ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
LÊ THỊ THÚY VY
Khóa học: 2016 – 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lê Thị Thúy Vy Th.s Nguyễn Quốc Tú Lớp: K50D_ Kế toán
Huế, tháng 01 năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trải qua thời gian ba tháng thực tập cuối khóa, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của nhà trường, quý thầy cô, các anh chị trong công ty cũng như gia đình
và bạn bè.
Nhân dịp hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, với tất cả sự trân trọng, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo khoa Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Quốc Tú, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các
cô, các chú, các anh chị Phòng Tài chính Kế toán ở Công ty Cổ phần Dệt May Huế và đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hoàng Liên người trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thành bài khóa luận tại Công ty Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn Cuối cùng, kính chúc quý thầy cô sức khỏe, thành công trong sự nghiệp cao quý.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thúy Vy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4BĐSĐTBGĐ
CPSXCTCP
GĐĐHHĐQT
NMNPLNV
PTGĐ
SXKD
TGĐ
TNDNTS
TSCĐ
TSDHTSNHXDCB
Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trịNhà máy
Nguyên phụ liệuNguồn vốnPhó tổng giám đốcSản xuất kinh doanhTổng giám đốcThu nhập doanh nghiệpTài sản
Tài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạnXây dựng cơ bản
Xí nghiệp cơ điện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Bảng 2.1: Bảng phân tích TS, NV Công ty cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018 34Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh Công ty cổ phần Dệt May Huế giai đoạn2016-2018 38Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình lao động Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn2016-2018 42Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Dệt MayHuế giai đoạn 2016-2018 89Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Phong Phú
giai đoạn 2016-2018 89
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Dệt MayHuế giai đoạn 2016-2018 95Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Phong
Phú giai đoạn 2016-2018 95
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động Tài sản, Nguồn vốn giai đoạn 2016-2018 35
Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động DTT, LNST giai đoạn 2016-2018 41
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 90
Biểu đồ 2.4 Số vòng quay các khoản phải thu của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 91
Biểu đồ 2.5 Số vòng quay các khoản phải trả của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 92
Biểu đồ 2.6 Hệ số nợ của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 94
Biểu đồ 2.7 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 96
Biểu đồ 2.8 Hệ số khả năng thanh toán tức thời của CTCP Dệt May Huế và CTCP Phong Phú giai đoạn 2016-2018 99
Biểu 2.1 Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH 46
Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0001051 49
Biểu 2.3 Sổ chi tiết phải thu khách hàng tháng 8/2019 52
Biểu 2.4 Sổ thổng hợp phải thu khách hàng tháng 8/2019 53
Biểu 2.5 Bảng kê chứng từ theo TK 131 tháng 08/2019 54
Biểu 2.6 Giấy báo có ngày 02/10/2019 56
Biểu 2.7 Hợp đồng số 08/19 HUE-EDPA 57
Biểu 2.8 Hóa đơn số 08.2/19 HUE-EDPA 59
Biểu 2.9 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 60
Biểu 2.10 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu 61
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Biểu 2.13 Hợp đồng nguyên tắc số 01 68
Biểu 2.14 Đơn đặt hàng ngày 26/08/2019 70
Biểu 2.15 Hóa đơn GTGT số 0000831 71
Biểu 2.16 Biên bản nghiệm thu chất lượng 72
Biểu 2.17 Phiếu nhập kho số VTPT-567/T08/216 73
Biểu 2.18 Sổ chi tiết phải trả người bán tháng 8/2019 75
Biểu 2.19 Sổ tổng hợp phải trả người bán tháng 8/2019 76
Biểu 2.20 Bảng kê chứng từ theo TK 331 77
Biểu 2.21 Đề nghị chi tiền 79
Biểu 2.22 Ủy nhiệm chi số 295 80
Biểu 2.23 Hợp đồng số VSC 41C1918-2185 81
Biểu 2.24 Hóa đơn thương mại số AB 0398 82
Biểu 2.25 Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01/18/01/18/7131332/HĐTD 83
Biểu 2.26 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 102799703052 84
Biểu 2.27 Biên bản giám định hiện trường 87
Biểu 2.28 Phiếu nhập kho số 063KB 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả người bán 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế .25
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Dệt may Huế .29
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính 33
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc của khóa luận 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ 5
1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 5
1.1.2 Khái niệm kế toán nợ phải thu 5
1.1.3 Khái niệm kế toán nợ phải trả 6
