1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong nước và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

121 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

LÊ THỊ THÚY VY

Khóa học: 2016 – 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Lê Thị Thúy Vy Th.s Nguyễn Quốc Tú Lớp: K50D_ Kế toán

Huế, tháng 01 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Trải qua thời gian ba tháng thực tập cuối khóa, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của nhà trường, quý thầy cô, các anh chị trong công ty cũng như gia đình

và bạn bè.

Nhân dịp hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, với tất cả sự trân trọng, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo khoa Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Quốc Tú, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các

cô, các chú, các anh chị Phòng Tài chính Kế toán ở Công ty Cổ phần Dệt May Huế và đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hoàng Liên người trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành bài khóa luận tại Công ty Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn Cuối cùng, kính chúc quý thầy cô sức khỏe, thành công trong sự nghiệp cao quý.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thúy Vy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

BĐSĐTBGĐ

CPSXCTCP

GĐĐHHĐQT

NMNPLNV

PTGĐ

SXKD

TGĐ

TNDNTS

TSCĐ

TSDHTSNHXDCB

Giám đốc điều hành

Hội đồng quản trịNhà máy

Nguyên phụ liệuNguồn vốnPhó tổng giám đốcSản xuất kinh doanhTổng giám đốcThu nhập doanh nghiệpTài sản

Tài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạnXây dựng cơ bản

Xí nghiệp cơ điện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Bảng 2.1: Bảng phân tích TS, NV Công ty cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018 34Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh Công ty cổ phần Dệt May Huế giai đoạn2016-2018 38Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình lao động Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn2016-2018 42Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Dệt MayHuế giai đoạn 2016-2018 89Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Phong Phú

giai đoạn 2016-2018 89

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Dệt MayHuế giai đoạn 2016-2018 95Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Phong

Phú giai đoạn 2016-2018 95

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động Tài sản, Nguồn vốn giai đoạn 2016-2018 35

Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động DTT, LNST giai đoạn 2016-2018 41

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 90

Biểu đồ 2.4 Số vòng quay các khoản phải thu của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 91

Biểu đồ 2.5 Số vòng quay các khoản phải trả của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 92

Biểu đồ 2.6 Hệ số nợ của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 94

Biểu đồ 2.7 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 96

Biểu đồ 2.8 Hệ số khả năng thanh toán tức thời của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 99

Biểu 2.1 Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH 46

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0001051 49

Biểu 2.3 Sổ chi tiết phải thu khách hàng tháng 8/2019 52

Biểu 2.4 Sổ thổng hợp phải thu khách hàng tháng 8/2019 53

Biểu 2.5 Bảng kê chứng từ theo TK 131 tháng 08/2019 54

Biểu 2.6 Giấy báo có ngày 02/10/2019 56

Biểu 2.7 Hợp đồng số 08/19 HUE-EDPA 57

Biểu 2.8 Hóa đơn số 08.2/19 HUE-EDPA 59

Biểu 2.9 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 60

Biểu 2.10 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu 61

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Biểu 2.13 Hợp đồng nguyên tắc số 01 68

Biểu 2.14 Đơn đặt hàng ngày 26/08/2019 70

Biểu 2.15 Hóa đơn GTGT số 0000831 71

Biểu 2.16 Biên bản nghiệm thu chất lượng 72

Biểu 2.17 Phiếu nhập kho số VTPT-567/T08/216 73

Biểu 2.18 Sổ chi tiết phải trả người bán tháng 8/2019 75

Biểu 2.19 Sổ tổng hợp phải trả người bán tháng 8/2019 76

Biểu 2.20 Bảng kê chứng từ theo TK 331 77

Biểu 2.21 Đề nghị chi tiền 79

Biểu 2.22 Ủy nhiệm chi số 295 80

Biểu 2.23 Hợp đồng số VSC 41C1918-2185 81

Biểu 2.24 Hóa đơn thương mại số AB 0398 82

Biểu 2.25 Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01/18/01/18/7131332/HĐTD 83

Biểu 2.26 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 102799703052 84

Biểu 2.27 Biên bản giám định hiện trường 87

Biểu 2.28 Phiếu nhập kho số 063KB 88

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả người bán 14

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế .25

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Dệt may Huế .29

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính 33

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

MỤC LỤC vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của khóa luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ 5

