1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI

61 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 612,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị nhân lực là một trong những chức năng cần thiết và cơ bản của công tácquản trị, bởi con người là bộ phận nòng cốt, là nguồn lực và cũng chính là trung tâmcủa sự phát triển của m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI

NGUYỄN NGỌC HƯNG

Niên khóa: 2016 – 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K50B – KDTM MSV: 16K4041046 Niên khóa: 2016 – 2020

Giảng viên hướng dẫn:

Th.S Trương Thị Hương Xuân

Huế, tháng 10 năm 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắcnhất đến quý Thầy, Cô ở Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức

bổ ích và cần thiết cho em trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường

Đặc biệt, em xin gởi đến cô Trương Thị Hương Xuân, người đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo của tâp đoàn công ty cổ phần SCAVI đã tạo điềukiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn, được trải nghiệm và tham gia các buổiđào tạo, các hoạt động ngoại khóa trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Xin cảm ơn các anh, chị phòng nhân sự của công ty đã giúp đỡ, cung cấp những

số liệu thực tế để em hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêuthích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy côgiáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Cuối cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã quan tâm, giúp đỡ và độngviên em

Trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong cácThầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được

ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em bổ sung vào hành trang kiến thức của mình

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị trong công ty SCAVI luôn dồi dào sứckhỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 4

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 4

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực 5

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 6

1.2.1 Phân tích công việc 6

1.2.1.1 Khái niệm 6

1.2.1.2 Tiến trình phân tích công việc 7

1.2.2 Hoạch định nguồn nhân lực 8

1.2.3 Tuyển mộ nhân viên 9

1.2.3.1 Khái niệm 9

1.2.3.2 Nguồn tuyển mộ nhân viên 9

1.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10

1.2.4.1 Khái niệm 10

1.2.4.2 Nhu cầu đào tạo 10

1.2.4.3 Phương pháp đào tạo và phát triển 10

1.2.5 Đánh giá thành tích công việc 11

1.2.6 Lương bổng và đãi ngộ 11

1.2.6.1 Khái niệm 11

1.2.6.2 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ 12

1.2.6.3 Lương bổng và phúc lợi 12

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1 Tình hình quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam .14

1.2 Tình hình quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở Thừa Thiên Huế 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI 20

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI 20

2.1.1 Thông tin về công ty 20

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 20

2.1.3 Mục tiêu, sứ mạng của công ty 20

2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 21

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 21

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 21

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY 24

2.2.1 Tình hình nhân lực tại công ty 24

2.2.2 Đặc điểm lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn 25

2.2.3 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty 29

2.2.3.1 Thực trạng phân tích công việc 29

2.2.3.2 Thực trạng công tác họach định nhân lực 29

2.2.3.3 Thực trạng công tác tuyển dụng 30

2.2.4 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực 33

2.2.5 Thực trạng đánh giá thành tích công việc 35

2.2.6 Thực trạng lương bổng, đãi ngộ 37

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY 38

2.3.1 Môi trường bên trong 39

2.3.2 Môi trường bên ngoài 41

2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TẠI CÔNG TY 43

2.4.1 Những thuận lợi 43

2.4.2 Những khó khăn 44

2.4.3 Giải pháp 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI 46

3.1 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 46

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY 46

3.2.1 Giải pháp cho công tác phân tích công việc 46

3.2.2 Giải pháp cho công tác hoạch định nguồn nhân lực 47

3.2.3 Giải pháp cho công tác tuyển dụng nhân lực 48

3.2.4 Giải pháp cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 48

3.2.5 Giải pháp duy trì nguồn nhân lực ổn định 49

3.2.6 Giải pháp đánh giá thành tích công tác 49

3.2.7 Giải pháp cải tiến chế độ tiền lương, tiền thưởng 50

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

3.1 KẾT LUẬN 51

3.2 KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lao động theo giới tính 25

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ lao động theo độ tuổi 26

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ lao động theo trình độ học vấn 28

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty SCAVI 21

Sơ đồ 2.2: quy trình tuyển dụng của công ty SCAVI 31

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lượng nhân lực của công ty SCAVI 24