1.1.4 Quan hệ thanh toán 7
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán công nợ 7
1.1.6 Nguyên tắc kế toán công nợ 7
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.2.2 Kế toán phải trả người bán 11
1.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 14
1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 14
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 15
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ 15
1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 18
1.3.5 Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 21
2.1 Tổng quan về CTCP Dệt May Huế 21
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 23
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.5 Nguồn lực và tình hình SXKD của công ty giai đoạn 2016-2018 33
2.2 Thực trạng kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ tại CTCP Dệt May Huế 44
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 44
2.2.2 Kế toán phải trả người bán 66
2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI MUA, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CTCP DỆT MAY HUẾ 102
3.1 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty 100
3.1.1 Ưu điểm 100
3.1.2 Hạn chế 102
3.2 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và khả năng thanh toán tại công ty 102
3.2.1 Ưu điểm 102
3.2.2 Hạn chế 103
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa dịch vụ nói riêng và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty 104
3.3.1 Về công tác kế toán 104
3.3.2 Về việc nâng cao chất lượng quản lý các khoản nợ 105
3.3.3 Về việc nâng cao khả năng thanh toán 105
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Kiến nghị 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các mối quan hệ với nhà
nước, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, nhà đầu tư, Trong đó, mối quan hệ chủ yếu,thường xuyên, chiếm tỷ lệ cao nhất và xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp Doanh nghiệp càng mở rộngquy mô hoạt động, thu hút thêm được nhiều khách hàng càng thúc đẩy doanh nghiệpphải tìm thêm nhiều nguồn hàng từ nhiều nhà cung cấp hơn Từ mối quan hệ nêu trên
sẽ dẫn đến sự xuất hiện các khoản mục nợ phải thu khách hàng và khoản phải trả
người bán Đây được xem là khoản mục quan trọng vì chiếm tỷ trọng lớn, ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, kế toán công nợ giữ vai tròquan trọng thiết yếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào
Đánh giá sức mạnh tài chính, dự đoán được tiềm lực trong thanh toán của doanh
nghiệp là vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhà quản lý, nhà đầu tư cũng như cácchủ nợ Trên cơ sở biết được chất lượng tài chính cũng như tiềm lực thanh toán, cácnhà quản trị có kế hoạch đều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý cũng như đưa ra các biệnpháp hiệu quả để thu hồi công nợ, đảm bảo thanh toán các khoản nợ kịp thời để nângcao hoạt động SXKD Đồng thời, các nhà đầu tư quyết định có nên tiếp tục đầu tư vàcác chủ nợ quyết định có nên tiếp tục cho vay vốn hay không Để làm được điều đó thìviệc tiến hành phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán là rất cần thiết vàquan trọng
Nền kinh tế ngày càng phát triển, song song với đó là sự tăng trưởng vượt bậc củangành dệt may do nhu cầu may mặc ngày càng cao Do đó, ngành dệt may Việt Nam làmột trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Tiêu biểu cho lĩnh vựcdệt may với quy mô lớn ở Huế nói riêng và khu cực miền trung nói chung là Công ty
Cổ phần Dệt May Huế Công ty không ngừng nổ lực phấn đấu phát triển, đặc biệt quantâm đến kế toán công nợ cũng như sử dụng vốn hiệu quả, chú trọng khả năng thanh
toán để mang lại hiệu quả kinh doanh cao và nâng cao uy tín
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, nhận thấy được tầm quan trọng của kế toáncông
nợ, khả năng thanh toán và sự phát triển của ngành dệt may nên tôi quyết định chọn đề
tài: “ Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong nước và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ nói chung cũng như kế
toán nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp nói riêng và phân tích tình hìnhcông nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thứ hai, tìm hiểu tổng quan về CTCP Dệt May Huế, thực trạng kế toán công nợ đối
với người mua, bán hàng hóa dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán của CTCP DệtMay Huế
Thứ ba, đánh giá được thực trạng kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa
dịch vụ, từ đó so sánh với cơ sở lý luận để đưa ra những ưu, nhược điểm về phân hành
kế toán công nợ và tình hình công nợ của CTCP Dệt May Huế
Thứ tư, trên cơ sở ưu điểm và hạn chế tìm hiểu được để đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kế toán công nợ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng
hóa, dịch vụ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế.