1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 5

1.1.2 Khái niệm kế toán nợ phải thu 5

1.1.3 Khái niệm kế toán nợ phải trả 6

1.1.4 Quan hệ thanh toán 7

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán công nợ 7

1.1.6 Nguyên tắc kế toán công nợ 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

1.2.2 Kế toán phải trả người bán 11

1.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 14

1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 14

1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 15

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ 15

1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 18

1.3.5 Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 21

2.1 Tổng quan về CTCP Dệt May Huế 21

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 23

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24

2.1.5 Nguồn lực và tình hình SXKD của công ty giai đoạn 2016-2018 33

2.2 Thực trạng kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ tại CTCP Dệt May Huế 44

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 44

2.2.2 Kế toán phải trả người bán 66

2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CTCP DỆT MAY HUẾ 102

3.1 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty 100

3.1.1 Ưu điểm 100

3.1.2 Hạn chế 102

3.2 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và khả năng thanh toán tại công ty 102

3.2.1 Ưu điểm 102

3.2.2 Hạn chế 103

3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa dịch vụ nói riêng và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty 104

3.3.1 Về công tác kế toán 104

3.3.2 Về việc nâng cao chất lượng quản lý các khoản nợ 105

3.3.3 Về việc nâng cao khả năng thanh toán 105

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các mối quan hệ với nhà

nước, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, nhà đầu tư, Trong đó, mối quan hệ chủ yếu,thường xuyên, chiếm tỷ lệ cao nhất và xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp là quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp Doanh nghiệp càng mở rộngquy mô hoạt động, thu hút thêm được nhiều khách hàng càng thúc đẩy doanh nghiệpphải tìm thêm nhiều nguồn hàng từ nhiều nhà cung cấp hơn Từ mối quan hệ nêu trên

sẽ dẫn đến sự xuất hiện các khoản mục nợ phải thu khách hàng và khoản phải trả

người bán Đây được xem là khoản mục quan trọng vì chiếm tỷ trọng lớn, ảnh hưởng

trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, kế toán công nợ giữ vai tròquan trọng thiết yếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào

Đánh giá sức mạnh tài chính, dự đoán được tiềm lực trong thanh toán của doanh

nghiệp là vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhà quản lý, nhà đầu tư cũng như cácchủ nợ Trên cơ sở biết được chất lượng tài chính cũng như tiềm lực thanh toán, cácnhà quản trị có kế hoạch đều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý cũng như đưa ra các biệnpháp hiệu quả để thu hồi công nợ, đảm bảo thanh toán các khoản nợ kịp thời để nângcao hoạt động SXKD Đồng thời, các nhà đầu tư quyết định có nên tiếp tục đầu tư vàcác chủ nợ quyết định có nên tiếp tục cho vay vốn hay không Để làm được điều đó thìviệc tiến hành phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán là rất cần thiết vàquan trọng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, song song với đó là sự tăng trưởng vượt bậc củangành dệt may do nhu cầu may mặc ngày càng cao Do đó, ngành dệt may Việt Nam làmột trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Tiêu biểu cho lĩnh vựcdệt may với quy mô lớn ở Huế nói riêng và khu cực miền trung nói chung là Công ty

Cổ phần Dệt May Huế Công ty không ngừng nổ lực phấn đấu phát triển, đặc biệt quantâm đến kế toán công nợ cũng như sử dụng vốn hiệu quả, chú trọng khả năng thanh

toán để mang lại hiệu quả kinh doanh cao và nâng cao uy tín

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, nhận thấy được tầm quan trọng của kế toáncông

nợ, khả năng thanh toán và sự phát triển của ngành dệt may nên tôi quyết định chọn đề

tài: “ Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong nước và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ nói chung cũng như kế

toán nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp nói riêng và phân tích tình hìnhcông nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Thứ hai, tìm hiểu tổng quan về CTCP Dệt May Huế, thực trạng kế toán công nợ đối

với người mua, bán hàng hóa dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán của CTCP DệtMay Huế

Thứ ba, đánh giá được thực trạng kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa

dịch vụ, từ đó so sánh với cơ sở lý luận để đưa ra những ưu, nhược điểm về phân hành

kế toán công nợ và tình hình công nợ của CTCP Dệt May Huế

Thứ tư, trên cơ sở ưu điểm và hạn chế tìm hiểu được để đưa ra các giải pháp nhằm

hoàn thiện hệ thống kế toán công nợ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng

hóa, dịch vụ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế.

