1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Trương Gia Phát

87 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 912,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc tính giá thành sản phẩm, đây là lí do tôi đi sâu tìm hiểu về công tác “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN –KIỂM TOÁN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG

MẠI TRƯƠNG GIA PHÁT

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

KHÓA HỌC: 2016-2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN –KIỂM TOÁN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG

MẠI TRƯƠNG GIA PHÁT

Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Phượng Ths Trần Phan Khánh Trang

Trang 3

Đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH MTV SXTM Trương Gia Phát” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm bài

khóa luận tốt nghiệp sau hơn ba năm gắn bó với trường Đại Học Kinh Tế Huế

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, ngoài sự nỗ lực

học hỏi của bản thân thì tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo- Ths Phan ThịKhánh Trang thuộc Khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Kinh Tế Huế đã trựctiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận

văn này Ngoài ra tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhân viên kế toán

tại công ty đã cung cấp số liệu thô cũng như hướng dẫn giải đáp những thắc mắc trongsuốt quá trình thực tập tại đơn vị

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiềukinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của bài khóa luận sau đây không tránh khỏi nhữngthiếu xót, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toànthể cán bộ, công nhân viên tại doanh nghiệp để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại doanhnghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2019

Sinh viên Nguyễn Thị Phượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1- Cơ cấu và biến động lao động tại Công ty qua 2 năm 2017- 2018 27

Bảng 2.2- Biến động tài sản và nguồn vốn tại Công ty qua 2 năm 2017- 2018 29

Bảng 2.3- Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty qua 2 năm 2017- 2018 32

Bảng 2.4- Định mức nguyên vật liệu và nhân công cho sản phẩm TU86 38

Bảng 2.5- Định mức nguyên vật liệu và nhân công cho sản phẩm BAN94 38

Bảng 2.6- Bảng chấm công tháng 12 năm 2018 57

Bảng 2.7- Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2018 58

Bảng 2.8- Bảng phân bổ chi phí trả trước năm 2018 62

Bảng 2.9- Bảng khấu hao TSCĐ năm 2018 65

Bảng 2.10- Bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1- Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT 11

Sơ đồ 1.2- Sơ đồ hạch toán CPNCTT 13

Sơ đồ 1.3- Sơ đồ hạch toán CPSXC 14

Sơ đồ 1.4- Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất 15

Sơ đồ 2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty 22

Sơ đồ 2.2- Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 23

Biểu 2.1- Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu ngày 01/12 44

Biểu 2.2- Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu ngày 08/12 47

Biểu 2.3- Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu ngày 10/12 48

Biểu 2.4- Phiếu xuất kho số PXK06 49

Biểu 2.5- Phiếu xuất kho số PXK07 52

Biểu 2.6- Phiếu xuất kho số PXK08 53

Biểu 2.7- Sổ Cái TK 154 54

Biểu 2.8- Phiếu chi Số PC41 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu khoá luận: Gồm 3 phần 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm: 7

1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 7

1.2.2 Chức năng của tính giá thành sản phẩm: 7

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm: 8

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.4 Nội dung công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm 10

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10

1.4.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí 10

1.4.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 10

1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang 16

1.6 Đối tượng tính giá thành 17

1.7 Kỳ tính giá thành 17

1.8 Các phương pháp tính giá thành 18 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

SX TM TRƯƠNG GIA PHÁT 21

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công ty 21

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty 22

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 23

2.1.5 Tổ chức chứng từ 24

2.1.6 Tình hình lao động 27

2.1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn 29

2.1.8 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát 34

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất và quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại Công ty 34

2.2.2 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty 36

2.2.3 Đặc điểm về tính giá thành sản phẩm tại Công ty 36

2.2.4 Kế toán tập hợp chí phí sản xuất 40

2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 67

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SXTM TRƯƠNG GIA PHÁT 72

3.1 Nhận xét 72

3.1.1 Những ưu điểm: 72

3.1.2 Những hạn chế: 74

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát 75

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, môi trường cạnhtrạnh gay gắt Đặc biệt, Việt Nam được xem là thị trường năng động, có nhiều chuyểnbiến trong nền kinh tế hội nhập Các doanh nghiệp không những có thể phát triển ở thị

trường trong nước mà còn có cơ hội phát triển ở thị trường nước ngoài Do đó, để có

thể cạnh tranh, phát triển lâu dài các doanh nghiệp cần nắm bắt rõ tình hình tài chínhcủa mình, đảm bảo nguồn vốn ổn định và vững mạnh Đặc biệt, đối với những công tychuyên về ngành sản xuất thì sản phẩm là một điều rất quan trọng, không những phải

hướng tới đến thị hiếu của khách hàng mà còn phải tăng mẫu mã mặt hàng, quan trọnghơn hết giá cả phải hợp lý để đảm bảo những sản phẩm vừa giá cả hợp lí, chất lượngđảm bảo