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ nói chung và kế toán nợ phải
thu khách hàng, nợ phải trả người bán nói riêng Đồng thời, phân tích tình hình công
nợ và khả năng thanh toán của CTCP Dệt May Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tài Chính-Kế toán của CTCP Dệt
May Huế
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu trong báo cáo tài chính trong ba năm
2016-2018 để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn
2016-2018 Đồng thời đi sâu nghiên cứu phân hành kế toán công nợ năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tôi đã sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu BCTC của công
ty qua các năm, các chứng từ, sổ sách liên quan đến công nợ Đồng thời, tìm kiếm và
nghiên cứu các tài liệu về chuyên ngành kế toán, các thông tin liên quan đến đề tài,phục vụ cho quá trình nghiên cứu thông qua Internet, các trang web như: Luật kế toán,
Thông tư 200 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình, các bài khóa luận tốt
nghiệp đề tài kế toán công nợ các năm trước, nhằm tổng hợp cơ sở lý luận phục vụcho bài khóa luận
Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Tiến hành quan sát công việc hàng ngày của kế
toán công nợ, đồng thời ghi chép lại trình tự công việc mà kế toán công nợ thực hiện
từ việc nhận chứng từ từ các bộ phận liên quan, kiểm tra chứng từ, hạch toán chứng từtrên phần mềm, Tiến hành hỏi, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán những vấn đề
liên quan đến đề tài, những thắc mắc gặp phải về thực trạng kế toán công nợ cũng như
tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty
Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê: Khi thu thập được dữ liệu, tiến hành sắp xếp, thống kê
những thông tin, dữ liệu đó nhằm phục vụ cho quá trình phân tích
Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu cả về tương đối và
tuyệt đối Phương pháp ngày thường được sử dụng khi so sánh các chỉ tiêu giữa các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15năm để phát hiện chệnh lệch cũng như biến động về tài sản, nguồn vốn, nguồn laođộng, kết quả SXKD và các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh
toán
Phương pháp phân tích số liệu: Dựa vào kết quả so sánh, kết hợp với cơ sở lý
thuyết tiến hành phân tích các chỉ số công nợ và khả năng thanh toán của công ty, từ
đó đưa ra các đánh giá cụ thể
6 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 3 phần
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong
doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa,
dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán tại CTCP Dệt May Huế
Chương III: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công
nợ đối với người mua, bán hàng hóa dịch vụ và nâng cao khả năng thanh toán tạiCTCP Dệt May Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ
1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ
Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), Kế toán tài chính: “Công nợ chính là các khoản tiền chưa thanh toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… giũa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên, nhà cung cấp, đối tác… Người đảm nhận công việc theo dõi – quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục xuyên suốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là kế toán công nợ.”
Kế toán công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả
1.1.2 Khái niệm kế toán nợ phải thu
Theo Võ Văn Nhị (2009), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Tài chính “Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của Doanh nghiệp,
phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của Doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.”
Phân loại các khoản phải thu theo thời gian
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời
hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh sau khitrừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thời
hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kì kinh doanh sau khi trừ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.
Phân loại các khoản phải thu theo đối tượng
Phải thu khách hàng: Là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về
việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Phải thu nội bộ: Là khoản phải thu giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị
độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,
Phải thu khác: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được
nguyên nhân; tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
Trong các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, khoản phải thu của khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất 1.1.3 Khái niệm kế toán nợ phải trả
Theo Chuẩn mực kế toán số 01 trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002
của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.”
Phân loại nợ phải trả theo thời gian
Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một
năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.