4 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ nói chung và kế toán nợ phải

thu khách hàng, nợ phải trả người bán nói riêng Đồng thời, phân tích tình hình công

nợ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tài Chính-Kế toán của CTCP Dệt

May Huế

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu trong báo cáo tài chính trong ba năm

2016-2018 để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn

2016-2018 Đồng thời đi sâu nghiên cứu phân hành kế toán công nợ năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tôi đã sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu BCTC của công

ty qua các năm, các chứng từ, sổ sách liên quan đến công nợ Đồng thời, tìm kiếm và

nghiên cứu các tài liệu về chuyên ngành kế toán, các thông tin liên quan đến đề tài,phục vụ cho quá trình nghiên cứu thông qua Internet, các trang web như: Luật kế toán,

Thông tư 200 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình, các bài khóa luận tốt

nghiệp đề tài kế toán công nợ các năm trước, nhằm tổng hợp cơ sở lý luận phục vụcho bài khóa luận

Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Tiến hành quan sát công việc hàng ngày của kế

toán công nợ, đồng thời ghi chép lại trình tự công việc mà kế toán công nợ thực hiện

từ việc nhận chứng từ từ các bộ phận liên quan, kiểm tra chứng từ, hạch toán chứng từtrên phần mềm, Tiến hành hỏi, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán những vấn đề

liên quan đến đề tài, những thắc mắc gặp phải về thực trạng kế toán công nợ cũng như

tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty

Phương pháp xử lý số liệu:

Phương pháp thống kê: Khi thu thập được dữ liệu, tiến hành sắp xếp, thống kê

những thông tin, dữ liệu đó nhằm phục vụ cho quá trình phân tích

Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu cả về tương đối và

tuyệt đối Phương pháp ngày thường được sử dụng khi so sánh các chỉ tiêu giữa các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

năm để phát hiện chệnh lệch cũng như biến động về tài sản, nguồn vốn, nguồn laođộng, kết quả SXKD và các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh

toán

Phương pháp phân tích số liệu: Dựa vào kết quả so sánh, kết hợp với cơ sở lý

thuyết tiến hành phân tích các chỉ số công nợ và khả năng thanh toán của công ty, từ

đó đưa ra các đánh giá cụ thể

6 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 3 phần

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong

doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa,

dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán tại CTCP Dệt May Huế

Chương III: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công

nợ đối với người mua, bán hàng hóa dịch vụ và nâng cao khả năng thanh toán tạiCTCP Dệt May Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ

1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), Kế toán tài chính: “Công nợ chính là các khoản tiền chưa thanh toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… giũa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên, nhà cung cấp, đối tác… Người đảm nhận công việc theo dõi – quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục xuyên suốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là kế toán công nợ.”

Kế toán công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả

1.1.2 Khái niệm kế toán nợ phải thu

Theo Võ Văn Nhị (2009), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản

Tài chính “Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của Doanh nghiệp,

phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của Doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.”

Phân loại các khoản phải thu theo thời gian

Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời

hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh sau khitrừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời

hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kì kinh doanh sau khi trừ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.

Phân loại các khoản phải thu theo đối tượng

Phải thu khách hàng: Là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về

việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Phải thu nội bộ: Là khoản phải thu giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị

độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,

Phải thu khác: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được

nguyên nhân; tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

Trong các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, khoản phải thu của khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất 1.1.3 Khái niệm kế toán nợ phải trả

Theo Chuẩn mực kế toán số 01 trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002

của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.”

Phân loại nợ phải trả theo thời gian

Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một

năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.

Phân loại nợ phải trả theo đối tượng

Phải trả người bán: Là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán về

việc mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Phải trả nội bộ: Là khoản phải trả giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị

độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,

Phải trả khác: thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, vay

và nợ thuê tài chính, các loại quỹ, dự phòng phải trả,

1.1.4 Quan hệ thanh toán

Quá trình SXKD của doanh nghiệp thực hiện nhiều giao dịch gắn liền với các đối

tượng khác nhau nên phát sinh nhiều mối quan hệ thanh toán, bao gồm: Thanh toán

với khách hàng, nhà cung cấp; thanh toán với Nhà nước, thanh toán với các tổ chức tíndụng, thanh toán với nội bộ công ty và thanh toán với các cá nhân, tổ chức khác

Trên cơ sở các đối tượng thanh toán khác nhau, doanh nghiệp sẽ sử dụng cácphương pháp thanh toán tương ứng, chủ yếu có hai loại thanh toán phổ biến:

- Thanh toán trực tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hànhthanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp,

