1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

94 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 752,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện đề tài này, tôi có tham khảo một số khóa luận của các khóa trước, cụ thể như: Khóa luận “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ

NƯỚC MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Ngọc Thủy Tiên

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến BanGiám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huếnói chung và quý thầy cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người đãtruyền dạy cho tôi những kiến thức hay,bổ ích và quý báu trong suốt những năm thánghọc tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Lê Thị Nhật Linhngười đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập cũngnhư hoàn thành khóa luận này một cách hoàn thiện nhất

Tiếp đến tôi xin cảm ơn toàn thể quý công ty, các anh chị trong phòng kế toánnói riêng và Ban Lãnh đạo của Công Ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thànhviên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế nói chung đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trongsuốt thời gian nghiên cứu và học hỏi Đồng thời tạo cơ hội cho tôi hiểu rõ hơn về môi

trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có

thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ bài báo cáo này

Song trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm khóa luận tốtnghiệpkhó tránh khỏi sai sótrất mong quý thầy, cô giáo bỏ qua Đồng thời do kiến thứccùng kinh nghiệm của bản thân còn hạn hẹp, nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo để bàibáo cáo của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Huế, tháng 10 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Thủy Tiên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 11

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 12

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 12

5 Phương pháp nghiên cứu 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 16

1.1 Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 16

1.1.1Doanh thu 16

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 16

1.1.1.2 Ý nghĩa doanh thu 17

1.1.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh 17

1.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả sản xuất kinh doanh 17

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 18

1.1.3 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 19

1.1.3.1 Các phương thức thanh toán chủ yếu 19

1.1.3.2 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 19

1.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 20

1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu 20

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22

1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24

1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 27

1.2.2 Kế toán các khoản chi phí 29

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 29

1.2.2.2 Kế toán chi phí trả thưởng 31 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.2.3 Kế toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số 33

1.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 36

1.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 37

1.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 40

1.2.2.7 Kế toán chi phí khác 42

1.2.2.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 43

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ 48 2.1 Tổng quan về công ty 48

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 48

2.1.1.1 Thông tin cơ bản 48

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 48

2.1.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh 50

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 50

2.1.3.1 Chức năng 50

2.1.3.2 Nhiệm vụ 50

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 51

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 51

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 51

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 53

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 53

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 53

2.1.5.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 54

2.1.6 Tổng quan về các nguồn lực của công ty 56

2.1.6.1 Tình hình về lao động 56

2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018 57

2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 58 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2 Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế 60

2.2.1 Khái quát hoạt động chung của Công ty 60

2.2.1.1 Đặc điểm về phương thức kinh doanh của Công ty 60

2.2.1.2 Phương thức thanh toán của Công ty 60

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 61

2.2.2.1 Khái quát tình hình tiêu thụ 61

2.2.2.2 Mô tả chu trình ghi nhận doanh thu 61

2.2.2.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 65

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 66

2.2.2.5 Phương pháp hạch toán 66

2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính 73

2.2.3.1 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 73

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 73

2.2.3.3 Phương pháp hạch toán 73

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 74

2.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 74

2.2.6 Kế toán chi phí kinh doanh 74

2.2.6.1 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 74

Các phiếu chi về chi phí trả thưởng và chi phí trực tiếp .74

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 74

2.2.7 Các khoản giảm trừ doanh thu 80

2.2.8 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 80

2.2.8.1 Chứng từ sử dụng 80

2.2.8.2 Tài khoản sử dụng 80

2.2.9 Kế toán thu nhập khác 83

2.2.9.1 Chứng từ sử dụng 83

2.2.9.2 Tài khoản sử dụng: 83

2.2 10 Kế toán chi phí khác 84

2.2.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 84 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.11.1 Chứng từ kế toán sử dụng 84

2.2.11.2 Tài khoản sử dụng 84

2.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ 90

3.1 Nhận xét về công tác kế toán và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV xổ số kiến thiết thừa thiên huế 90

3.1.1 Ưu điểm 90

3.1.2 Nhược điểm 91

3.2 Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế 91

3.2.1 Về tổ chức công tác kế toán tại công ty 91

3.3.2 Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 91

PHẦN III: KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCDC : Công cụ dụng cụCPKD : Chi phí kinh doanhCPPS : Chi phí phát sinhCPTC : Chi phí tài chínhGTGT : Giá trị gia tang