Bên cạnh đó, trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí là yếu tố quan trọng và quyết

định đến giá thành sản phẩm Mà giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh

doanh Vì vậy, việc hiểu rõ về chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp có những biện phápquản lý tốt hơn Ngoài ra, việc giảm thiểu được chi phí cũng đồng nghĩa với việc gia

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc tính giá thành sản phẩm, đây là lí do

tôi đi sâu tìm hiểu về công tác “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Trương Gia Phát”

nhằm hiểu rõ hơn về cách tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gỗ của công tynói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Để từ đó đưa ra một số nhận xétkiến nghị và giải pháp theo khả năng hiểu biết của bản thân sau những kiến thức đã

được học

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm sản xuất tại doanh nghiệp, là căn cứ cho việc nghiên cứu đề tài thực tếtại công ty

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Gỗ tại công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Dựa vào cơ sở lý luận và kết hợp với việc khảo sát thực tế tại công, từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhcho doanh nghiệp.

- Bên cạnh đó nghiên cứu đề tài còn giúp em hoàn thiện hơn kiến thức của

mình về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm Gỗ tại Công ty TNHH MTV sản xuất thương mại Trương Gia Phát

Sử dụng nguồn tài liệu là các thông tin kết quả hoạt động kinh doanh từ năm2017- 2018 và số liệu thực tế liên quan đến giá thành trong tháng 12/2018 đã khảo sátthu thập tại công ty TNHH MTV sản xuất thương mại Trương Gia Phát trong quá trìnhthực tập tại đơn vị làm luận cứ để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm

4 Phương pháp nghiên cứu:

a Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn; chủ yếu vềnhững vấn đề như cách thức tổ chức quản lý tại công ty, phân công công việc, mối liên

hệ giữa các bộ phận cũng như giữa các phần hành kế toán, về công tác hạch toán chiphí tại đơn vị

b Phương pháp phân tích số liệu

- Phân tổ thống kê: Căn cứ vào dữ liệu thu thập được qua quá trình quan sát,phỏng vấn, tiến hành phân chia dữ liệu thành các tổ có tính chất khác nhau, từ đó nêu

được đặc trưng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý nói riêng cũng như mối liên hệ

giữa các bộ phận kế toán trong công ty

- Tổng hợp thống kê: Tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa các dữ liệu ban đầu

để làm cho các đặc trưng riêng của từng bộ phận chuyển thành đặc trưng của toàn bộ

tổng thể trong công ty, từ đó thấy được đặc trưng, ưu nhược điểm của cách thức tổchức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán chi phí trong công ty

c Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp này được sử dụng để xử lý các chứng từ liên quan trong đề tài để

hạch toán vào các tài khoản, định khoản và ghi nhận vào các sổ sách tương ứng khi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quátrình thực hiện đề tài.

5 Kết cấu khoá luận: Gồm 3 phần

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố: Lao động, tư liệu lao động

và các đối tượng lao động, nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới Đó cũng là quá trình

tiêu hao các nguồn lực: Sức lao động, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, dụng cụ lao

động…) và đối tượng lao động (nguyên vật liệu) Trong các yếu tố này, sức lao động

là lao động hiện tại (lao động sống), tư liệu lao động và đối tượng lao động là lao động

quá khứ (lao động vật hóa) Vì vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (T.S Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chiphí, NXB Giao thông vận tải, TP HCM)

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại theo Kế toán chi phí của TS Huỳnh Lợi

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu.

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lươngchính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo

lương như chi phí công đoàn, bảo hiểm y tế của người lao động

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí công cụ- dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụdụng cụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định,tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chí phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấpcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phíbảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằngtiền tại doanh nghiệp.