- Thanh toán gián tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hànhthanh toán thông qua một bên thứ ba như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng

khác để làm trung gian thanh toán thể hiện bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,

séc,

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Thứ nhất, ghi chép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu, phải

trả theo từng đối tượng kèm thời gian thanh toán cụ thể

Thứ hai, theo dõi thường xuyên các khoản nợ phải thu, phải trả để tiến hành thanh

toán cũng như có phương pháp thu nợ kịp thời

Thứ ba, đối với những khoản nợ có giá trị lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán

công nợ cần tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng

Thứ năm, lập các báo cáo được quy định theo định kỳ cũng như cung cấp đầy đủ,

chính xác, kịp thời số liệu, thông tin về công nợ cho các cấp quản lý

1.1.6 Nguyên tắc kế toán công nợ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Thứ nhất, các khoản phải thu, phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng,

loại nguyên tệ và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

Thứ hai, việc phân loại các khoản phải thu, phải trả phải theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng, phải trả người bán: gồm các khoản mang tính chất thươngmại sinh ra từ giao dịch có tính chất mua, bán

Phải thu, phải trả nội bộ: gồm các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn

vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Phải thu khác: gồm các khoản không không liên quan đến giao dịch mua, bán

Thứ ba, khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu, phải

trả để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn

Thứ tư, kế toán phải xác định các khoản phải thu, phải trả thỏa mãn yêu cầu các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

1.2 Nội dung kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ

1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

 Khái niệm

Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng

về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành ( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC).

 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ làm cơ sở để kế toán tiến hành hạch toán vào tài khoản phải thu kháchhàng bao gồm: Hợp đồng bán hàng; hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng; phiếuxuất kho; biên bản nghiệm thu, thanh lý, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi nợ phải thu khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng.

Không phản ánh vào khoản phải thu những nghiệp vụ thu tiền ngay

Khoản phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung

Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các hoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuấtkhẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông

thường

Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ

Nếu hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng thì

người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã

giao

Đối với các khoản có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng nguyên tệ, vừa quyđổi thành Việt Nam đồng theo tỷ giá thích hợp và điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế

toán

( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

TK 131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG

- Số tiền phải thu của khách hàng phát

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam)

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước củakhách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách

hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

Trang 21

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiếtkhấu thương mại cho người mua.

- Đánh giá lại các khoản bằng ngoại tệ

Số tiền còn phải thu của khách hàng Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều

hơn số phải thu của khách hàng

( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

 Sơ đồ hạch toán TK 131

TK 131- Phải thu khách hàng

Doanh thu Tổng giá Chiết khấu thanh toán

chưa thu tiền phải thanh toán

Thuế GTGT Chiết khấu thương mại,

(nếu có) giảm giá, hàng bán bị trả lại

Các khoản chi hộ KH Bù trừ nợ

TK 337

Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

TK 3331 TK 2293,642

Nợ khó đòi xử lý xóa sổ Thuế GTGT

TK 152,153,156

Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các

khoản PT của KH bằng ngoại tệ cuối kỳ TK 133

Chệnh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản

phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ Thuế GTGT

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC)

 Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ cái TK 131

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết TK 131

- Sổ chi tiết thanh toán người mua

1.2.2 Kế toán phải trả người bán

 Khái niệm

Phải trả người bán là các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật

tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC).

 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ làm cơ sở để kế toán tiến hành hạch toán vào tài khoản phải trả người bánbao gồm: Hợp đồng mua hàng, hóa đơn thuế GTGT, phiếu nhập kho, biên bản nhận hàng,biên bản nghiệm thu, thanh lý, phiếu chi/ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả người bán” để theo dõi nợ phải trả người bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả người bán

Không phản ánh vào khoản phải trả các nghiệp vụ mua trả tiền ngay

Nợ phải trả cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả

Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận khoản phải trả là số tiền phải trả người bán vềhàng nhập khẩu như khoản phải trả người bán thông thường

Hàng hóa nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm

tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn

Hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán của người bán nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn muahàng

Đối với các khoản có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng nguyên tệ, vừa quyđổi thành Việt Nam đồng theo tỷ giá thích hợp và điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế

toán

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

TK 331-PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

- Số tiền đã trả cho người bán

- Số tiền ứng trước cho người bán nhưng

chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch

vụ, khối lượng SPXL hoàn thành bàn

giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá

hàng hóa, dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán, thương mại

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư,

hàng hoá, người cung cấp dịch vụ vàngười nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạmtính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá

đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

được người bán chấp thuận cho doanh

nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho

người bán;

- Giá trị hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm

chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho

người bán bằng ngoại tệ

người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ

giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Số tiền đã ứng trước cho người bán

hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả

cho người bán theo chi tiết của từng đối

tượng

- Số tiền còn phải trả cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu xây

Ứng trước tiền cho người bán Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

