Việc xác định kết quả kinhdoanh cho thấy doanh nghiệp đó có hoạt động hiệu quả hay không, có đem lại lợinhuận hay không, đó cũng là một phần làm cho các nhà đầu tư quan tâm và đầu tư đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO
QUỐC TẾ VIỆT NAM
TRẦN THỊ DUYÊN
NIÊN KHÓA: 2016 – 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
` - -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO
QUỐC TẾ VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Duyên
Lớp: K50C_Kế toán Niên khóa: 2016-2020
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm tfn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế nói chung và Khoa Kế toán- Kiểm toán nói riêng đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình là người đã hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị trong phòng ban Kế toán của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong công việc cũng như là tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình em được thực tập tại công ty.
Do thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót xảy ra Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và công ty để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Ý nghĩa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác 7
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.2.4 Kế toán thu nhập khác 13
1.3 Nội dung kế toán chi phí 16
1.3.1 Giá vốn hàng bán 16
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 19
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.3.4 Kế toán chi phí tài chính 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO QUỐC TẾ VIỆT NAM 33
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 34
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 36 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán cuả công ty 38
2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2016-2018) 41
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2016 - 2018 43
2.1.7 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016-2018 46 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam .48
2.2.1 Đặc điểm về kinh doanh và phương thức thanh toán tại công ty 48
2.2.2 Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác 49
2.2.3 Nội dung kế toán chi phí 61
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO QUỐC TẾ VIỆT NAM 89
3.1 Đánh giá chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.1.2 Nhược điểm 90
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 91
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên 19
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 21
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 27
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 29
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 31
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 33
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 36
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000196 52
Biểu 2.2 Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018 54
Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 511 56
Biểu 2.4 Sổ chi tiết công nợ phải thu 57
Biểu 2.5 Sổ cái TK 511 58
Biểu 2.6 Giấy báo Có Ngân hàng Agribank 60
Biểu 2.7 Phiếu xuất kho số PXK33 65
Biểu 2.8 Phiếu xuất kho số PXK14 67
Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 632 69
Biểu 2.10 Sổ cái TK 632 70
Biểu 2.11 Hóa đơn GTGT số 0001053 72
Biểu 2.12 Sổ chi tiết TK 641 73
Biểu 2.13 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2018 76
Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 642 77
Biểu 2.15 Giấy báo Ngân hàng 79
Biểu 2.16 Sổ Chi tiết TK 635 80
Biểu 2.17 Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước 82
Biểu 2.18 Sổ chi tiết TK 811 83
Biểu 2.19 Sổ Cái TK 911 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Ngoài đưa ra những chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm bắt nhữngthông tin về kinh tế, tài chính,…một cách kịp thời và chính xác nhất Thị trường cạnhtranh gay gắt khi nước ta gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, chính vì thếnhững thông tin kế toán là thông tin quan trọng cho các nhà quản trị Từ đó, các nhàquản trị mới đề ra những biện pháp, chính sách, chiến lược để hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả tốt nhất từ khâu tổ chức, quản lý, sản xuất đến khâu tiêu thụ sảnphẩm Muốn biết được doanh nghiệp có lãi hay lỗ thông qua việc xác định kết quảkinh doanh Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành kếtoán quan trọng trong doanh nghiệp, đưa ra những thông tin có ý nghĩa đối với nhàquản trị, chủ đầu tư,… giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan, đúng đắn vềthực trạng của doanh nghiệp mình, đưa ra những chính sách, chiến lược mới trongkinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Việc xác định kết quả kinhdoanh cho thấy doanh nghiệp đó có hoạt động hiệu quả hay không, có đem lại lợinhuận hay không, đó cũng là một phần làm cho các nhà đầu tư quan tâm và đầu tư đếndoanh nghiệp.