 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế:

Là sắp xếp các loại chi phí có cùng công dụng kinh tế vào một nhóm, theo đócác chi phí trong kỳ gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínguyên vật liệu phụ… Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệutrực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn và dễ nhân diện, định lượng

- Chi phí nhân công trực trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp, và các khoản tríchtheo lương của người lao động tham gia vào quá trình trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chungphát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khấu

hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương

phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quantrực tiếp khác đến phân xưởng

Chi phí sản xuất chung được phản ánh chi tiết theo 2 loại là chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường

không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết

bị, nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay

đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí

nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chungbiến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh

- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan

đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán

hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí vềlương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củanhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu

hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự

phòng phải thu khó đòi; dịch vụmua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tàisản ); chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế giúp nhà quản lý thấy được vai trò, vịtrí của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Từđó, đánh giá

được chi phí, xây dựng dự toán theo khoản mục, giúp kếtoán xác định tốt hơn mối

quan hệ chuyển đổi giữa chi phí đầu vào và chi phí trong sản phẩm

 Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí:

- Chi phí cố định (định phí ): Là những chi phí xét về tổng số ít hoặc không

thay đổi trong một phạm vị nhất định khi mức độ hoạt động biến đổi Trong phạm vi

này, cho dù có thực hiện quá trình sản xuất hay không thì doanh nghiệp cũng phải chịuloại chi phí này Nó bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê nhà hàng năm…

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí mà xét về tổng số thì nó biến đổi theo

tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng lại cố định cho một loại sản phẩm Chi phíbiến đổi không phát sinh khi quá trình sản xuất không xảy ra, là chi phí mà xét về tổng

số thì nó biến đổi theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng lại cố định cho mộtloại sản phẩm

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả định phí lẫn biến phí, tùy theomức độ hoạt động chi phí hỗn hợp đôi khi là định phí, đôi khi là biến phí

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp

Theo cách phân loại này, chi phí được chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như CP NVLTT,

Trang 15

 Một số cách phân loại chi phí khác

Ngoài các cách phân loại chi phí như trên thì chi phí trong các doanh nghiệpcòn được phân loại theo một số tiêu thức khác như: phân loại chi phí theo mối quan hệvới thời kỳ tính kết quả, phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí hoặc có thểphân biệt thành chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội…

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm:

1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,

dịch vụ hoàn thành nhất định” (Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2009).

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giáthành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại

lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lí chi phí

Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kĩ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thànhsản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí có tỷ trọng khác nhau

1.2.2 Chức năng của tính giá thành sản phẩm:

Theo TS Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2009: Giá thành sản phẩm là phạm trùkinh tế khách quan của sản xuất hàng hóa với hai chức năng chủ yếu là bù đắp và lậpgiá Ngoài ra, giá thành sản phẩm cũng là một đòn bẩy kinh tế

- Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vậtchất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm Những hao phí này cần được

bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất, chỉ tiêu giá thành

sản phẩm là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng mức bù đắp những gì mình đã bỏ ra

để tạo nên sản phẩm

- Chức năng lập giá: Giá thành là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá trị của sảnphẩm Cho nên giá thành là xuất phát điểm để xác định giá cả của hàng hóa trên thị

trường Giá bán của sản phẩm không những phải bù đắp được lượng chi phí đã bỏ ra

để sản xuất sản phẩm mà còn phải mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để thực hiệnđược yêu cầu đó thì khi xây dựng giá cả phải căn cứ vào giá thành sản phẩm Mọi sựthoát ly cơ sở lập giá là giá thành sẽ làm cho giá cả không còn tính chất đòn bẩy để

phát triển sản xuất kinh doanh mà sẽ kìm hãm sản xuất, gây ra những rối loạn trongsản xuất và lưu thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận doanh nghiệp cao hay thấp phụthuộc vào giá thành sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp để nâng caolợi nhuận, tạo tích lũy để mở rộng sản xuất Cùng với các chỉ tiêu kinh tế khác thìgiá thành sản phẩm đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanhnghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh của

cơ chế thị trường

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm:

Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế toán hóa giá thành cũng như yêu

cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem dưới nhiều phạm vi tính toán khácnhau, dựa vào “kế toán chi phí và giá thành” của TS Nguyễn Đức Dũng ta có cáchphân loại như sau:

 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở tính số liệu tính giá thành

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch GIá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giáthành sản phẩm của toàn doanh nghiệp

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở xác định mức

chi phí thực hiện và tính cho đơn vị sản phẩm Là công cụ quản lí định mức của doanhnghiệp, là thước đo chính xác để đánh giá đúng đắn giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế kinh doanh

Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phí sản xuấtthực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ, sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ratrong kỳ

 Phân loại gia thành theo phạm vi tính toán:

Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho những sản phẩm, côngviệc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là căn cứ để tính giá vốn và lãi gộp ở các doanhnghiệp sản xuất

Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

“Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Chúng có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật lý hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kỳ, phạm vi và giới hạn.” (Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2009)

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về

lao động sống và lao động vật lý hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp

bỏ ra trong hoạt động sản xuất Tuy vậy, chúng vẫn có sự khác nhau về các phươngdiện sau:

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất sản phẩm

và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thành sảnphẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chiphí sản xuất chung)

Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất

định (tháng, quý, năm) không tính đến đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đãhoàn thành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quanđến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời

kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chiphí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổngquát sau:

Tổng GTSP = CPSXDD đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ + CPSXDDcuối kỳ

=> Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giáthành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đồi thì sự

tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp

đến giá thành thấp hoặc cao, từ đó sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó,

tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của côngtác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh trạnh có hiệu quả trên thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.4 Nội dung công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

a Khái niệm: Đối tượng kế toán CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải

tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giáthành sản phẩm

b Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tùy thuộc vào loại hình sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm sảnphẩm, yêu cầu quản lý, trình độ vào phương tiện kế toán mà xác định đối tượng tậphợp chi phí có thể là phân xưởng, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm…Đây cũng là cơ sở

để xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu cũng như hệ thống sổ sách chi tiết về chi phí

sản xuất

1.4.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từngđối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quá trình này được tiến hành:

- Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất

như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp…

- Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí

Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTổng tiêu thức phân bổ

Chi phí phân bổ cho

đối tượng i =

Hệ số phân

Tiêu thức phân bổcủa đối tượng i

1.4.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

a) Khái niệm, đặc điểm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.Chi phí về nguyên, vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản phẩm, do đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

việc tính toán đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu trực tiếp là điều kiện để đảm bảo tínhchính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

thường được tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm

b) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho, nhập kho, phiếu chi

- Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 154

c) Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng Tài khoản 154- Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, các tài khoản liên quan như: 152, 111, 112, 133, 141,

đầu vào được khấu trừ

Sơ đồ 1.1- Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT

Vật liệu xuất kho sử dụngtrực tiếp cho sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a) Khái niệm:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp, các khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỉ lệ quy định

Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm:

- Bảo hiểm xã hội: 17.5%

- Bảo hiểm y tế: 3%

- Kinh phí kinh đoàn: 2%

- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Cũng giống như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp có thể xác

định tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên có thể tính thẳng cho từng đơn vị sản

phẩm; ngoài ra còn có lao động gián tiếp như giám đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì

máy…không thể phẩn bổ cho sản phẩm cá biệt mà phải đưa vào chi phí sản xuất chung

để phân bổ theo các tiêu thức như: hệ số phân bổ được quy định, số giờ hay số ngày

công tiêu chuẩn…theo đó kế toán tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định

Cách phân bổ:

Mức phân bổ chi phí tiền

lương của CNTT cho từng

theo tiêu thức sử dụngb) Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu chi

- Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương

Hằng tháng, kế toán dựa trên bảng thanh toán tiền lương để bắt đầu phân bổ lương.c) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 154- chi phí nhân công trực tiếp, ngoài ra còn các tàikhoản liên quan: 334, 338

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

cho công nhân sản xuất

Sơ đồ 1.2- Sơ đồ hạch toán CPNCTT

1.4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

a) Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lýsản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các

phân xưởng, bộ phận hay tổ sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật

liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng, do đó khi tính giá thànhchi phí sản xuất chung cần được phân bổ theo từng tiêu thức thích hợp

Cách tính phân bổ chi phí sản chung:

Trang 22

b) Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn GTGT tiền điện, tiền thuê mặt bằng (nếu có)…

- Bảng tính lương, các khoản trích theo lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương

cho công nhân sản xuất214

vào được khấu trừ

Sơ đồ 1.3- Sơ đồ hạch toán CPSXC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Sau khi tiến hành tập hợp, phân bổ các chi phí sản xuất trong kỳ, đến cuối kỳ sẽlàm công việc kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Giá thành sảnphẩm chính là chính là toàn bộ chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung

sản xuất sản phẩm do làm thiệt hại

111, 112, 331 642, 241

Chi phí dịch vụ mua ngoài Sản phẩm sản xuất ra sử dụng cho

tiêu dùng nội bộ hoặc cho xây dựng

214 cơ bản dở dang không qua nhập kho

Trích khấu hao tài sản dùng cho 632hoạt động sản xuất sản phẩm

338 155

Các khoản trích theo lương cho Nhập kho xuất báncông nhân sản xuất thành phẩm thành phẩm242