HĐTC : Hoạt động tài chínhMTV : Một thành viên

NVL : Nguyên vật liệuQLDN : Quản lý doanh nghiệpSXKD : Sản xuất kinh doanhTNHH : Trách nhiệm hữ hạn

TSCĐTTĐB

: Tài sản cố định: Tiêu thụ đặc biệt

VPĐD : Văn phòng đại diện

XSKT : Xổ số kiến thiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016-2018 56Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn qua năm 2016-2018 57Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2018 59

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 22

Sơ đồ 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 24

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 26

Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác 28

Sơ đồ 1.5 Giá vốn hàng bán 31

Sơ đồ 1.6 Chi phí trả thưởng 33

Sơ đồ 1.7 Chi phí trực tiếp phát hành xổ số 35

Sơ đồ 1.8 Chi phí hoạt động tài chính 37

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 39

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí khác 43

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 45

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 47

Sơ đồ 1.13 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 51

Sơ đồ 1.14: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 53

Sơ đồ 1.15 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BIỂU

Biểu 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu kì T08 67

Biểu 2 Tờ khai thuế TTĐB 68

Biểu 3: Hóa đơn GTGT cho thuê văn phòng 70

Biểu 4: Sổ cái TK 511 72

Biểu 5: Chứng từ ghi sổ lãi tiền gửi 73

Biểu 6: Sổ cái TK 515 74

Biểu 7: Phiếu trả thưởng vé trúng giải phụ đặc biệt 76

Biểu 8: Sổ cái TK 625 77

Biểu 9: Phiếu chi trả mở niêm 78

Biểu 10: Sổ cái TK 626 79

Biểu 11: Chứng từ ghi sổ chi tiền mực in 81

Biểu 12: Sổ cái TK 642 82

Biểu 13: Chứng từ ghi sổ thu nhập từ fax kết quả 83

Biểu 16: chứng từ ghi sổ năm 2018 về doanh thu và thu nhập khác 87

Biểu 17: chứng từ ghi sổ năm 2018 về chi phí 88

Biểu 18: Sổ cái TK 911 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế các công ty vàdoanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và phát triển thì không chỉ dừng lại ở công táctạo nguồn hàng hóa phong phú với chất lượng sản phẩm tốt Mà yêu cầu đặt ra trướchết là làm thế nào để bán được hàng hóa, làm thế nào để hàng hóa của công ty tiêu thụnhanh, giúp công ty thu hồi vốn để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh Để làm được

điều đó thì việc bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và việc kinh doanh

có lãi hay không là hết sức quan trọng Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phísản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọngtrong việc cạnh tranh của công ty

Đỗi với mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh thì điều mà các nhà quản trị của công

ty quan tâm đến là công ty mình đã làm được những gì, kinh doanh có lãi hay không

để có thể đề ra những phương án sản xuất kinh doanh, chiến lược bán hàng một cách

có hiệu quả nhất Nhưng bên cạnh đó không thể thiếu sự hỗ trợ của việc hạch toánnhững chi phí bỏ ra và doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu phức tạp trong toàn bộ

công tác kế toán ở công ty Nó liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ratrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để đảm bảo cho việc xác định kết quảkinh doanh của công ty được cung cấp kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành vàphát sinh chi phí từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm thì công tác kế toán cần phải cótính xuyên suốt trong quá trình hạch toán

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH nhà nước MTV Xổ sốkiến thiết Thừa Thiên Huế bên cạnh những ưu điểm đạt được trong công tác kế toánthì còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục để có thể hoàn thiện hơn nữa công tác

kế toán của công ty Chẳng hạn như: tài khoản doanh thu không có sổ chi tiết hạchtoán tách biệt cho việc kinh doanh xổ số với kinh doanh hoạt động khác (cho thuê vănphòng), cũng không có sổ chi tiết để theo dõi từng khoản mục doanh thu kinh doanhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

vé số của từng loại,… Dẫn đến khi nhà quản lý cần thong tin chi tiết thì kế toán sẽ khócung cấp thong tin kịp thời và mất khá nhiều thời gian để cug cấp thong tin cho nhàquản lý Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế là công tykinh doanh mặt hang đặc biệt trên thị trường Cho nên nhu cầu để hiểu rõ về công tác

kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra những biện pháp thúc đẩy

sự phát triển kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là rấtlcần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ mang lại nên vấn đề tổ chứchạch toán và phân tích tiêu thụ được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm Công tác kếtoán tiêu thụ có vai trò rất quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thốngcông cụ quản lý của công ty, mang tính chất sống còn đối với mọi công ty.Từ đó, công

ty lấy nó làm căn cứ để có những cơ chế, phương án kinh doanh phù hợp, … Xuấtphát từ những lý do đó, qua thời gian thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn tận

tâm, giúp đỡ tận tình của Cô giáo Nhật Linh, tôi đã quyết định tìm hiểu và nghiên cứu

đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu và

xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện góp phần hoàn thiện công tác kế toán

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH

nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt nội dung: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

- Về mặt không gian: phòng kế toán của công ty TNHH nhà nước MTV xổ sốTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

kiến thiết Thừa Thiên Huế.

- Về mặt thời gian:Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh

qua 3 năm từ 2016- 2018 và công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh

trong năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: nghiên cứu các quy định củachuẩn mực về các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh, tài liệu ở thư viện trường, slide bài giảng, giáo trình để xây dựng cơ sở lý luận

về doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cũng như công tác kếtoán, doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh

- Phương pháp quan sát: quan sát quá trình luân chuyển chứng từ của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, quan sát quá trình nhập liệu và hạch toán của cácnhân viên kế toán để mô tả, đưa ra ví dụ và đánh giá công tác kế toán tại Công ty mộtcách chính xác

 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu số liệu qua từng năm đánh giá tổngquát tình hình về các nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty TNHH nhà nướcMTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

- Phương pháp phân tích số liệu: là phương pháp dựa trên số liệu lấy tại báo cáotài chính của công ty, tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hìnhhoạt động của công ty qua 3 năm từ 2016 – 2018

- Phương pháp tổng hợp số liệu: thông qua thống kê mô tả và thống kê so sánhbằng các công cụ xử lý số liệu

- Phương pháp hạch toán kế toán: các phương pháp chứng từ kế toán, phương

pháp tính giá phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

6 Kết cấu đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, phần này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

7 Tính mới của đề tài

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng kết thúc quátrình kinh doanh của doanh nghiệp Nó đóng vai trò hết sức quan trọng, và giúp choban quản trị cũng như các nhà đầu tư đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, việc thực hiện hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh là rất cần thiết Đó cũng là lý do mà đề tài về kế toán doanh thu và xác

định kết quả kinh doanh được nhiều sinh viên lựa chọn để làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp Để thực hiện đề tài này, tôi có tham khảo một số khóa luận của các khóa trước,

cụ thể như:

Khóa luận “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công

Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Xổ Số Kiến Thiết Thừa ThiênHuế”của sinh viên Dương Thị Minh Trang, K48 Kế toán, niên khóa 2014-2018

Khoá luận: “Các yếu tố ảnh hưởng doanh thu tại Công ty xổ số kiến thiết QuảngTrị” của học viên Nguyễn Hồ Phúc

Nhìn chung các khóa luận ở trên đã giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất, các khóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong công ty xổ số

Thứ hai, các khóa luận đã khái quát được thực trạng công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại cơ sở thực tập

Thứ ba, các khóa luận đã đưa ra được một số nhận xét đánh giá về tổ chức côngtác kế toán đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh

thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập

Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề mà các khóa luận nêu trên chưa đề cập đến, cụthể là: chưa nêu lên điểm khác biệt của hình thức kinh doanh vé số, các biện pháp,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

nhưng ưu điểm, nhược điểm còn mang tính chung chung, chưa triệt để Và cũng chưa

nói lên được giá cả bán ra trên thị trường của loại hàng hóa này không tuân thủ quyluật giá trị như những loại hàng hóa khác, cũng như tính chất của loại hàng hóa này có

điểm đặc biệt hơn so với những lọa hành hóa đang được bán ra trên thị trường Bên

cạnh đó, kinh doanh loại hàng hóa này là đặc thù riêng của ngành XSKT, hệ thống tàikhoản được sử dụng ở công ty có một số đặc điểm khác biệt như: TK 158 ở công ty có

tên là “Vé xổ số” (được thay đổi theo thông tư 168/2009/TT-BTC), công ty sử dụngthêm TK 625 “Chi phí trả thưởng” và TK 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”

Những tài khoản đó những doanh nghiệp thương mại dịch vụ không sử dụng hạch toán

nhưng công ty XSKT lại cần thêm vào cho việc hạch toán của công ty Do đó, đây

cũng là điểm mới của đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh củacông ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế” Bởi vì Công ty

TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế kinh doanh mặt hàng đặc biệt,

nên hoạt động kinh doanh của công ty có những đặc thù riêng mà ngành nghề kinhdoanh khác không thể có được Đó chính là những tính mới mà tôi muốn thể hiện

trong đề tài nghiên cứu của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.1Doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

- Theo Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được

định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bên

cạnh phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trịhợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đượctiền

- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì các khoản giảmtrừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hànghoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5211-Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại cho người mua do mua hàng với khối lượng lớn nhưng

chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong

Trang 17

cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp

dịch vụ trong kỳ

1.1.1.2 Ý nghĩa doanh thu

Doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toán bộ hoạt động của doanh nghiệp Doanhthu là nguồn tài chính quan trọng để đảm nảo trang trải các khoản chi phí hoạt động

kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản

xuất mở rộng Bên cạnh đó doanh thu là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiệncác nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế theo qui định, tham gia góp vốn cổ phần,tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác,…

Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanhnghiệp.Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất vàthực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanhnghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ

đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng

tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó

về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng

Tăng doanh thu là tăng lượng tiền thu về đồng thời là tăng lượng hàng bán ra,điều này cho thấy doanh nghiệp đã tạo được vị thế nhất định trong thị trường Về một

khía cạnh nào đó việc tăng doanh thu có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp cũng

tăng theo một cách tương ứng Bởi vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả

1.1.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm

2014, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàtrị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất

động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuêTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệptrong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thuvàtổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.Kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán, là phần chênh lệch giữa tổng doanhthu và tổng chi phí của các hoạt động SXKD trong kỳ kế toán đó Vì vậy, kết quả kinhdoanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiểu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh

đượctạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngđầu tư tài chính

Trong doanh nghiệp có 3 loại hoạt động kinh doanh

- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ

- Hoạt động tài chính : Đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp thu lợi nhuận

- Hoạt động khác: Không thường xuyên xảy ra như thanh lý, nhượng bán TSCĐ

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính,

đánh giá tình hình doanh nghiệp, xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu Ngoài ra còn là cơ sở xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước, xác định cơcấu phân chia và sử dụng hợp lý hiệu quả số lợi nhuận thu được

Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp, tránhhiện tượng “lãi giả lỗ thật” Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc

dân, giúp Nhà nước hoạch định chính sách để có thể tổng hợp phân tích số liệu, đưa

ra thông tin cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vi mô đượctốt hơn, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộnền kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.3 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Các phương thức thanh toán chủ yếu

Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán trực tiếp các khoản mua bángiao dịch thông qua việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.Phương thức thanh toánnày áp dụng với các giao dịch có số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản

Thanh toán bằng chuyển khoản: Phương thức này áp dụng đối với trường hợpkhách hàng là các Công ty, doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn, theo hợp đồngcung cấp hoặc trường hợp công nợ tập hợp trong một tháng thanh toán một lần quangân hàng

1.1.3.2 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình và sự biến động về mặt số lượng, chất

lượng, mẫu mã,… đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra

-Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ

doanh thu và các chi phí phát sinh

- Theo dõi thường xuyên tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường

- Theo dõi chi tiết và theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu nhằm phản ánhkịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính đượcchính xác

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

- Xác định và tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận Từ đó, đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằmhoàn thiện việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh nhằmcung cấp cho ban lãnh đạo, nhà quản lý để có những chính sách phù hợp với xu thếcủa thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Do công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế áp dụng chế

độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày ngày 22/12/2014 của Bộ

tài chính nên các nội dung mà tôi trình bày dưới đây tuân theo quyết định này

1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo Thông tư 200/2014/TT/-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì:

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphầm, hàng hóa, từ người bán sang người mua

a.Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,

doanh nghiệp chỉ được ghi n-hận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khôngcòn tồn tại và người mua không -được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trườnghợp khách hàng có quyền trả lại h-àng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc s-ẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn

các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệpchỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

 Tài khoản sử dụng

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2

Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Kết cấu TK 511

* Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Doanh thu bán hàng bị trả lại

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có…)

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Sổ chi tiết bán hàng và các chứng từ liên quan khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Nội dung và phương pháp hách toán

Thuế xuất khẩu

Doanh thu bán hàng Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 5211,5212,5213 Kết chuyển doanh thu

