đồ 1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NVLTT
1.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khi hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cần tôn trọng các nguyên tắc:
Tiền công, tiền lương… phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì hạch toán riêng cho công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc vềlao động và tiền lương Trường hợp không thể hạch toán trực tiếp trực tiếp chi phínhân công trực tiếp thì phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượngtheo tiền lương định mức, giờ công định mức hay giờ công thực tế
b Chứng từ sử dụng
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
Phiếu yêu cầu
vật tư Đơn đặt hàng
Biên bản giaonhận hàng +HĐGTGT
Sổ nhật kýchung + Sổ chitiết + Sổ cái
Phiếu yêu cầu
vật tư Phiếu xuất kho
Phiếu giaonhận vật tư
Sổ nhật kýchung + sổ chitiết + sổ cái
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31+ Hợp đồng giao khoán, phiếu chi
+ Phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành…
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: (Phụ lục 1)
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như TK 334, 111, 112, 133,…
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí NCTT
Bảng chấm
công
Phiếu yêu cầuthanh toán lương +Hợp đồng lao động
Bảng thanh toántiền lương +Phiếu chi lương
Sổ Nhật kýchung + sổ chitiết + sổ cái
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT
Chú thích:
(1): Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất
(2a): Tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp cho các đội xây lắp
(2b): Quyết toán tạm ứng về chi phí nhân công trực tiếp khi công trình bàn giao(3): Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức không tính vào giá thành sản phẩm
1.2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Nội dung:
Máy thi công xây lắp: là một bộ phận của TSCĐ, gồm các loại xe, máy kể cả cácthiết bị được chuyển động bằng động cơ ( chạy bằng hơi nước, diesel, xăng dầu,…)được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên công trường thay thế cho sức laođộng của con người trong các việc làm đất, đá, bê tông, nền móng, xúc, vận chuyển,nâng cao…như máy xúc, máy nền, máy trộn bê tông, máy nghiền đá, máy san nền…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và cáckhoản chi phí khác có liên quan đến quá trình sử dụng máy thi công phục vụ cho hoạtđộng xây lắp các công trình đối với doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:
Chi phí thường xuyên: bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,
chi phí nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài ( chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằngtiền
Chi phí tạm thời: là chi phí phát sinh một lần thường được phân bổ hoặc trích
trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trường, bao gồm chi phí sửa chữalớn xe, máy thi công; chi phí tháo lắp, chạy thử; các chi phí công trình tạm thời chomáy thi công ( lều, lán, bệ, đường ray chạy máy…)
b Chứng từ sử dụng
+Nhật trình máy thi công: có ghi rõ tên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng côngviệc, số ca lao động…
+ Phiếu yêu cầu vật tư, phiếu nhập kho
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
+ Biên bản nghiệm thu sửa chữa máy thi công, bảng chấm công, bảng thanh toán lương…
113, 331, 334… để tập hợp chi phí máy thi công dùng sản xuất phát sinh trong kỳ để
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34tính giá thành sản phẩm Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mụccông trình.
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: (Phụ lục 1)
e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Chú thích:
(1): Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ máy thi công
(2): Tính lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công
(3): Khấu hao máy thi công
(4): Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất sử dụng ngay không nhập kho
(5): Chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(6): Chi phí MTC vượt mức không tính vào giá thành sản phẩm
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sử dụng MTC
1.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Nội dung
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí phục vụ xâylắp, những chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắng liền với từng côngtrình, hạng mục công trình Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương nhân viênquản lí đội, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lí đội, của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công; chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi
Phiếu xuất kho
nhiên liệu, Hóa
đơn GTGT
Bảng chấmcông, bảng
tính lương
Bảng khấuhao TSCĐ
Biên bản nghiệmthi sửa chữa MTC,
hóa đơn GTGT
Sổ nhật kýchung, sổ chitiết, sổ cái
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36công, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ sử dụng cho thi công, các chi phí dịch vụ muangoài và chi phí khác bằng tiền.
Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhphí ( tổ, đội thi công ), cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung phân
bổ cho đối tượng i =
Tiêu thức phân bổcủa đối tượng i +
Tổng chi phí sản xuấtchung cần phân bổTổng tiêu thức lựa chọn
để phân bổ
b Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư
+ Biên bản phân bổ khấu hao máy móc
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: (Phụ lục 1)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Chú thích:
(1): Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên đội xây dựng, nhân
viên quản lý đội
(2): Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của côngnhân
(3): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng
(4): Chi phí điện nước, điện thoại, chi phí khác
(5): Trích khấu hao máy móc thiết bị thuộc đội xây dựng
(6): Chi phí sản xuất chung vượt mức không tính vào giá thành sản phẩm
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hóa đơn giá trị gia tăng
+ phiếu yêu cầu thanh Phiếu chi + Bảng
thanh toán tiền
Sổ Nhật kýchung + Sổ chi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Sơ đồ 1.9 Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí SXC
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
a Nội dung
Trong xây lắp, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phíchi tiết theo từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trên cơ sở chi phí thực tế
Theo giáo trình Kế toán chi phí 2009 của TS Huỳnh Lợi: “Trên cơ sở nguyên tắc
giá gốc, chi phí được kết chuyển hoặc phân bổ cho đối tượng tính giá thành phải tuânthủ nguyên tắc giá gốc Vì vậy, chi phí sau khi được tập hợp theo số thực tế phát sinhcần điều chỉnh cho phù hợp với giá gốc”
Trang 39e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chú thích:
(1): Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh của công trình
(2): Giá trị vật tư, phế liệu thu hồi trong quá trình thi công, bán ra ngoài
(3): Giá trị vật tư, phế liệu thu hồi nhập kho
(4): Giá trị các khoản thiệt hại phá đi làm lại do bên thi công chịu
(5): Giá thành thực tế hạng mục, công trình hoàn thành chờ bán
(6): Giá thành thực tế khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàngiao trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 401.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành hay khối lượng còn dở dang trong kỳ, chưa được nghiệmthu thanh toán
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp, thời gian thi công dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng Đểxác định được sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chính xác thì công tác kiểm trakhối lượng dở dang phải thật chính xác, đúng đắn
+ Đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần thì chi phí sản xuất dở dangcuối kỳ thường được đánh giá theo chi phí thực tế chính là tổng chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ =
Tổng chi phí NVL trực tiếp + Chi phí NC trực tiếp +Chi phí sử dụng MTC + Chi phí SXC thực tế phát sinh+ Đối với những công trình bàn giao nhiều lần, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
có thể đánh giá bằng các phương pháp sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức:
Trường Đại học Kinh tế Huế