Phân bổ các chi phí trả trước Sản phẩm sản xuất hoàn thành

tiêu thụ ngay

111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

1331Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

Sơ đồ 1.4- Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà trong quá trình sản xuất, đây lànhững sản phẩm chế biến chưa hoàn thành Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy vào đặc điểm tổchức sản xuất, cũng như quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà kế toán củacông ty áp dụng theo từng cách đánh giá khác nhau Sau đây là 3 cách để đánh giá sảnphẩm dở dang:

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếpthường được áp dụng cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm

tủ tọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

Chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành 2 nhóm

Chi phí nhóm 1 là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở cùng 1 mức độ như chi phínguyên vật liệu chính… được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theocông thức:

kỳ theo công thức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Số

lượng

spddcuốikỳ

x

tỷ lệhoànthành

Số lượng sphoàn thànhtrong kỳ

spdd cuối kỳ

thành

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức:

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức và sử dụng

phương pháp tương tự như những phương pháp trên

Phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống chi phí định mức có độ

chính xác cao

Chi phí sản xuất

Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ

x

Tỷ lệhoànthành

x Chi phí định mứccủa mỗi sản phẩm

1.6 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ nhất định đòi

hỏi phải xác định chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc tổng số sản phẩm,công tác, lao vụ, dịch vụ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong một kỳ nhất

định Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn cần tổng hợp chi

phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Để tính giá thành chính xác, kế toán cần lựachọn đối tượng tính giá thành thích hợp, điều đó phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm., yêu cầu quản lý, trình

độ phương tiện của kế toán

1.7 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán còn phải tiến hành công việc tính

giá thành cho các đối tượng cần tính giá Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành thích hợpcho mỗi đối tượng tính giá thành Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng,

kế hoạch sản xuất ổn định, nhu cầu sản xuất ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thànhnhập kho thì kỳ tính giá thành là tính hàng tháng vào thời điểm cuối tháng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.8 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng để

tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Căn cứ vòa đặc điểm sản xuất, đặc

điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn một trong nhữngphương pháp tính giá thành như sau:

a) Phương pháp giản đơn:

Được áp dụng đối với những doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm có quy

trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối

đầu kỳ

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

-Điều chỉnh

giảm giáthành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

b) Phương pháp hệ số

Áp dụng trong trường hợp một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loạivật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất… nhưng kết quả tọa ra nhiều loại sản phẩmkhác nhau và những sản phẩm có quan hệ hệ số với nhau

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn

bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình sản xuất

Công thức: Tính giá thành theo phương pháp này được tính theo các bước sau:

Bước 1: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

đầu kỳ

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

-Điều chỉnh

giảm giáthành

Bước 2: Xác định hệ số quy đổi cho từng sản phẩm

Hệ số quy đổi sản

Giá thành định mức sản phẩm iGiá thành định mức nhỏ nhất của một loại sản phẩm

trong nhóm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bước 3: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Tổng số lượngsản phẩmchuẩn

Số lượng sảnphẩm i hoànthành

=Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩmTổng số lượng sản phẩm chuẩn

Bước 5: Xác định giá thành đơn vị thực tế của từng sản phẩm

Bước 6: Xác định tổng giá thành đơn vị thực tế của từng sản phẩm

c) Phương pháp tỷ lệ

Áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất ra mộtnhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về phẩm chất, quy cách Chi phí các sản phẩmnày không thể quy đổi theo hệ số

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đôi tượng tính giá

đầu kỳ

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

-Điều chỉnh

giảm giáthành

Bước 2: Xác định tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm theo từng khoản

mục chi phí

Giá thành định

mức của nhómsản phẩm

Chi phí định

mức đơn vịsản phẩm i

x

Số lượngsản phẩm ihoàn thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng loại chi phí sản xuất

Tỷ lệ tính giá thành =

Giá thành thực tế

Giá thành định mứcBước 4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng sản phẩm

Giá thành đơn

vị thực tế củasản phẩm I

Chi phí định

mức đơn vịsản phẩm i

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX TM TRƯƠNG GIA PHÁT

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV SXTM TRƯƠNG GIA PHÁT

Trụ sở chính: Số 9, Đường số 1 Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa,Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Mã số thuế: 3301592411