Bảng 2.2: Số lượng nhân lực tuyển dụng qua 3 năm 33

Bảng 2.3: Công tác đào tạo nhân lực qua 3 năm 35

Bảng 2.4: Công tác đánh giá thành tích nhân lực qua 3 năm 36

Bảng 2.5: Thực trạng lương, thưởng, đãi ngộ nhân lực qua 3 năm 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, các doanh nghiệp mọclên nhiều hơn và nguồn nhân lực vô cùng đa dạng thì việc quản trị nhân lực trở nên vôcùng quan trọng Chúng ta có thể thấy rõ được vai trò của quản trị hành chính, quản trịtài chính, quản trị sản xuất… Nhưng rõ ràng quản trị nhân lực đóng vai trò không thểthay thế trong mọi doanh nghiệp

Quản trị nhân lực là một trong những chức năng cần thiết và cơ bản của công tácquản trị, bởi con người là bộ phận nòng cốt, là nguồn lực và cũng chính là trung tâmcủa sự phát triển của một công ty, doanh nghiệp Một nhà quản trị giỏi cần biết phântích và nắm vững các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực.Quản trị nhân lực cung cấp các giải pháp để ổn định và phát triển nguồn nhân lựctrong tổ chức Khi mà yếu tố con người ngày càng được đề cao trong nền kinh tế trithức ngày nay, quản trị nhân lực lại ngày càng được chú trọng trong các tổ chức, côngty

Doanh nghiệp thường được tổ chức thành nhiều bộ phận với nhiều người laođộng tham gia, những người lao động này có năng lực và đặc điểm cá nhân khác nhau.Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để người lao động phát huy được khả năng cao nhất chocác công việc được giao Quản trị nhân lực là yếu tố để giải quyết yêu cầu được đặt ranày

Trong tổ chức, người lao động không cố định mà luôn có sự biến động Việc giữngười lao động có chuyên môn cao là vấn đề chung của hầu hết các tổ chức, doanhnghiệp Quản trị nhân lực thực hiện các hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu ngàycàng cao của nhân viên, giúp người lao động phát huy tối đa năng lực chuyên môn của

cá nhân và tận tâm với doanh nghiệp

Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Scavi, nhận thấy công ty Cổphần Sacvi là một tập đoàn may mặc lớn, việc sử dụng và quản trị nguồn nhân lực làcông việc phức tạp và đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn Hiện tại số lượng nhânviên làm việc tại công ty cũng khá lớn, có đến 6445 nhân viên, việc phân bổ nhân viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

vào các phòng ban, các bộ phận sao cho phù hợp với trình độ, thế mạnh của từng nhânviên là vô cùng khó khăn và phức tạp Công tác tuyển mộ vẫn đang gặp rất nhiều khókhăn từ các yếu tố tác động từ bên trong lẫn bên ngoài Nguồn lực lại công ty vẫn đang

có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ, trình độ học vấn, cũng như độ tuổi dẫn đến nhiềubức đồng, xung đột giữa các nhân viên Chính sách lương bổng cũng đang gặp nhiềubất cập, tình hình nhân lực biến đổi liên tục đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt, phân

tích và đề ra phương án để giải quyết vấn đề Vì thế tôi đã chọn đề tài: “HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thực hiện đề tài này với những mục tiêu nghiên cứu như sau:

 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản trị nhân lực, hệ thống hóacác cơ sở lý luận, các yếu tố tác động, chi phối và ảnh hưởng đến quá trình quản trị,qua đó có cái nhìn tổng quan nhất về quản trị nhân lực từ đó đề xuất các giải pháp phùhợp

 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty CổPhần Scavi

- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lựctại công ty Cổ phần Scavi

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại Công Ty Cổ Phần SCAVI

- Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 16/09/2019-22/12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình và khóa luận tốt

nghiệp của một số anh chị khóa trên về đề tài để hiểu rõ hơn cở sở lý luận và cáchtrình bày nội dung trong bài khóa luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Phỏng vấn bộ phận nhân sự và biết được

những công việc họ đảm nhiệm hằng ngày

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu tình hình hoạt động của công ty

trong năm 2017, năm 2018 và năm 2019 của công ty

Phương pháp xử lý số liệu:

- Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích số liệu thu thập được về nguồn lựccủa công ty như: số lao động, tuyển dụng, đào tạo của công ty và kết quả quảntrị nguồn nhân lực của công ty

- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá: Từ những số liệu thuthập được ban đầu về tình hình nhân lực của công ty ta phân tích biến động củacác chỉ tiêu về mặt tương đối và tuyệt đối, phân tích theo chiều ngang, chiềudọc từ đó phân tích, so sánh mức độ tăng giảm và đánh giá tình hình nhân lựccủa công ty

- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả lại bộ máy quản lý, quy trình tuyển dụng,chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể của công ty

5 Kết cấu đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở khoa học của quản trị nguồn nhân lực.

Chương II: Thực trạng nguồn nhân lực công ty cổ phần Scavi.

