Các bước cơ bản để giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích3. Vì vậy, trong khi biến đổi pt, chú ý phát hiện các nhân tử.[r]
Trang 2Muốn giải phương trình P(x) = 0, với P(x) = ( x2 – 1) + ( x +1)( x – 2) Tức giải phương trình : ( x2 – 1) + ( x +1)( x – 2) = 0 (1)
ta có thể sử dụng kết quả phân tích :
P(x) = ( x2 – 1) + ( x +1)( x – 2) = (2x – 3)(x + 1)
để chuyển từ việc giải pt (1) thành giải pt: (2x – 3)(x + 1) = 0 (2)
Phương trình (2) là một ví dụ về phương trình tích
Trang 3-Vậy phương trình tích có dạng
tổng quát như thế nào?
- Cách giải phương trình tích ra
sao?
Trang 4(Trong bài này ta chỉ xét các pt mà 2 vế là 2 biểu thức hữu tỉ của
ẩn và không chứa ẩn ở mẫu)
Trang 5?2
Trang 6Do đó ta phải giải hai phương trình :
Vậy: Tập nghiệm của phương trình là S = { 1,5; -1 }
Ptrình như VD1 được gọi là phương trình tích
Trang 7Phương trình tích có dạng : A(x).B(x) = 0 (*) Phương pháp giải: (*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
x = - 2,5
Trang 8(Giải pt tích rồi kết luận)
Nêu các bước giải phương trình
ở Ví dụ 2?
?
Trang 9Trong VD2 ta đã thực hiện 2 bước giải sau:
Đưa phương trình đã cho
về dạng phương trình tích.
rồi kết luận.
NHẬN XÉT
Trang 10Khi giải phương trình, sau khi biến đổi:
-Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax + b = 0 (Tiết 43)
-Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì đưa phương trình về dạng pt tích để giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 (Nếu vế trái có nhiều hơn 2 nhân tử, cách giải tương tự )
Trong cách giải pt theo phương pháp này chủ yếu là việc phân tích đa thức thành nhân tử Vì vậy, trong khi biến đổi pt, chú ý phát hiện các nhân
tử chung sẵn có để biến đổi cho gọn
! Chú ý:
Trang 11?3 Giải phương trình:
HS TỰ GIẢI
Trang 122x – 1 = 0 hoặc x - 1 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) 2x - 1= 0
2) x -1 = 0
x = 1(3)
Trang 13HS TỰ GIẢI
?4 Giải phương trình:
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0 (4)
Trang 14Bài 23/17: Giải các phương trình:
a) x(2x – 9) = 3x(x – 5)
Hs tự giải
Phương trình có tập nghiệm S = {0; 6}
LUYỆN TẬP
Trang 18Bài 24/17: Giải các phương trình:
Trang 19Bài 24/17: Giải các phương trình:
Trang 20Bài 25/17: Giải các phương trình:
2
Trang 21Bài 25/17: Giải các phương trình:
Trang 22Kiến thức cần nhớ
1 Nắm được dạng của phương trình tích và cách giải phương trình tích
2 Các bước cơ bản để giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
3 Khi giải phương trình, sau khi biến đổi:
- Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax + b = 0 (Tiết 43)
- Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì đưa phương trình về dạng pt tích để giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 (Nếu vế trái có nhiều hơn 2 nhân tử, cách giải tương tự)
Trong cách giải pt theo phương pháp này chủ yếu là việc phân tích đa thức thành nhân tử Vì vậy, trong khi biến đổi pt, chú ý phát hiện các nhân tử
chung sẵn có để biến đổi cho gọn
1. Nắm được dạng của phương trình tích và cách giải phương trình tích
2. Các bước cơ bản để giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
3. Khi giải phương trình, sau khi biến đổi:
- Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax + b = 0 (Tiết 43)
- Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì đưa phương trình về dạng pt tích để giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 (Nếu vế trái có nhiều hơn 2 nhân tử, cách giải tương tự)
chung sẵn có để biến đổi cho gọn
Trang 23- Biết cách đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải được phương trình tích
- Học kỹ bài,nhận dạng được phương trình tích
và cách giải phương trình tích.
-Làm bài tập 21, 22, 23a,23c, 24b,24d ( ?3,?4– SGK )
-Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