Điện thoại: 0905111122

Người đại diện Pháp luật: Trương Đình Trí

Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát đăng ký hoạt động kinh doanh

dưới hình thức: công ty TNHH một thành viên, căn cứ vào giấy chứng nhận kinh

doanh số 3301592411 do sở đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Công ty hoạt động dưới

sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và sự quản lý của nhà nước vềlĩnh vực kinh doanh của mình

Công ty được thành lập vào tháng 7/2016 với chủ sỡ hữu là Ông Trương ĐìnhTrí Với quy mô diện tích nhà máy 5000m2, cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng

động Đồ Gỗ Trường Gia Phát chuyên nhận sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của

khách hàng, cam kết sẽ làm hài long khách hàng

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH Trương Gia Phát chuyên sản xuất các sản phẩm Đồ Gỗ Nội

Thất như: tủ gỗ, giường gỗ, bàn trang điểm gỗ, bộ bàn ghế gỗ và các loại đồ gỗ đượctrạm trổ cầu kì, tinh xảo đáp ứng yêu cầu của mọi khách hàng Tuy công ty mới thànhlập được 3 năm nhưng công ty luôn nhận được sự đánh giá cao của khách hàng nhờchất lượng sản phẩm dịch vụ tốt

2.1.2.2 Nhiệm vụ

 Đối với nhà nước và xã hội:

+ Không ngừng phát huy khả năng kinh doanh, đứng vững trong nền thị trườngkinh tế, gớp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước về nộp thuế, chấp hànhnghiêm chỉnh chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp.

+ Việc kinh doanh phải luôn đảm bảo bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự

xã hội

 Đối với nhân viên:

+ Thực hiện chế độ BHXH, BHYT cho tập thể cán bộ công nhân viên, hoànchỉnh hệ thống hồ sơ cán bộ công nhân viên, hợp đồng lao động, thực hiện đúng chế

độ thời gian làm việc, đảm bảo an toàn lao động

+ Đảm bảo việc làm, cải thiện, nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao thu nhập

và phúc lợi cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông

 Đối với khách hàng

+ Tìm hiểu, nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu của khách hàng trong

ngoài nước để tổ chức và kinh doanh có hiệu quả nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ

+ Không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, chủng loại mà vẫn đảm bảo chất

lượng sản phẩm để cung cấp, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

+ Luôn quan tâm đến những phản hồi của khách hàng để hoàn thiện khả năngcung ứng của công ty

2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động

- Sản xuất các mặt hàng nội ngoại thất như bàn, ghế, tủ, giường vv

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty

Trang 31

2.1.3.2 Chức năng của các phòng ban

 Giám đốc:

Giám đốc là người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty tuân theoĐiều lệ, các quy định của Công ty và tuân theo quy định của pháp luật

Là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật

Là người ra quyết định trong việc chỉ đạo sản xuất và kinh doanh của Công ty

 P.Kế toán:

Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thười, trung thực, đầy đủ cũng

như kiểm tra, giám sát các hoạt động, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm đảm bảo việc

chấp hành đúng chế độ kế toán quy định phù hợp với công ty

Lập báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán theo quy định pháo luật vàquy chế của Công ty

Thiết kế là người chịu trách nhiệm thiết kế theo mẫu mã khi công ty nhận đơnhàng Ngoài ra, luôn tìm hiểu đưa ra những mẫu thiết kế độc, lạ để việc sản xuất sảnphẩm đến tay người dùng của Công ty có sự khác biệt hơn

 P.Kế hoạch- Kinh doanh:

Đưa ra các hoạch địch, chiến lược kinh doanh cho công ty

Giúp Giám đốc trong việc xử lý quan hệ kinh tế với khách hàng, đàm pháncác hợp kinh tế, liên kết, đối phó cạnh tranh, các quan hệ với các cấp chính quyền

địa phương

Lên kế hoạch, tổ chức, quản lý, theo dõi quá trình hoàn thành các sản phẩm

 Xưởng sản xuất:

Là bộ phận hoàn thành các sản phẩm, mặt hàng theo như bảng thiết kế có sẵn,

đảm bảo đúng tiến độ cũng như chất lượng sản phẩm

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.2- Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

2.1.4.2 Chức năng của mỗi bộ phận

 Kế toán trưởng: :

Phụ trách chung các công tác kế toán công ty, giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạocông tác tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, sắp xếp tổ chức bộ máy kế toán công ty