Phân loại nợ phải trả theo đối tượng
Phải trả người bán: Là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán về
việc mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Phải trả nội bộ: Là khoản phải trả giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị
độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,
Phải trả khác: thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, vay
và nợ thuê tài chính, các loại quỹ, dự phòng phải trả,
1.1.4 Quan hệ thanh toán
Quá trình SXKD của doanh nghiệp thực hiện nhiều giao dịch gắn liền với các đối
tượng khác nhau nên phát sinh nhiều mối quan hệ thanh toán, bao gồm: Thanh toán
với khách hàng, nhà cung cấp; thanh toán với Nhà nước, thanh toán với các tổ chức tíndụng, thanh toán với nội bộ công ty và thanh toán với các cá nhân, tổ chức khác
Trên cơ sở các đối tượng thanh toán khác nhau, doanh nghiệp sẽ sử dụng cácphương pháp thanh toán tương ứng, chủ yếu có hai loại thanh toán phổ biến:
- Thanh toán trực tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hànhthanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp,
- Thanh toán gián tiếp: Các bên tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ tiến hànhthanh toán thông qua một bên thứ ba như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng
khác để làm trung gian thanh toán thể hiện bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
séc,
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán công nợ
Thứ nhất, ghi chép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu, phải
trả theo từng đối tượng kèm thời gian thanh toán cụ thể
Thứ hai, theo dõi thường xuyên các khoản nợ phải thu, phải trả để tiến hành thanh
toán cũng như có phương pháp thu nợ kịp thời
Thứ ba, đối với những khoản nợ có giá trị lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán
công nợ cần tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng
Thứ năm, lập các báo cáo được quy định theo định kỳ cũng như cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời số liệu, thông tin về công nợ cho các cấp quản lý
1.1.6 Nguyên tắc kế toán công nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Thứ nhất, các khoản phải thu, phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng,
loại nguyên tệ và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Thứ hai, việc phân loại các khoản phải thu, phải trả phải theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng, phải trả người bán: gồm các khoản mang tính chất thươngmại sinh ra từ giao dịch có tính chất mua, bán
Phải thu, phải trả nội bộ: gồm các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn
vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
Phải thu khác: gồm các khoản không không liên quan đến giao dịch mua, bán
Thứ ba, khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu, phải
trả để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn
Thứ tư, kế toán phải xác định các khoản phải thu, phải trả thỏa mãn yêu cầu các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
1.2 Nội dung kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ
1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
Khái niệm
Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng
về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành ( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ làm cơ sở để kế toán tiến hành hạch toán vào tài khoản phải thu kháchhàng bao gồm: Hợp đồng bán hàng; hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng; phiếuxuất kho; biên bản nghiệm thu, thanh lý, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi nợ phải thu khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
Không phản ánh vào khoản phải thu những nghiệp vụ thu tiền ngay
Khoản phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các hoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuấtkhẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông
thường
Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ
Nếu hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng thì
người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã
giao
Đối với các khoản có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng nguyên tệ, vừa quyđổi thành Việt Nam đồng theo tỷ giá thích hợp và điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế
toán
( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
TK 131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG
- Số tiền phải thu của khách hàng phát
sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước củakhách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
Trang 21- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiếtkhấu thương mại cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản bằng ngoại tệ
Số tiền còn phải thu của khách hàng Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều
hơn số phải thu của khách hàng
( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Sơ đồ hạch toán TK 131
TK 131- Phải thu khách hàng
Doanh thu Tổng giá Chiết khấu thanh toán
chưa thu tiền phải thanh toán
Thuế GTGT Chiết khấu thương mại,
(nếu có) giảm giá, hàng bán bị trả lại
Các khoản chi hộ KH Bù trừ nợ
TK 337
Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22TK 3331 TK 2293,642
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ Thuế GTGT
TK 152,153,156
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các
khoản PT của KH bằng ngoại tệ cuối kỳ TK 133
Chệnh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản
phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ Thuế GTGT
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC)
Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ cái TK 131
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết TK 131
- Sổ chi tiết thanh toán người mua
1.2.2 Kế toán phải trả người bán
Khái niệm
Phải trả người bán là các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật
tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ làm cơ sở để kế toán tiến hành hạch toán vào tài khoản phải trả người bánbao gồm: Hợp đồng mua hàng, hóa đơn thuế GTGT, phiếu nhập kho, biên bản nhận hàng,biên bản nghiệm thu, thanh lý, phiếu chi/ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả người bán” để theo dõi nợ phải trả người bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả người bán
Không phản ánh vào khoản phải trả các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