Các khoản giảm trừ chưa thực hiện được Doanh thu

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu theo 200/2014/TT-BTC bao gồm:

- Tài khoản 5211-Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại cho người mua do mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa

được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán : Tài khoản này dùng để phản ánh doanhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

- Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm

giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cáchnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ

trong kỳ

Tài khoản sử

dụng-Theo thông tư 200/20-14/TT-BTC tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanhthu, có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

 Kết cấu TK 521

* Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hang

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hang

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặctính trừvào khoản phải thu khách hang về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

* Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu

của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu giao hàng, văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

- Đối với hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của bên mua và ghi rõ lý do vìTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

sao trả lại hàng, số lượng hàng trả lại đính kèm với phiếu nhập kho số hàng bị trả

lại của doanh nghiệp bán hàng

 Nội dung và phương pháp hách toán

Sơ đồ 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 2/11/2014 thì Doanh thu từ

hoạt động tài chínhlà tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Doanh thu tài chính bao gồm:tiền lãi bao gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bánhàng trả chậm; khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ;-Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; Thu nhập về hoạt động đầu

tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các

khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tưvốn khác; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do

Các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển khoản giảm trừ

doanh thu

TK 3331 Thuế phải nộp Được giảm (nếu có)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

bán ngoại tệ; Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

Tài khoản sử dụng: TK515

 Kết cấu Tài khoản

* Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác

định kết quả kinh doanh” * Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát

sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ và sổ sách sử dụng bao gồm:

Giấy báo có của ngân hàng;

- Bảng kê tiền lãi;

- Phiếu thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Phương pháp hoạch toán

TK 911 TK 515 TK 111,112,138

Kết chuyển doanh thu Lãi tiền gửi, tiền vay

Cổ phiếu, Trái phiếu

TK 128, 228,221

Bán các khoản đầu tưPhần lãi thu được

TK 413Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 2/11/2014 “Doanh thu và thu

nhập khác” thì thu nhập khác là thu nhập không thường xuyên, ngoài hoạt động sản

xuất , kinh doanh của công ty, gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiềnphạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản,thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước,khoản nợ phải trảnay mất chủ được ghi tăng thu nhập,thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, …các khoản thu nhập khác

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu

được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí về thanh lý,nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là

khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và

tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được

Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ

nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại

* Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ và sổ sách sử dụng gồm: Phiếu thu, Giấy báo có; Hóa đơn GTGT/Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

 Phương pháp hoạch toán

TK 911 TK 711 TK 111,112

Kết chuyển thu nhập khác Thu nhập từ thanh lý nhượng bán

TK 333 Thuế GTGT (đầu ra)

TK 111,156,211 Được tài trợ, biếu tặng

TK 111,112,152 Các khoản nợ khó đòi

đã xử lý xóa sổ

TK 111,112 Thu tiền bồi thường do

vi phạm hợp đồng

TK 33311 Trừ vào thuế GTGT phải nộp

Được giảm, Hoàn thuế

TK 111,112

Nhận bằng tiền

TK 111,112,138 Các khoản phải thu khác

Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.2 Kế toán các khoản chi phí

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

 Khái niệm

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngàu 22/12/2014 thì Giá vốn hàng

bán (GVHB):là giá thành thực tế xuất kho của sản phẩm xuất bán (đối với doanhnghiệp sản xuất) hoặc là giá mua thực tế của sản phẩm bán ra bao gồm chi phí thu mua

và giá trị hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại) Hoặc là giá thành thực tế lao

vụ, dịch vụ hoàn thành đã xác nhận là tiêu thụ và thuộc các khoản được tính vàoGVHB

Tài khoản sử dụng: TK 632

 Kết cấu tài khoản:

* Bên Nợ:

Trị giá vốn của sản phẩm, hang hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trongkỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

* Bên Có:

Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi

hàng mua đã tiêu thụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại.