đảm bảo phù hợp Phân công công việc cho các kế toán viên, ký duyệt các chứng từ,

báo biểu, các thanh toán để trình lên Giám đốc đồng thời là người chịu trách nhiệm vềmọi số liệu ghi trong bảng biểu, chứng từ

Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, thành phẩm Phản ánh , theo dõi tìnhhình hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi, tiền vay của công ty tại ngânhàng Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ mua, bán hàng theo từng đối tượng,thời gian cụ thể

2.1.5 Tổ chức chứng từ

Hệ thống tài khoản: Chứng từ kế toán được công ty sử dụng theo đúng nội

dung và phương pháp lập, kí chứng từ kế toán của luật kế toán và thông tư

133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016

Tất cả các nghiệp vụ tài chính, kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp đều được lập chứng từ kế toán Mỗi chứng từ kế toán được thiết lập chỉmột lần Trong đó, chứng từ gồm đầy đủ các chỉ tiêu Nội dung bố cục rõ ràng Đặcbiêt chữ viết không được tẩy xóa, không viết tắt

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từmới có giá trị thực hiện

Một số chứng từ doanh nghiệp đang sử dụng:

+ Chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương)+ Chứng từ hàng tồn kho (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

+ Chứng từ về tiền (phiếu thu, phiếu chi…).

+ Chứng từ TSCĐ (hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận

TSCĐ…)

- Tổ chức vận dụng tài khoản: Công ty đã sử dụng tài khoản do bộ Tài chính

ban hành Niên độ kế toán Công ty áp dụng từ 31/12 năm trước đến 01/01 năm nay, và

kỳ của công ty làm theo một năm 4 quý

- Hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc

giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế dộ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DNN

Chính sách áp dụng kế toán tại Công ty

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch

- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng trong Kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành

theo thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016

Hình thức tổ chức sổ kế toán:

Hệ thống sổ kế toán trong Công ty được tổ chức và vận dụng dựa trên hình thức

chứng từ ghi sổ với phần mềm kế toán là Kế toán Việt Nam Công ty sử dụng các loại

sổ như: sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết để phản ánh và theo dõicác nghiệp vụ kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

: Nhập số liệu hằng ngày:I n sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm: Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từcùng loại đã được kiểm, kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh, xác định tài khoản ghi Nợ,

ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần

mềm kế toán Theo thiết kế của phần mềm kế toán, các thông tin đã dược đưa vào máytính sẽ tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- sổ cái…) và các sổthẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán sẽ thực hiện khóa sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thức theo thông tin đã

được nhập trong kỳ, kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.6 Tình hình lao động

Bảng 2.1- Cơ cấu và biến động lao động tại Công ty qua 2 năm 2017- 2018

3 Phân loại theo tính chất sản xuất

( Nguồn: Phòng kế toán-tài chính của công ty)

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động Công ty với quy mô vừa và nhỏ

nên lao động còn ít và sự biến động qua các năm không đáng kể Tình hình lao độngqua 2 năm 2017-2018 còn ít biến động Năm 2018 tăng 4 người so với năm 2017tương ứng chỉ tăng 20% Nhưng việc phân tích số lượng lao động dựa trên biến độngqua 2 năm thì không thể kết luận quy mô sản xuất của Công ty mà còn phải dựa trên

những chi tiêu khác Xét về tính chất công việc sản xuất sản phẩm từ gỗ thì đây làcông việc chủ yếu lao động là nam, do đó số lượng lao động là nam hầu như chiếm tỉ

lệ lớn trong suốt quá trình trực tiếp sản xuất sản phẩm Đến năm 2018 số lượng lao

động là nam tăng lên 5 người so với năm 2017, lao động nữ giảm 1 người Số lượnglao động tăng giảm về tỉ lệ nam nữ để phù hợp với tình hình và đặc điểm của Công ty,

vì công ty mới thành lập nên việc tuyển dụng chủ yếu là công nhân sản xuất và cắtgiảm nhân viên văn phòng quản lý nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như hiệuquả kinh doanh Số lượng lao động có trình độ và cả công nhân kỹ thuật đều tăng qua

năm 2018, nhưng chủ yếu là tăng lao động là công nhân sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Tuy số lượng lao động công ty không lớn nhưng sự phân bố về lao động trựctiếp và lao động gián tiếp còn chưa đồng đều Năm 2017 lao động gián tiếp chiếm 40%

nhưng qua đến năm 2018, số lượng lao động công ty tăng lên và lao động gián tiếp

cũng tăng lên đến 45,83% Trong thời gian tới Công ty nên đầu tư, nâng cao trình độ

lao động hơn nữa góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện tình hình sản xuất

kinh doanh của Công ty do sản phẩm càng ngày càng phải đưa ra các mẫu mới để đáp

ứng yêu cầu khách hàng cũng như có thể tính toán đảm bảo với chi phí nhỏ nhất có

thể, nâng cao năng suất lao động cũng chất lượng sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Sinh viên th ực hiện: Nguyễn Thị Phượng 29