Nhận thấy vai trò quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần
Hello Quốc tế Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế Việt Nam
- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận chung liên quan đến
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế ViệtNam
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế Việt Nam vàotháng 12 năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tìm hiểu, tham khảo một số tài liệu quainternet, các chuẩn mực kế toán ban hành, Thông tư 200/2014 TT-BTC và một số giáotrình do giảng viên biên soạn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh, trên cơ sở đó hệ thống hóa cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp quan sát: Đến trực tiếp tại công ty để quan sát quy trình làm việc,cách thức ghi chép, hạch toán chứng từ, quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại
bộ phận kế toán
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán về các câu hỏithắc mắc liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để hiểu rõhơn vấn đề cần nghiên cứu
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào các số liệu thô được thu thập ban đầu, tiếnhành xử lý, chọn lọc và đưa vào bài các thông tin một cách đầy đủ, chính xác
và khoa học
- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính để thấy rõ được sự biến động của các chỉ tiêu như về tài sản, nguồn vốn,tình hình lao động, kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này dùng để phân tích về tìnhhành tài sản, nguồn vốn, lao động… của công ty Từ đó , đánh giá tổng quan vềtình hình hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nêu ra các ưu, nhược điểm vàđưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hiệu quả kinh doanh cũng như về côngtác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
6 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài được chia làm 3 phần chính:
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam
Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam
Phần III Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1 Một số khái niệm
Doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” (Banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Nội dung chuẩn mực quy định: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi íchkinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
sẽ không coi là doanh thu (Ví dụ: Khi nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủhàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu.”
Một số khái niệm liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu theo Chuẩn mực kếtoán số 14( VAS 14):
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Theo điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chi phí là những khoản làm giảm lợiích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng
tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản, như: chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
1.1.2 Ý nghĩa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cóvai trò quan trọng đối với công tác quản lý tình hình hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp Các thông tin được cung cấp cho các nhà quản trị bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp là điều kiện cần thiết để khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và ảnh hưởng đến sự sống còn đối với doanhnghiệp
Ngoài ra, giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương án, chiến lượckinh doanh hiệu quả nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Ghi chép, phản ánh, theo dõi đầy đủ và chính xác về tình hình doanh thu, chiphí, kết quả kinh doanh cuối kỳ và hạch toán đúng theo cơ chế của Bộ tàichính
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng bán ra, bao gồmdoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóađơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ theo đúng kỳ kế toán.Theo dõi công nợ của các khách hàng, nhà cung cấp
- Theo dõi, giám sát các khoản phát sinh về doanh thu, chi phí phát sinh đúng kỳ kếtoán
- Thực hiện phân tích tình hình lãi (lỗ) của côngty
- Kiểm ra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoảndoanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực
số 14
1.2Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao nhận hàng hóa
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Theo chuẩn mực số 14, tại đoạn 15 quy định như sau:
Doanh thu c ủa giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng, Bảng kê bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho
c) Tài khoản kế toán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, để hạch toán doanh thu kế toán sử dụng tàikhoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán.
Nội dung kết cấu tài khoản:
Tài kho ản 511 không có số dư cuối kỳ.
d) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế TTĐN, thuế XK, thuế Doanh thu từ bán hàng vàGTGT (trực tiếp) phải nộp cung cấp dịch vụ
Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển Doanh thu
doanh thu chưa thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu giao hàng
- Văn bản về chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kếtoán sử dụng tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 5212: “Hàng bán bị trả lại”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Các khoảnCKTM,GGHB,HBBTL
Kết chuyển các khoảnCKTM,GGHB,HBBT
TK 3331
Giảm thuếGTGT phải nộp
Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả
lại, đã trả lại tiền cho người mua
hoặc tính trừ vào khoản phải thu
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ d) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt độngkinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, khôngbao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn; lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ và các khoảndoanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu, Giấy báo Có
- Bảng kê tiền lãi…
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản doanh thu từ hoạt độngtài chính, kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ -Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu
có);
-Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang tài
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
TK 911
TK 331
Cuối kỳ, kết chuyển C/ khấu thanh toán được hưởng
Lãi đầu tư nhập vốn
TK 3387
Lãi bán hàng trả góp
Lãi tỷ giá hối đoái TK 413
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu, Giấy báo Có và các chứng từ liên quan khác
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ
-Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập
khác ở doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực
tiếp;
-Cuối kỳ, kết chuyển các khoản
thu nhập khác sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh
doanh
Bên Có
-Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25d) Phương pháp hạch toán