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ và sổ sách sử dụng

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Bảng kê chi tiết nhập xuất tồn, sổ tổng hợp nhập xuất tồn

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Nội dung và phương pháp hạch toán

Giá thành thực tế sản phẩm chuyển Hoàn nhập dự phòng giảm

thành TSCĐ sử dụng cho SXKD giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.5 Giá vốn hàng bán

1.2.2.2 Kế toán chi phítrả thưởng

Tài khoản này đặc thù của ngành xổ số được quy định tại “Chế độ kế toán công

ty xổ số kiến thiết và các quy định về hoạt động tài chính của công ty xổ số kiến Tài khoản sử dụng : TK625 – “Chi phí trả thưởng”

thiết”-Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Tài khoản 625: dùng để phản ánh số tiền đã trả thưởng cho các loại vé xổ số

trúng thưởng trong kỳ hạch toán Như: trả thưởng trực tiếp cho người trúng thưởng, trảthưởng qua đại lý được ủy quyền…

 Kết cấu tài khoản:

*Bên Nợ:

- Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp

- Chi phí trả thưởng qua đại lý được ủy quyền

- Chi phí trả thưởng các giải thưởng của vé xổ số liên kết nhận phân bổ theo

quy định của Hội đồng xổ số liên kết

Tài khoản này không có số dư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Nội dung và phương pháp hạch toán

thưởng vé số

trúng thưởng

Sơ đồ 1.6 Chi phí trả thưởng

1.2.2.3 Kế toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số

 Tài khoản sử dụng : TK626 – “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”: dùng

để phản ánh các loại chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số (khôngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

bao gồm chi phí trả thưởng) phát sinh trong kì: Chi phí cho các đại lí, chi phí quay số mở thưởng, giám sát, ….

 Kết cấu tài khoản:

Trang 35

Tài khoản 626 không có số dư cuối kì.

 Nội dung và phương pháp hạch toán

tiếp phát hành xổ số

Sơ đồ 1.7 Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 chi phí họat động

tài chính là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài

chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm

giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phátsinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”

 Kết cấu tài khoản:

*Bên Nợ:

- Các chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu

thanh toán cho người mua…

*Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài sản ngắn hạn, dài hạn

- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kì để xác định kết quả kinhdoanh

Chứng từ và sổ sách sử dụng gồm: Phiếu chi; Giấy báo Nợ ngân hàng

Tài khoản này không có số dư cuối kì

 Nội dung và phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

TK 111,112 TK 635 TK 911

Bán chứng khoán

Kết chuyển chi phí TC

TK 131,111,112

chiết khấu thanh toán cho

người mua hàng hóa, dịch vụ

Sơ đồ 1.8 Chi phí hoạt động tài chính

1.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng

 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 Chi phí bán hàng

(CPBH) là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp Chi phí bán hàng gồm: chi phí bảo quản; chi phí chào hàng; chi phí hoahồng đại lý…

Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2

- TK 6411 - Chi phí nhân viên

- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản

* Bên Nợ:

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

* Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

để tính kết quả kinh doanh trongkỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

 Chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng chấm công, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tính và phân bổCCDC

- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác

 Nội dung và phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

TK 111,112, 152, TK 641 TK 911

Chi phí CCDC, NVL, chi phí hoa hồng đại lý

Trích KH TSCĐ ở

Bộ phận bán hàng

Chi phí tiền lương Các khoản thu giảm chi

và các khoản trích theo lương

Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại,

quảng cáo; tiêu dùng nội

bộ, biếu, tặng cho khách

hàng bên ngoài DNTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

1.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm

Theo Thông thư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 Chi phí quản lý

doanh nghiệp là tất các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt đông quản lý của doanhnghiệp Bao gồm: chi phí lương nhân viên nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TCSĐ,các chi phí bằng tiền khác…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chí phí quản lý doanh nghiệp , gồm 8 tài

khoản cấp 2

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản

* Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

* Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”.Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường;

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có;

- Bảng chấm công, bảng trích và phân bổ khấu hao, bảng tính và phân bổ CCDC;

- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam theo quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 Khác
2. Chế độ kế toán Việt Nam theo thông tư 168/2009/TT-BTC ban hành ngày 19/08/2009 hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với công ty xổ số Khác
3. Chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 Khác
4. Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về thi hành hóa đơn bán hàng, dịch vụ Khác
5. Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính của giảng viên Phan Đình Ngân và Thạc sĩ Hồ Phan Minh Đức của Tường Đại học Kinh Tế-Đại học Huế Khác
6. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khóa trước tại thư viện Trường Đại học Kinh Tế Huế Khác
7. Phan Thị Minh Lý (2009), Nguyên lý k ế toán , Nhà xuất bản Đại Học Huế, Huế Khác
8. Báo cáo tài chính của công ty TNHH NN 1 TV XSKT TT-Huế.* Các trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w