Nợ phải trả cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả
Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận khoản phải trả là số tiền phải trả người bán vềhàng nhập khẩu như khoản phải trả người bán thông thường
Hàng hóa nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm
tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn
Hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán của người bán nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn muahàng
Đối với các khoản có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng nguyên tệ, vừa quyđổi thành Việt Nam đồng theo tỷ giá thích hợp và điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế
toán
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
TK 331-PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
- Số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán nhưng
chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch
vụ, khối lượng SPXL hoàn thành bàn
giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
hàng hóa, dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán, thương mại
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư,
hàng hoá, người cung cấp dịch vụ vàngười nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạmtính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá
đơn hoặc thông báo giá chính thức;
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24được người bán chấp thuận cho doanh
nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho
người bán;
- Giá trị hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm
chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho
người bán bằng ngoại tệ
người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền đã ứng trước cho người bán
hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả
cho người bán theo chi tiết của từng đối
tượng
- Số tiền còn phải trả cho người bán,
người cung cấp, người nhận thầu xây
Ứng trước tiền cho người bán Mua vật tư, hàng hóa nhập kho
Trang 25TK 511 Khi nhận hàng bán đại lý bán đúng giá
Hoa hồng đại lý được hưởng hưởng hoa hồng
Thuế GTGT Phí nhập khẩu ủy thác phải trả
TK 111,112
Trả trước tiền ủy thác mua hàng cho Thuế GTGT (nếu có)
Trả tiền hàng nhập khẩu và các chi phí Nhà thầu chính xác định
vị nhận ủy thác nhập khẩu lắp phải trả cho nhà
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ TK 413
đánh giá các khoản phải trả người bán đánh giá lại các khoản phải trả người bán
- Sổ chi tiết thanh toán người bán
1.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh
nghiệp
1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Công nợ bao gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả là một vấn đề phức tạp
và rất quan trọng vì nó tồn tại xuyên suốt quá trình hoạt động SXKD của doanhnghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Bằng việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp,các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính hiện tại, tươnglai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanhnghiệp.
Cụ thể, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh sẽ không phátsinh tình trạng nợ kéo dài Ngược lại, một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nầnkéo dài, mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu tác động bởi các nguồn lực bênngoài, phụ thuộc rất lớn đến các chủ nợ thì chắc chắn chất lượng hoạt động tài chínhkhông cao, khả năng thanh toán thấp Trên cơ sở kết quả phân tích này sẽ giúp các nhàquản trị có kế hoạch đều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý cũng như đưa ra các biện pháphiệu quả để thu hồi công nợ, hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi đồng thời đảm bảo thanhtoán các khoản nợ kịp thời để nâng cao hoạt động SXKD của doanh nghiệp và tránh
nguy cơ phá sản
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp nhà quản lý thấy được những biến động
bất thường của khoản phải thu, khoản phải trả, từ đó tìm nguyên nhân và đưa ra biệnpháp kịp thời và hiệu quả để tăng cường đôn đốc, thu hồi nợ, lập ra kế hoạch trả nợ
đúng hạn
Đối với nhà đầu tư: Giúp nhà đầu tư có thể nắm được tình hình SXKD cũng như
sức thanh toán của doanh nghiệp Từ đó, nhà đầu tư quyết định tiếp tục đầu tư haykhông
Đối với chủ nợ: Giúp chủ nợ có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh
nghiệp Từ đó, chủ nợ xem xét có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vay vốn hay không
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả cho biết tỉ lệ giữa vốn chiếm
dụng và vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Tỷ lệ các khoản phải thu
so với các khoản phải trả =
Tổng các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả ×100 (%)
(Theo Học viện Tài chính.)
Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% có nghĩa là doanh nghiệp đang đi chiếm dụng nhiều hơn
bị chiếm dụng tức là doanh nghiệp đang chủ động tài chính Ngược lại, nếu chỉ tiêunày nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn bên ngoài cao tức là doanhnghiệp phụ thuộc nhiều vào bên ngoài
Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động củaDN
Số vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân (vòng)
(Theo Học viện Tài chính.)
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanhnghiệp càng nhanh, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sựchủ động trong việc tài trợ nguồn vốn sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì
số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày cànggiảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động
Kỳ thu tiền bình quân (DOS)
DOS phản ánh thời gian của một dòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để
thu được tiền từ các khoản phải thu thì cần một khoản thời gian là bao nhiêu ngày
Kỳ thu tiền bình quân= Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay các khoản phải thu (ngày)
(Theo Học viện Tài chính.)
Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ chứng tỏ tốc độ chuyển các khoản phải thuthành tiền càng nhanh, tức là việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt Ngược lại, chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng chậm, sốvốn bị chiếm dụng nhiều, ảnh hưởng đến quá trình SXKD Tuy nhiên, kỳ thu tiền bìnhquân sẽ có ý nghĩa hơn khi được so sánh với thời gian bán chịu quy định cho kháchhàng.