Trang 25

TK 511 Khi nhận hàng bán đại lý bán đúng giá

Hoa hồng đại lý được hưởng hưởng hoa hồng

Thuế GTGT Phí nhập khẩu ủy thác phải trả

TK 111,112

Trả trước tiền ủy thác mua hàng cho Thuế GTGT (nếu có)

Trả tiền hàng nhập khẩu và các chi phí Nhà thầu chính xác định

vị nhận ủy thác nhập khẩu lắp phải trả cho nhà

Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ TK 413

đánh giá các khoản phải trả người bán đánh giá lại các khoản phải trả người bán

- Sổ chi tiết thanh toán người bán

1.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh

nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Công nợ bao gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả là một vấn đề phức tạp

và rất quan trọng vì nó tồn tại xuyên suốt quá trình hoạt động SXKD của doanhnghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bằng việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp,các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính hiện tại, tươnglai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanhnghiệp.

Cụ thể, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh sẽ không phátsinh tình trạng nợ kéo dài Ngược lại, một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nầnkéo dài, mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu tác động bởi các nguồn lực bênngoài, phụ thuộc rất lớn đến các chủ nợ thì chắc chắn chất lượng hoạt động tài chínhkhông cao, khả năng thanh toán thấp Trên cơ sở kết quả phân tích này sẽ giúp các nhàquản trị có kế hoạch đều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý cũng như đưa ra các biện pháphiệu quả để thu hồi công nợ, hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi đồng thời đảm bảo thanhtoán các khoản nợ kịp thời để nâng cao hoạt động SXKD của doanh nghiệp và tránh

nguy cơ phá sản

1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp nhà quản lý thấy được những biến động

bất thường của khoản phải thu, khoản phải trả, từ đó tìm nguyên nhân và đưa ra biệnpháp kịp thời và hiệu quả để tăng cường đôn đốc, thu hồi nợ, lập ra kế hoạch trả nợ

đúng hạn

Đối với nhà đầu tư: Giúp nhà đầu tư có thể nắm được tình hình SXKD cũng như

sức thanh toán của doanh nghiệp Từ đó, nhà đầu tư quyết định tiếp tục đầu tư haykhông

Đối với chủ nợ: Giúp chủ nợ có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh

nghiệp Từ đó, chủ nợ xem xét có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vay vốn hay không

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ

 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả cho biết tỉ lệ giữa vốn chiếm

dụng và vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tỷ lệ các khoản phải thu

so với các khoản phải trả =

Tổng các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả ×100 (%)

(Theo Học viện Tài chính.)

Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% có nghĩa là doanh nghiệp đang đi chiếm dụng nhiều hơn

bị chiếm dụng tức là doanh nghiệp đang chủ động tài chính Ngược lại, nếu chỉ tiêunày nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn bên ngoài cao tức là doanhnghiệp phụ thuộc nhiều vào bên ngoài

 Hệ số vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động củaDN

Số vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân (vòng)

(Theo Học viện Tài chính.)

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanhnghiệp càng nhanh, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sựchủ động trong việc tài trợ nguồn vốn sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì

số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày cànggiảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động

 Kỳ thu tiền bình quân (DOS)

DOS phản ánh thời gian của một dòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để

thu được tiền từ các khoản phải thu thì cần một khoản thời gian là bao nhiêu ngày

Kỳ thu tiền bình quân= Số ngày trong kỳ (360)

Số vòng quay các khoản phải thu (ngày)

(Theo Học viện Tài chính.)

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ chứng tỏ tốc độ chuyển các khoản phải thuthành tiền càng nhanh, tức là việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt Ngược lại, chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng chậm, sốvốn bị chiếm dụng nhiều, ảnh hưởng đến quá trình SXKD Tuy nhiên, kỳ thu tiền bìnhquân sẽ có ý nghĩa hơn khi được so sánh với thời gian bán chịu quy định cho kháchhàng.

 Số vòng luân chuyển các khoản phải trả

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả cho biết trong kỳ phân tích các khoản phảitrả người bán quay được bao nhiêu vòng, tức là phản ánh khả năng chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp đối với nhà cung cấp

Số vòng luân chuyển

các khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán +Tăng (giảm) HTK Các khoản phải trả bình quân (vòng)

(Theo Học viện Tài chính)

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanhnghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu Chỉ sốVòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệpchiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ số Vòng quay các khoảnphải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn) sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản

 Thời gian quay vòng các khoản phải trả

Thời gian quay vòng các khoản phải trả là khoản thời gian bình quân mà doanhnghiệp chiếm dụng các khoản phải trả nhà cung cấp

Thời gian quay vòng

các khoản phải trả =

Thời gian của kỳ phân tích (360)

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả (ngày)

(Theo Học viện Tài chính.)