1.Phải thu của khách hàng 1.298.263.890 1.366.130.512

- Giá trị hao mòn lũy kế - (336.005.832) (336.005.832)

-Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Sinh viên th ực hiện: Nguyễn Thị Phượng 30

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16.359.635 2.643.595 (13.716.040) (83,84)

6 Vay và nợ thuê tài chính 2.905.000.000 2.500.000.000 (405.000.000) (13,94)

1 Vốn góp của chủ sở hữu 5.600.000.000 5.600.000.000 0 0,00

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2.142.876.674) (2.296.462.820) (153.586.146) (7,17)

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty năm 2017, 2018 tại phòng kế toán )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Nhận xét:

 Cơ cấu và biến động tài sản

Thông qua bảng trên ta thấy trong cơ cấu tài sản của Công ty thì tài sản ngắnhạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn đang có xu

hướng giảm, còn tài sản dài hạn lại tăng rất mạnh, cụ thể năm 2018 tăng 298,32% so

với năm 2017

Tổng tài sản năm 2017 là 7.643.827.044 đồng đến năm 2018 đạt 9.297.301.835

tăng 1.653.474.791 đồng tương ứng tăng 21,63% Việc tổng tài sản tăng lên chủ yếu là

do tài dàn hạn hạn tăng mạnh, đặc biệt với sự tăng mạnh của tài sản cố định (năm 2017chỉ đạt 797.070.000 đồng nhưng đến năm 2018 đạt tới 2.138.564.168 đồng, tăng

1.341.494.168 đồng tương ứng tăng 168,31% ), bên cạnh đó là việc giảm mạnh của tiền

và các khoản tương đương tiền giảm đến 66,45% điều này chứng tỏ sau hơn 1 năm đivào hoạt động, công ty đã sử dụng vốn tiền mặt để không ngừng đầu tư mua sắm trangthiết bị, tài sản cố định để đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm một cách tốt hơn

 Cơ cấu và biến động của nguồn vốn

Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn hơn so với vốn chủ

sở hữu và có xụ hướng biến động mạnh hơn, tổng nguồn vốn năm 2017 đạt

7.643.827.044 đồng đến năm 2018 tăng lên đạt 9.297.301.835 đồng, tăng1.653.474.791 đồng tương ứng tăng 21,63% Nguyên nhân làm cho nguồn vốn có xuhướng tăng là do nợ phải trả tăng, đặc biệt là khoản nợ phải trả người bán tăng mạnh

từ 965.344.083 đồng vào năm 2017 tăng lên tới 2.909.153.360 đồng, tăng

1.943.809.277 đồng, tương ứng tăng 201,36% Từ đó cho thấy, công ty đang có một

khoản nợ lớn đối với các nhà cung cấp, và nên biết cách tính toán để điều chỉnh saocho hợp lý trong các năm hoạt động tiếp theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.8 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3- Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty qua 2 năm 2017- 2018

ĐVT: đồng

Lợi nhuận thuần từ hoạt

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3) Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Gỗ tại công ty TNHH SXTM & DV Duy Trí” của Nguyễn Thị Thảo (2016). Thư viện Trường Đại học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmGỗtại công ty TNHH SXTM & DV Duy Trí
Tác giả: Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Gỗ tại công ty TNHH SXTM & DV Duy Trí” của Nguyễn Thị Thảo
Năm: 2016
6) Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nguyễn Danh” của Võ Hải Hằng (2012). Thư viện Trường Đại học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH Nguyễn Danh
Tác giả: Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nguyễn Danh” của Võ Hải Hằng
Năm: 2012
1) Thông tư 133/2016/TT-BTC. Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
2) Kế toán chi phí, Th.S Huỳnh Lợi (2010), Nhà xuất bản giao thông vận tải, Đại học kinh tế TP.HCM Khác
4) Nghiêm Văn Lợi (2008). Kế toán tài chính. Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính 5) Võ Văn Nhị (2007). Hướng dẫn thực hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w