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả cho biết trong kỳ phân tích các khoản phảitrả người bán quay được bao nhiêu vòng, tức là phản ánh khả năng chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp đối với nhà cung cấp
Số vòng luân chuyển
các khoản phải trả =
Giá vốn hàng bán +Tăng (giảm) HTK Các khoản phải trả bình quân (vòng)
(Theo Học viện Tài chính)
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanhnghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu Chỉ sốVòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệpchiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ số Vòng quay các khoảnphải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn) sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản
Thời gian quay vòng các khoản phải trả
Thời gian quay vòng các khoản phải trả là khoản thời gian bình quân mà doanhnghiệp chiếm dụng các khoản phải trả nhà cung cấp
Thời gian quay vòng
các khoản phải trả =
Thời gian của kỳ phân tích (360)
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả (ngày)
(Theo Học viện Tài chính.)
Chỉ tiêu thời gian quay vòng của các khoản phải trả càng ngắn chứng tỏ khả năngthanh toán tiền càng nhanh, thời gian chiếm dụng vốn của khách hàng ngắn, giúpdoanh nghiệp tăng uy tín Ngược lại, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanhtoán của doanh nghiệp chậm, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
Hệ số nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Hệ số nợ cho biết mức độ an toàn tài chính cao hay thấp, có trang trải được nợ khidoanh nghiệp phá sản hay không.
Hệ số nợ= Nợ phải trả
Tổng tài sản (lần)
(Theo Học viện Tài chính.)
Hệ số nợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài càng lớn, và
ngược lại, hệ số nợ càng thấp thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng
cao
Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ
cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng
sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với
tỷ số nợ của bình quân ngành
Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức
độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng nguồn
vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần
Hệ số tự tài trợ= Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản (lần)
(Theo Học viện Tài chính.)
Trị số của chỉ tiêu hệ số tự tài trợ càng lớn, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp càng cao, khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu càng
cao, do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp Ngược lại, khi trị số của chỉ
tiêu càng nhỏ thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm
1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh quan hệ giữa tài sản mà doanhnghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Hệ số khả năng thanh toán tổng quát= Tổng giá trị tài sản thuần
Tổng nợ phải trả (lần)
(Theo Học viện Tài chính.)
Nếu H1≥1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
Nếu H1<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng
được cơ hội chiếm dụng vốn
Nếu H1<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, tổng tài sản hiện cócủa doanh nghiệp không đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Ngắn hạn) (H2)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn= Tổng giá trị tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn (lần)
(Theo Học viện Tài chính.)
Nếu H2 ≥1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tìnhhình tài chính là bình thường hoặc khả quan
Nếu H2<1, doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị
số của chỉ tiêu H2 càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy
động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn
hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh= Tổng giá trị tài sản ngắn hạn - HTK
(Theo Học viện Tài chính)
H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.
H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
H3 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương
đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời (H4)
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năngthanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản
TĐT
Hệ số khả năng thanh toán tức thời= Tiền và các khoản tương đương tiền
(Theo Học viện Tài chính)
Chỉ tiêu H4 cao chứng tỏ khả năng thanh toán được đảm bảo, tuy nhiên nếu chỉ tiêuquá cao dẫn đến vốn bằng tiền bị nhàn rỗi khiến cho hiệu quả sử dụng vốn thấp
Nếu chỉ tiêu H4 quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ, điều đó sẽ ảnh hưởng đến uy tín hoặc dẫn đến nguy cơ phá sản
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi như thế nào
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay= EBIT
Chi phí lãi vay (lần)
(Theo Học viện Tài chính)
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn
1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công tykinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