Chỉ tiêu thời gian quay vòng của các khoản phải trả càng ngắn chứng tỏ khả năngthanh toán tiền càng nhanh, thời gian chiếm dụng vốn của khách hàng ngắn, giúpdoanh nghiệp tăng uy tín Ngược lại, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanhtoán của doanh nghiệp chậm, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp

 Hệ số nợ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Hệ số nợ cho biết mức độ an toàn tài chính cao hay thấp, có trang trải được nợ khidoanh nghiệp phá sản hay không.

Hệ số nợ= Nợ phải trả

Tổng tài sản (lần)

(Theo Học viện Tài chính.)

Hệ số nợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài càng lớn, và

ngược lại, hệ số nợ càng thấp thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng

cao

Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ

cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng

sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với

tỷ số nợ của bình quân ngành

 Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức

độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng nguồn

vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần

Hệ số tự tài trợ= Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản (lần)

(Theo Học viện Tài chính.)

Trị số của chỉ tiêu hệ số tự tài trợ càng lớn, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp càng cao, khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu càng

cao, do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp Ngược lại, khi trị số của chỉ

tiêu càng nhỏ thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm

1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh quan hệ giữa tài sản mà doanhnghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát= Tổng giá trị tài sản thuần

Tổng nợ phải trả (lần)

(Theo Học viện Tài chính.)

Nếu H1≥1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Nếu H1<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng

được cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H1<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, tổng tài sản hiện cócủa doanh nghiệp không đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Ngắn hạn) (H2)

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn= Tổng giá trị tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn (lần)

(Theo Học viện Tài chính.)

Nếu H2 ≥1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tìnhhình tài chính là bình thường hoặc khả quan

Nếu H2<1, doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị

số của chỉ tiêu H2 càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng thấp

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy

động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn

hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh= Tổng giá trị tài sản ngắn hạn - HTK

(Theo Học viện Tài chính)

H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.

H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

H3 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương

đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời (H4)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năngthanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản

TĐT

Hệ số khả năng thanh toán tức thời= Tiền và các khoản tương đương tiền

(Theo Học viện Tài chính)

Chỉ tiêu H4 cao chứng tỏ khả năng thanh toán được đảm bảo, tuy nhiên nếu chỉ tiêuquá cao dẫn đến vốn bằng tiền bị nhàn rỗi khiến cho hiệu quả sử dụng vốn thấp

Nếu chỉ tiêu H4 quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ, điều đó sẽ ảnh hưởng đến uy tín hoặc dẫn đến nguy cơ phá sản

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi như thế nào

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay= EBIT

Chi phí lãi vay (lần)

(Theo Học viện Tài chính)

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn

1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công tykinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

1.3.5 Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, bao gồm:

Mức biến động tuyệt đối: so sánh giữa kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để

đánh giá sự tăng hay giảm các chỉ tiêu của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xuhướng thay đổi về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Mức biến động tuyệt đối có điều chỉnh: so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị sốcủa chỉ tiêu ở kỳ gốc và có điều chỉnh với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc

Mức biến động tương đối theo tỷ lệ phần trăm: mức biến động tương đối theo tỷ lệcủa kỳ phân tích so với kỳ gốc, tức là tỷ số giữa mức biến động tuyệt đối và trị số chỉtiêu kỳ gốc

Mức biến động tương đối cơ cấu: thể hiện biến động tỷ trọng phần trăm của một bộphận so với tổng thể ở kỳ gốc hoặc kỳ phân tích

Phương pháp phân tích tỷ số: Đây là phương pháp phổ biến trong việc phân tích

tình hình tài chính và khả năng thanh toán thông qua các chỉ số như: hệ số nợ, hệ số tựtài trợ, hệ số khả năng thanh toán, Phương pháp này được thực hiện dựa trên các

ngưỡng, khoản định mức của từng chỉ tiêu cũng như so sánh với các doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: HUEGATEX

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3300100628

Mã số thuế: 3300100628 Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VND (Một trăm tỷ đồng) Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – P.Thủy Dương – TX.Hương Thủy – TT Huế

Điện thoại: 0234.3864337 - 0234.3864957 Fax: 0234.864338

Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Phong – Tổng Giám đốc

Logo:

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Dệt May Huế tiền thân là Công ty Dệt May Huế và là đơn vịthành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam Ngày 26/03/1988, dây chuyền kéo sợi

đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây là dấu mốc lịch sử của nhà máy Sợi