TK 111,112
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Các khoản thuế trừ vàothu nhập khác (nếu có)
Cuối kỳ, kết chuyển khoản Đánh giá tăng giá trị TS khi
thu nhập khác vào TK 911 chuyển đổi loại hình DN
TK 333
Các khoản thuế XNK,BVMTTTĐB được NSNN hoàn lại
TK 3387
Định kỳ phân bổ doanh thu
chưa thực hiện nếu đượctính vào TN khác
TK 352
Hoàn nhập số dự phòng đã trích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3 Nội dung kế toán chi phí
1.3.1 Giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Theo Thông tư 200 của Bộ Tài chính có 3 phương pháp xác định trị giá hàng xuấtkho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng
dựa trên giả định là giá trị HTK được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuấttrước, và giá trị HTK còn lại cuối kỳ là giá trị HTK được mua hoặc được sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ
Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị
của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giátrị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp đơn giá bình quân
có 2 hình thức sau:
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: Đối với phương pháp này, đến cuối kỳ mới
tính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo lượng dự trữ của doanh nghiệp mà
kế toán căn cứ vào giá nhập, lượng bán tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn vịbình quân
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật
tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bìnhquân
Đơn giá xuất kho lần thứ i:
Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i
=
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i
Phương pháp thực tế đích danh: được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của
từng hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Theo Thông tư 200 của Bộ tài chính quy định có 2 phương pháp kế toán hàng tồn khonhư sau:
Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán
Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ
kế toán tổng hợp và tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ:
= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho
- Bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồn
- Các chứng từ liên quan khác…
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để hạch toán chi phí giá vốn hàng bán kế toán
sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã xuất bán trong
kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm gây ra;
- Sổ trích lập dự phòng giảm giá
HTK (Chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá HTK phải lập
- năm nay lớn hơn số dự phòng đã
lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhậpkho;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảmgiá HTK cuối năm tài chính(chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay nhỏ hơn số đãlập dự phòng năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bántrong kỳ sang tài khoản 911” Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi, phiếu đề nghị thanh toán, giấy báo Nợ…
- Các chứng từ liên quan khác
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí trong quá
trình bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412: Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417: Chi phí dụng vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Các chi phí phát sinh liênquan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ phát sinhtrong kỳ
Bên Có
- Khoản được ghi giảm chiphí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bánhàng vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quảkinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 352
TK 242, 335
TK 352
Chi phí phân bổ dần,Chi phí trích trước
Hoàn nhập dự phòng phải
phải trả về chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa
Dự phòng phải trả vềChi phí bảo hành hàng hóa, sp
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 321.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt độngkinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: tiềnlương, phụ cấp, các khoản trích theo lương thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí đồ dùng văn phòng và các chi phí bằng tiền khác…
b Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ…
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ có liên quan
c Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí quản lý trongdoanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33 Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ -Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số
dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết);
-Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Chi phí NVL, CCDC, DV mua ngoài Các khoản thu giảm chi
quản lý doanh nghiệpCác khoản trích theo lương
TK 333
Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 351.3.4 Kế toán chi phí tài chính
a) Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong
kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chínhbao gồm: chi phí lãi tiền vay; lãi mua hàng trả chậm; lãi thuê tài sản tài chính; chiếtkhấu thanh toán cho người mua; lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; lỗ do tỷgiá, các khoản chi phí hoạt động tài chính khác…
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ
- Chứng từ liên quan khác
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí tài chính phátsinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36 Nội dung kết cấu tài khoản như sau
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ,
lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ;
- Sổ trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu
tư tài chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37TK 111,112,335,242
CPHĐliên kết, liêndoanh
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ
đầu tư chứng khoán và tổnthất ĐT vào đơn vị khác
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối kỳ vào chi phí TC
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 381.3.5 Kế toán chi phí khác
a) Khái niệm
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanhtạo ra doanh thu của doanh ngiệp, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giátrị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ, thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánhgiá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạthành chính và các khoản chi khác
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ và các chứng từ liên quan khác
c) Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Chi phí thanh lý nhượng bán
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 401.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN” có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từviệc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thunhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Trường Đại học Kinh tế Huế