1.3.5 Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, bao gồm:
Mức biến động tuyệt đối: so sánh giữa kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để
đánh giá sự tăng hay giảm các chỉ tiêu của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xuhướng thay đổi về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Mức biến động tuyệt đối có điều chỉnh: so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị sốcủa chỉ tiêu ở kỳ gốc và có điều chỉnh với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc
Mức biến động tương đối theo tỷ lệ phần trăm: mức biến động tương đối theo tỷ lệcủa kỳ phân tích so với kỳ gốc, tức là tỷ số giữa mức biến động tuyệt đối và trị số chỉtiêu kỳ gốc
Mức biến động tương đối cơ cấu: thể hiện biến động tỷ trọng phần trăm của một bộphận so với tổng thể ở kỳ gốc hoặc kỳ phân tích
Phương pháp phân tích tỷ số: Đây là phương pháp phổ biến trong việc phân tích
tình hình tài chính và khả năng thanh toán thông qua các chỉ số như: hệ số nợ, hệ số tựtài trợ, hệ số khả năng thanh toán, Phương pháp này được thực hiện dựa trên các
ngưỡng, khoản định mức của từng chỉ tiêu cũng như so sánh với các doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HUEGATEX
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3300100628
Mã số thuế: 3300100628 Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VND (Một trăm tỷ đồng) Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – P.Thủy Dương – TX.Hương Thủy – TT Huế
Điện thoại: 0234.3864337 - 0234.3864957 Fax: 0234.864338
Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Phong – Tổng Giám đốc
Logo:
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dệt May Huế tiền thân là Công ty Dệt May Huế và là đơn vịthành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam Ngày 26/03/1988, dây chuyền kéo sợi
đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây là dấu mốc lịch sử của nhà máy Sợi
Huế và ngày này cũng trở thành ngày truyền thống của Công ty cổ phần Dệt May Huế.Tháng 02/1994, chuyển đổi tổ chức của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huếtheo quyết định số 140/QĐ-TCLĐ, do Nhà máy Sợi Huế tiếp nhận thêm Nhà máy DệtThừ Thiên Huế
Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tênthành Công ty Dệt May Huế theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/08/2000 củaTổng Công ty Dệt May Việt Nam
Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và xác nhập công ty May xuấtkhẩu Thừa Thiên Huế, chuyển giao thành lập thêm một đơn vị thành viên là Nhà máyMayII
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Ngày 17/11/2005: Công ty Dệt May Huế chuyển sang hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, chuyển tên Công tyDệt May Huế thành Công ty cổ phần Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN.
Từ năm 2009 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã có nhiều bước pháttriển vượt bậc về quy mô sản xuất, góp vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệtmay Thiên An Phát và một số Công ty khác
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.3.1 Chức năng
Công ty Cổ phần Dệt May Huế chuyên sản xuất kinh doanh trong nước và xuấtnhập khẩu trực tiếp các mặt hàng sợi, vải, các sản phẩm may mặc các loại; nguyên phụliệu, các thiết bị ngành dệt may…
Công ty huy động vốn và sử dụng vốn của các thành phần kinh tế, kể cả công nhân
viên chức để phát triển sản xuất kinh doanh dưới các hình thức:
- Liên doanh hợp tác đầu tư cổ phần theo đúng pháp luật
- Đặt chi nhánh văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước
- Mở cửa hàng, đại lý giới thiệu và bán sản phẩm
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Công ty cổ phần Dệt May Huế là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trựctiếp, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty bảo toàn và pháttriển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế
Công ty thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước
Công ty thực hiện phân phối thu nhập cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sảnxuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộcông nhân viên
2.1.3.3 Lĩnh vực hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Công ty Cổ phần Dệt May Huế là đơn vị chuyên SXKD, xuất nhập khẩu các sảnphẩm:
- Sản phẩm may mặc: Quần áo nam nữ, quần áo trẻ em và các loại sản phẩm khác
- Sản phẩm Dệt-Nhuộm
- Sản phẩm sợi
- Thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng
Ngoài ra, công ty cổ phần Dệt may Huế còn kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nhà máy may 3
GĐ
nhà máy may 4
GĐ
CN Quảng Bình
TP kế hoạch XNK May
TP
điều
hành may
TP quản lý chất
lượng
Cửa hàng KD giới thiệu SP
TP Tài chính kế toán
GĐ xí
nghiệp
cơ điện
TP kỹ thuật
đầu tư
Ban Kiểm soát nội bộ
TP Nhân sự
TT Y tế
TB
Đời
sống
TB Bảo vệ
TP Kinh doanh
GĐ
Nhà máy sợi
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ
(Dệt nhuộm)
P.TGĐ (Khối May)
GĐĐH (Nội chính)
GĐĐH (Khối sợi)
GĐĐH (May)