Huế và ngày này cũng trở thành ngày truyền thống của Công ty cổ phần Dệt May Huế.Tháng 02/1994, chuyển đổi tổ chức của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huếtheo quyết định số 140/QĐ-TCLĐ, do Nhà máy Sợi Huế tiếp nhận thêm Nhà máy DệtThừ Thiên Huế

Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tênthành Công ty Dệt May Huế theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/08/2000 củaTổng Công ty Dệt May Việt Nam

Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và xác nhập công ty May xuấtkhẩu Thừa Thiên Huế, chuyển giao thành lập thêm một đơn vị thành viên là Nhà máyMayII

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Ngày 17/11/2005: Công ty Dệt May Huế chuyển sang hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, chuyển tên Công tyDệt May Huế thành Công ty cổ phần Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN.

Từ năm 2009 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã có nhiều bước pháttriển vượt bậc về quy mô sản xuất, góp vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệtmay Thiên An Phát và một số Công ty khác

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.3.1 Chức năng

Công ty Cổ phần Dệt May Huế chuyên sản xuất kinh doanh trong nước và xuấtnhập khẩu trực tiếp các mặt hàng sợi, vải, các sản phẩm may mặc các loại; nguyên phụliệu, các thiết bị ngành dệt may…

Công ty huy động vốn và sử dụng vốn của các thành phần kinh tế, kể cả công nhân

viên chức để phát triển sản xuất kinh doanh dưới các hình thức:

- Liên doanh hợp tác đầu tư cổ phần theo đúng pháp luật

- Đặt chi nhánh văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước

- Mở cửa hàng, đại lý giới thiệu và bán sản phẩm

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Công ty cổ phần Dệt May Huế là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trựctiếp, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty bảo toàn và pháttriển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế

Công ty thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước

Công ty thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sảnxuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộcông nhân viên

2.1.3.3 Lĩnh vực hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là đơn vị chuyên SXKD, xuất nhập khẩu các sảnphẩm:

- Sản phẩm may mặc: Quần áo nam nữ, quần áo trẻ em và các loại sản phẩm khác

- Sản phẩm Dệt-Nhuộm

- Sản phẩm sợi

- Thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng

Ngoài ra, công ty cổ phần Dệt may Huế còn kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

nhà máy may 3

nhà máy may 4

CN Quảng Bình

TP kế hoạch XNK May

TP

điều

hành may

TP quản lý chất

lượng

Cửa hàng KD giới thiệu SP

TP Tài chính kế toán

GĐ xí

nghiệp

cơ điện

TP kỹ thuật

đầu tư

Ban Kiểm soát nội bộ

TP Nhân sự

TT Y tế

TB

Đời

sống

TB Bảo vệ

TP Kinh doanh

Nhà máy sợi

TỔNG GIÁM ĐỐC

P.TGĐ

(Dệt nhuộm)

P.TGĐ (Khối May)

GĐĐH (Nội chính)

GĐĐH (Khối sợi)

GĐĐH (May)

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổng Giám đốc: là người đứng đầu, chỉ huy cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm

toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; trực tiếp phụ tráchphòng Tài chính Kế toán, phòng Kỹ thuật Đầu tư, Ban Kiểm soát nội bộ, Xí nghiệp Cơ

điện

Phó Tổng Giám đốc: là người giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy

quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về những việc được ủyuyền, phân công giải quyết Phó tổng giám đốc phụ trách chỉ đạo các phòng ban và các

đơn vị sản xuất trong Công ty Cụ thể:

PTGĐ phụ trách Dệt Nhuộm: Giúp TGĐ Công ty điều hành, quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh lĩnh vực Dệt Nhuộm có hiệu quả và thực hiện một số công tác khác

do TGĐ giao cho

PTGĐ phụ trách khối May: Giúp TGĐ điều hành công tác sản xuất kinh doanh lĩnh

vực May Tham mưu cho TGĐ về chiến lược phát triển thị trường, quảng bá và pháttriển thương hiệu HUEGATEX

Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm điều hành khối Sợi, khối Nội chính hoạt

động theo đúng kế hoạch hoạt động của công ty Cụ thể:

GĐĐH phụ trách Sợi: Giúp TGĐ Công ty tổ chức lập dự án đầu tư nâng cấp thiết bị

sợi và một số công tác khác theo sự phân công của TGĐ

GĐĐH phụ trách Nội chính: Quản lý công tác nguồn nhân lực, văn phòng, bảo vệ,

đời sống và sức khỏe người lao động, công tác hệ thống quản lý chất lượng, trách

nhiệm xã hội, an toàn vệ sinh lao động Là người đại diện phát ngôn của Công ty

Phòng Kinh doanh: tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa Tổ

chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa

Phòng Kỹ thuật Đầu tư : Có chức năng xây dựng hoạch định và triển khai chiến

lược đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị

phụ tùng, lắp đặt thiết bị

Phòng Quản lý chất lượng: tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các giải pháp

để thực hiện tốt công tác kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn sản xuất,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmtrong toàn Công ty.

