1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam

114 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 910,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định kết quả kinhdoanh cho thấy doanh nghiệp đó có hoạt động hiệu quả hay không, có đem lại lợinhuận hay không, đó cũng là một phần làm cho các nhà đầu tư quan tâm và đầu tư đến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO

QUỐC TẾ VIỆT NAM

TRẦN THỊ DUYÊN

NIÊN KHÓA: 2016 – 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

` - -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO

QUỐC TẾ VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Duyên

Lớp: K50C_Kế toán Niên khóa: 2016-2020

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm tfn

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế nói chung và Khoa Kế toán- Kiểm toán nói riêng đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình là người đã hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị trong phòng ban Kế toán của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong công việc cũng như là tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình em được thực tập tại công ty.

Do thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót xảy ra Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và công ty để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5

1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Ý nghĩa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6

1.2 Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác 7

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12

1.2.4 Kế toán thu nhập khác 13

1.3 Nội dung kế toán chi phí 16

1.3.1 Giá vốn hàng bán 16

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 19

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22

1.3.4 Kế toán chi phí tài chính 25

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29

1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO QUỐC TẾ VIỆT NAM 33

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 34

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 34

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 36 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán cuả công ty 38

2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2016-2018) 41

2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2016 - 2018 43

2.1.7 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016-2018 46 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam .48

2.2.1 Đặc điểm về kinh doanh và phương thức thanh toán tại công ty 48

2.2.2 Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác 49

2.2.3 Nội dung kế toán chi phí 61

2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HELLO QUỐC TẾ VIỆT NAM 89

3.1 Đánh giá chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.1.2 Nhược điểm 90

3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 91

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 15

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên 19

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 21

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 27

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 29

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 31

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 33

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 36

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000196 52

Biểu 2.2 Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018 54

Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 511 56

Biểu 2.4 Sổ chi tiết công nợ phải thu 57

Biểu 2.5 Sổ cái TK 511 58

Biểu 2.6 Giấy báo Có Ngân hàng Agribank 60

Biểu 2.7 Phiếu xuất kho số PXK33 65

Biểu 2.8 Phiếu xuất kho số PXK14 67

Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 632 69

Biểu 2.10 Sổ cái TK 632 70

Biểu 2.11 Hóa đơn GTGT số 0001053 72

Biểu 2.12 Sổ chi tiết TK 641 73

Biểu 2.13 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2018 76

Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 642 77

Biểu 2.15 Giấy báo Ngân hàng 79

Biểu 2.16 Sổ Chi tiết TK 635 80

Biểu 2.17 Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước 82

Biểu 2.18 Sổ chi tiết TK 811 83

Biểu 2.19 Sổ Cái TK 911 88

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Ngoài đưa ra những chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm bắt nhữngthông tin về kinh tế, tài chính,…một cách kịp thời và chính xác nhất Thị trường cạnhtranh gay gắt khi nước ta gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, chính vì thếnhững thông tin kế toán là thông tin quan trọng cho các nhà quản trị Từ đó, các nhàquản trị mới đề ra những biện pháp, chính sách, chiến lược để hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả tốt nhất từ khâu tổ chức, quản lý, sản xuất đến khâu tiêu thụ sảnphẩm Muốn biết được doanh nghiệp có lãi hay lỗ thông qua việc xác định kết quảkinh doanh Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành kếtoán quan trọng trong doanh nghiệp, đưa ra những thông tin có ý nghĩa đối với nhàquản trị, chủ đầu tư,… giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan, đúng đắn vềthực trạng của doanh nghiệp mình, đưa ra những chính sách, chiến lược mới trongkinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Việc xác định kết quả kinhdoanh cho thấy doanh nghiệp đó có hoạt động hiệu quả hay không, có đem lại lợinhuận hay không, đó cũng là một phần làm cho các nhà đầu tư quan tâm và đầu tư đếndoanh nghiệp.

Nhận thấy vai trò quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu và

xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần

Hello Quốc tế Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam

 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế Việt Nam

- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận chung liên quan đến

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế ViệtNam

Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc Tế Việt Nam vàotháng 12 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tìm hiểu, tham khảo một số tài liệu quainternet, các chuẩn mực kế toán ban hành, Thông tư 200/2014 TT-BTC và một số giáotrình do giảng viên biên soạn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh, trên cơ sở đó hệ thống hóa cơ sở lý luận cho đề tài

Phương pháp quan sát: Đến trực tiếp tại công ty để quan sát quy trình làm việc,cách thức ghi chép, hạch toán chứng từ, quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại

bộ phận kế toán

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán về các câu hỏithắc mắc liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để hiểu rõhơn vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:

- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào các số liệu thô được thu thập ban đầu, tiếnhành xử lý, chọn lọc và đưa vào bài các thông tin một cách đầy đủ, chính xác

và khoa học

- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính để thấy rõ được sự biến động của các chỉ tiêu như về tài sản, nguồn vốn,tình hình lao động, kết quả kinh doanh của công ty qua các năm

- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này dùng để phân tích về tìnhhành tài sản, nguồn vốn, lao động… của công ty Từ đó , đánh giá tổng quan vềtình hình hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nêu ra các ưu, nhược điểm vàđưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hiệu quả kinh doanh cũng như về côngtác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

6 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài được chia làm 3 phần chính:

Phần I Đặt vấn đề

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hello Quốc tế Việt Nam

Phần III Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI

PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh

1.1.1 Một số khái niệm

Doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” (Banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”

Nội dung chuẩn mực quy định: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi íchkinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

sẽ không coi là doanh thu (Ví dụ: Khi nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủhàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu.”

Một số khái niệm liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu theo Chuẩn mực kếtoán số 14( VAS 14):

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Theo điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chi phí là những khoản làm giảm lợiích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng

tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản, như: chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

1.1.2 Ý nghĩa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cóvai trò quan trọng đối với công tác quản lý tình hình hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp Các thông tin được cung cấp cho các nhà quản trị bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp là điều kiện cần thiết để khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và ảnh hưởng đến sự sống còn đối với doanhnghiệp

Ngoài ra, giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương án, chiến lượckinh doanh hiệu quả nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Ghi chép, phản ánh, theo dõi đầy đủ và chính xác về tình hình doanh thu, chiphí, kết quả kinh doanh cuối kỳ và hạch toán đúng theo cơ chế của Bộ tàichính

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng bán ra, bao gồmdoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóađơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc kinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ theo đúng kỳ kế toán.Theo dõi công nợ của các khách hàng, nhà cung cấp

- Theo dõi, giám sát các khoản phát sinh về doanh thu, chi phí phát sinh đúng kỳ kếtoán

- Thực hiện phân tích tình hình lãi (lỗ) của côngty

- Kiểm ra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoảndoanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực

số 14

1.2Nội dung kế toán doanh thu và thu nhập khác

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao nhận hàng hóa

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Theo chuẩn mực số 14, tại đoạn 15 quy định như sau:

 Doanh thu c ủa giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của

giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó

b) Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng, Bảng kê bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…

- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho

c) Tài khoản kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, để hạch toán doanh thu kế toán sử dụng tàikhoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán.

 Nội dung kết cấu tài khoản:

Tài kho ản 511 không có số dư cuối kỳ.

d) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Thuế TTĐN, thuế XK, thuế Doanh thu từ bán hàng vàGTGT (trực tiếp) phải nộp cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển Doanh thu

doanh thu chưa thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu giao hàng

- Văn bản về chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kếtoán sử dụng tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211: “Chiết khấu thương mại”

- Tài khoản 5212: “Hàng bán bị trả lại”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Các khoảnCKTM,GGHB,HBBTL

Kết chuyển các khoảnCKTM,GGHB,HBBT

TK 3331

Giảm thuếGTGT phải nộp

 Nội dung kết cấu tài khoản:

Bên Nợ

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách

hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào khoản phải thu

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ d) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a) Khái niệm

Doanh thu từ hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt độngkinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, khôngbao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn; lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ và các khoảndoanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ

b) Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu thu, Giấy báo Có

- Bảng kê tiền lãi…

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản doanh thu từ hoạt độngtài chính, kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

 Nội dung kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ -Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp (nếu

có);

-Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang tài

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

TK 911

TK 331

Cuối kỳ, kết chuyển C/ khấu thanh toán được hưởng

Lãi đầu tư nhập vốn

TK 3387

Lãi bán hàng trả góp

Lãi tỷ giá hối đoái TK 413

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

b) Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu thu, Giấy báo Có và các chứng từ liên quan khác

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”

 Nội dung kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ

-Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) tính theo phương pháp trực

tiếp đối với các khoản thu nhập

khác ở doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực

tiếp;

-Cuối kỳ, kết chuyển các khoản

thu nhập khác sang tài khoản

911 để xác định kết quả kinh

doanh

Bên Có

-Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

d) Phương pháp hạch toán

TK 111,112

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Các khoản thuế trừ vàothu nhập khác (nếu có)

Cuối kỳ, kết chuyển khoản Đánh giá tăng giá trị TS khi

thu nhập khác vào TK 911 chuyển đổi loại hình DN

TK 333

Các khoản thuế XNK,BVMTTTĐB được NSNN hoàn lại

TK 3387

Định kỳ phân bổ doanh thu

chưa thực hiện nếu đượctính vào TN khác

TK 352

Hoàn nhập số dự phòng đã trích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.3 Nội dung kế toán chi phí

1.3.1 Giá vốn hàng bán

a) Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm

cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Theo Thông tư 200 của Bộ Tài chính có 3 phương pháp xác định trị giá hàng xuấtkho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng

dựa trên giả định là giá trị HTK được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuấttrước, và giá trị HTK còn lại cuối kỳ là giá trị HTK được mua hoặc được sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ

Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị

của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giátrị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp đơn giá bình quân

có 2 hình thức sau:

Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: Đối với phương pháp này, đến cuối kỳ mới

tính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo lượng dự trữ của doanh nghiệp mà

kế toán căn cứ vào giá nhập, lượng bán tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn vịbình quân

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ

=

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật

tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bìnhquân

Đơn giá xuất kho lần thứ i:

Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

=

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

 Phương pháp thực tế đích danh: được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của

từng hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Theo Thông tư 200 của Bộ tài chính quy định có 2 phương pháp kế toán hàng tồn khonhư sau:

 Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh

thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán

 Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả

kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ

kế toán tổng hợp và tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ:

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

b) Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho

- Bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồn

- Các chứng từ liên quan khác…

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để hạch toán chi phí giá vốn hàng bán kế toán

sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

 Nội dung kết cấu tài khoản:

Bên Nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã xuất bán trong

kỳ;

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung

cố định không phân bổ được tính

vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm gây ra;

- Sổ trích lập dự phòng giảm giá

HTK (Chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá HTK phải lập

- năm nay lớn hơn số dự phòng đã

lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhậpkho;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảmgiá HTK cuối năm tài chính(chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay nhỏ hơn số đãlập dự phòng năm trước);

- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bántrong kỳ sang tài khoản 911” Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, phiếu đề nghị thanh toán, giấy báo Nợ…

- Các chứng từ liên quan khác

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí trong quá

trình bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412: Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417: Chi phí dụng vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

 Nội dung kết cấu tài khoản:

Bên Nợ

- Các chi phí phát sinh liênquan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ phát sinhtrong kỳ

Bên Có

- Khoản được ghi giảm chiphí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bánhàng vào tài khoản 911

“Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quảkinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

và các khoản trích theo lương

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 352

TK 242, 335

TK 352

Chi phí phân bổ dần,Chi phí trích trước

Hoàn nhập dự phòng phải

phải trả về chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa

Dự phòng phải trả vềChi phí bảo hành hàng hóa, sp

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt độngkinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: tiềnlương, phụ cấp, các khoản trích theo lương thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí đồ dùng văn phòng và các chi phí bằng tiền khác…

b Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, Giấy báo Nợ…

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ có liên quan

c Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí quản lý trongdoanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Nội dung kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ -Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số

dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết);

-Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Chi phí NVL, CCDC, DV mua ngoài Các khoản thu giảm chi

quản lý doanh nghiệpCác khoản trích theo lương

TK 333

Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp

d Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.3.4 Kế toán chi phí tài chính

a) Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong

kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chínhbao gồm: chi phí lãi tiền vay; lãi mua hàng trả chậm; lãi thuê tài sản tài chính; chiếtkhấu thanh toán cho người mua; lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; lỗ do tỷgiá, các khoản chi phí hoạt động tài chính khác…

b) Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi

- Giấy báo Nợ

- Chứng từ liên quan khác

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí tài chính phátsinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Nội dung kết cấu tài khoản như sau

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ,

lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ;

- Sổ trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu

tư tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

TK 111,112,335,242

CPHĐliên kết, liêndoanh

Lãi tiền vay phải trả, phân bổ

đầu tư chứng khoán và tổnthất ĐT vào đơn vị khác

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối kỳ vào chi phí TC

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

1.3.5 Kế toán chi phí khác

a) Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanhtạo ra doanh thu của doanh ngiệp, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giátrị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ, thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánhgiá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạthành chính và các khoản chi khác

b) Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi, Giấy báo Nợ và các chứng từ liên quan khác

c) Tài khoản kế toán

Theo Thông tư 200/2014/ TT-BTC, để ghi nhận các khoản chi phí khác phát sinh

trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”

 Nội dung kết cấu tài khoản như sau:

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Chi phí thanh lý nhượng bán

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN” có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từviệc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thunhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính và Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh thu và thu nhập khác
3. Phan Thị Minh Lý (2016), Giáo trình Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: Phan Thị Minh Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐạihọcHuế
Năm: 2016
4. ThS. Hồ Phan Minh Đức, GV. Phan Đình Ngân (2009), Giáo trình kế toán tài chính 1. Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tàichính 1
Tác giả: ThS. Hồ Phan Minh Đức, GV. Phan Đình Ngân
Năm: 2009
5. Phạm Thị Mai Thăng (2018), Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải”, Khoa Kế tóa- Kiểm toán, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp:" “"Kế toán doanh thu, xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải”
Tác giả: Phạm Thị Mai Thăng
Năm: 2018
6. Tài liệu tham khảo internet:http://thuvienso.hce.edu.vn http://ketoanthienung.com http://www.webketoan.vn Link
2. Bộ Tài chính (2015), Chế độ kế toán Doanh nghiệp quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w