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Tổng Giám đốc: là người đứng đầu, chỉ huy cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm
toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; trực tiếp phụ tráchphòng Tài chính Kế toán, phòng Kỹ thuật Đầu tư, Ban Kiểm soát nội bộ, Xí nghiệp Cơ
điện
Phó Tổng Giám đốc: là người giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy
quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về những việc được ủyuyền, phân công giải quyết Phó tổng giám đốc phụ trách chỉ đạo các phòng ban và các
đơn vị sản xuất trong Công ty Cụ thể:
PTGĐ phụ trách Dệt Nhuộm: Giúp TGĐ Công ty điều hành, quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh lĩnh vực Dệt Nhuộm có hiệu quả và thực hiện một số công tác khác
do TGĐ giao cho
PTGĐ phụ trách khối May: Giúp TGĐ điều hành công tác sản xuất kinh doanh lĩnh
vực May Tham mưu cho TGĐ về chiến lược phát triển thị trường, quảng bá và pháttriển thương hiệu HUEGATEX
Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm điều hành khối Sợi, khối Nội chính hoạt
động theo đúng kế hoạch hoạt động của công ty Cụ thể:
GĐĐH phụ trách Sợi: Giúp TGĐ Công ty tổ chức lập dự án đầu tư nâng cấp thiết bị
sợi và một số công tác khác theo sự phân công của TGĐ
GĐĐH phụ trách Nội chính: Quản lý công tác nguồn nhân lực, văn phòng, bảo vệ,
đời sống và sức khỏe người lao động, công tác hệ thống quản lý chất lượng, trách
nhiệm xã hội, an toàn vệ sinh lao động Là người đại diện phát ngôn của Công ty
Phòng Kinh doanh: tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa Tổ
chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa
Phòng Kỹ thuật Đầu tư : Có chức năng xây dựng hoạch định và triển khai chiến
lược đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị
phụ tùng, lắp đặt thiết bị
Phòng Quản lý chất lượng: tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các giải pháp
để thực hiện tốt công tác kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn sản xuất,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmtrong toàn Công ty.
Phòng Kế hoạch XNK May: khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng; tham mưu
cho Ban giám đốc về chiến lược hoạt động trong tương lai, xác định mục tiêu hoạt
động SXKD ngành May để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuất hàngtháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có
Phòng Điều hành May: Tổ chức tiếp nhận, cung ứng và cấp phát nguyên phụ liệu
ngành may, vật tư; quản lý thành phẩm may
Phòng Tài chính Kế toán: tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô nhiệm vụ
SXKD của công ty; tổ chức ghi chép, tính toán,phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủtoàn bộ tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
Phòng Nhân sự: Tham mưu về công tác quản lý lao động, an toàn lao động, xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty
Ban Kiểm soát nội bộ: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản
xuất kinh doanh, tài chính của Công ty
Trạm Y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám đốc và Giám
đốc điều hành, có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty
Ban Đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám đốc và
Giám đốc điều hành, phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho
CBCNV
Ban Bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến
giao dịch tại Công ty, giám sát khách hàng và hàng hóa, vật tư ra vào Công ty Bảo vệtài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, công tác huấn luyênbảo vệ quân sự
Các đơn vị trực tiếp sản xuất: (Gồm Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt nhuộm, 5 nhà
máy May và Xí nghiệp cơ điện) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch Công ty giao, phânphối tiền lương theo quy chế được duyệt Cụ thể:
Nhà máy Sợi: Tổ chức sản xuất sản phẩm sợi theo kế hoạch của Công ty.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Nhà máy Dệt Nhuộm: Tổ chức quản lý và sản xuất sản phẩm sợi theo kế hoạch của
Công ty, sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.500 tấn
Các Nhà máy May: Công ty có 5 nhà máy may trực thuộc, sản phẩm chính là áo
T-shirt, Polo- T-shirt, áo jacket, quần short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc kháclàm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt hơn 20 triệu sảnphẩm
Xí Nghiệp cơ Điện: Chuyên vận hành trạm 110/6 KV, gia công cơ khí, sữa chữa và
xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính Kế toán
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; quản lý tàichính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, điều lệ và quy chế tài chính của công ty
Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tìnhhình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Kế toán giá thành
Kế toán tiền mặt
Kế toán công nợ tạm ứng
Kế toán tiền
Kế toán tổng hợp, thuế TNDN
Kế toán NVL
Kế toán doanh thu,công
nợ phải thu khách hàng, thuế GTGT, thuế khác
Kế toán thành phẩm