Phòng Kế hoạch XNK May: khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng; tham mưu

cho Ban giám đốc về chiến lược hoạt động trong tương lai, xác định mục tiêu hoạt

động SXKD ngành May để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuất hàngtháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có

Phòng Điều hành May: Tổ chức tiếp nhận, cung ứng và cấp phát nguyên phụ liệu

ngành may, vật tư; quản lý thành phẩm may

Phòng Tài chính Kế toán: tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô nhiệm vụ

SXKD của công ty; tổ chức ghi chép, tính toán,phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủtoàn bộ tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

Phòng Nhân sự: Tham mưu về công tác quản lý lao động, an toàn lao động, xây

dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

Ban Kiểm soát nội bộ: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản

xuất kinh doanh, tài chính của Công ty

Trạm Y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám đốc và Giám

đốc điều hành, có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty

Ban Đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám đốc và

Giám đốc điều hành, phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho

CBCNV

Ban Bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến

giao dịch tại Công ty, giám sát khách hàng và hàng hóa, vật tư ra vào Công ty Bảo vệtài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, công tác huấn luyênbảo vệ quân sự

Các đơn vị trực tiếp sản xuất: (Gồm Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt nhuộm, 5 nhà

máy May và Xí nghiệp cơ điện) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch Công ty giao, phânphối tiền lương theo quy chế được duyệt Cụ thể:

Nhà máy Sợi: Tổ chức sản xuất sản phẩm sợi theo kế hoạch của Công ty.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Nhà máy Dệt Nhuộm: Tổ chức quản lý và sản xuất sản phẩm sợi theo kế hoạch của

Công ty, sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.500 tấn

Các Nhà máy May: Công ty có 5 nhà máy may trực thuộc, sản phẩm chính là áo

T-shirt, Polo- T-shirt, áo jacket, quần short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc kháclàm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt hơn 20 triệu sảnphẩm

Xí Nghiệp cơ Điện: Chuyên vận hành trạm 110/6 KV, gia công cơ khí, sữa chữa và

xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính Kế toán

Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; quản lý tàichính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, điều lệ và quy chế tài chính của công ty

Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tìnhhình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty

Cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Kế toán giá thành

Kế toán tiền mặt

Kế toán công nợ tạm ứng

Kế toán tiền

Kế toán tổng hợp, thuế TNDN

Kế toán NVL

Kế toán doanh thu,công

nợ phải thu khách hàng, thuế GTGT, thuế khác

Kế toán thành phẩm

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2011), “Kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợpTP.HCM
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2009), “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2009
3. Bộ Tài chính (2014), “Chế độ kế toán doanh nghiệp” (ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kếtoán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
4. Học viện Tài chính (2018), “Các nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhóm chỉ tiêu thểhiện khả năng thanh toán
Tác giả: Học viện Tài chính
Năm: 2018
5. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (2019), “Thông báo về việc phân công nhiệm vụ các thành viên Phòng Tài chính Kế Toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo vềviệc phân công nhiệm vụcác thành viên Phòng Tài chính Kế Toán
Tác giả: Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Năm: 2019
6. Công ty cổ phần dệt may Huế (2016), “Báo cáo thường niên 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2016
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2016
7. Công ty cổ phần dệt may Huế (2016), “Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2016
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2016
8. Công ty cổ phần dệt may Huế (2017), “Báo cáo thường niên 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2017
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2017
9. Công ty cổ phần dệt may Huế (2017), “Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2017
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2017
10. Công ty cổ phần dệt may Huế (2018), “Báo cáo thường niên 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2018
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2018
11. Công ty cổ phần dệt may Huế (2018), “Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2018
Tác giả: Công ty cổ phần dệt may Huế
Năm: 2018
12. Võ Văn Nhị (2010), “Kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
13. Th.s Hoàng Thị Kim Thoa (2018), “Slide môn Phân tích báo cáo tài chính”, Đại học kinh tế Huế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide môn Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Th.s Hoàng Thị Kim Thoa
Năm: 2018
14. “Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dệt May Huế”.Có tại: http://huegatex.com.vn/vi/ [Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019].Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu vềCông ty Cổphần Dệt May Huế

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w