Chương III: Giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng đào tạo phát triển và đãi

ngộ tại công ty cổ phần Scavi

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Theo tác giả Nguyễn Khắc Hoàn, 2009, cho rằng: “Quản trị nhân lực bao gồmtoàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giảiquyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một công việc nào đó”

Đi sâu vào việc làm của quản trị nhân lực, người ta còn có thể hiểu quản trị nhânlực là việc tuyển mộ, tuyển chon, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấptiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.(Nguồn: Giáo trình quản trị nhân lực,NGUYỄN TÀI PHÚC & BÙI VĂN CHIÊM, 2014)

Bên cạnh đó, quản trị nguồn nhân lực còn là hệ thống của các triết lý, các chínhsách, các hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người củamột tổ chức nhằm đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.(Theotác giả TrầnKim Dung, 2011)

Song, dù ở giác độ nào thì Quản trị nhân lực chính là sự phối hợp một cách tổngthể các công việc như hoạch định nhân lực, các phương hướng tuyển dụng, lựa chọn,đào tạo, hướng dẫn và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của nhân viên, từ đó có thể đạtđược mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức

1.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Nhân tố con người giúp chúng ta có thể nhận biết được một doanh nghiệp đanghoạt động tốt hay không tốt Mọi trang bị, phương tiện, máy móc, thiết bị, công nghệ

kĩ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, riêng con người thì không

Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

và phát triển của doanh nghiêp.

Công tác quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, xâydựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầucông việc của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng Do vậy, công tác quản trịnhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại mang yếu tốquyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng bởi sựcạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược tạo lên lợithế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật

đã tạo ra những nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Chất xám, tri thức,kinh nghiệm của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, đó cũng là 1 thách thức với doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần có đủ khảnăng quản lý, tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến cho doanhnghiệp một cách lâu dài nhất

Quản trị nhân lực bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng cho nhân viên củadoanh nghiệp để giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan đến công việc đó.Nếu không có quản trị nhân sự mọi việc sẽ trở nên thiếu tổ chức và kỷ luật Đây là mộtcông tác hết sức khó khăn vì nó động tới những con người cụ thể có tính cách, sở thích

và năng lực riêng biệt

Công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tốt thì sẽ tạo ra được một đội ngũlao động nhiệt tình, hăng hái, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

Có hai nhân tố ảnh hưởng đó là môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

 Môi trường bên trong bao gồm:

- Sứ mạng, mục tiêu: Ảnh hưởng tới toàn bộ các bộ phận trong công ty, trong đó

có bộ phận quản trị nhân lực

- Chính sách, chiến lược: Nhà quản trị nhân lực cần tạo ra đội ngũ quản lý, nhânviên phù hợp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của công ty

- Văn hóa doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp, công ty đều có một nên văn hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

riêng giúp tạo nên các giá trị về niềm tin và chuẩn mực, giúp thống nhất và tạo sự đoànkết nhân viên Bầu không khí được tạo ra từ văn hóa công ty doanh nghiệp giúpkhuyến khích sự sáng tạo và năng động trong công việc của nhân viên.

- Thỏa ước lao động: Ảnh hưởng quan trọng đến tinh thần và tính tự giác củanhân viên

- Phong cách nhân viên: Là thành tố quan trọng của mọi tổ chức

 Môi trường bên ngoài bao gồm:

- Tình hình kinh tế: Tùy thuộc vào sự biến động của thị trường kinh tế màdoanh nghiệp phải có những chính sách điều chỉnh nhân sự, giúp doanh nghiệp có thểnhanh chóng thích nghi với những biến động đó Khi thị trường kinh tế có sự thay đổi,doanh nghiệp muốn chuyển đổi mặt hàng kinh doanh thì sẽ cần chính sách đào tạonhân sự phù hợp Tuy nhiên điều ưu tiên vẫn là giữ lại những nhân sự có tay nghề, kỹnăng cao để luôn trong tình trạng sẵn sàng mở rộng quy mô kinh doanh

- Dân số: Dân số phát triển làm gia tăng nhu cầu việc làm, ngược lại sẽ khiếnđội ngũ lao động doanh nghiệp bị lão hóa đi và khan hiếm nguồn nhân lực

- Văn hóa, xã hội: Sự khác nhau về văn hóa của từng vùng miền có ảnh hưởngrất lớn đến văn hóa doanh nghiệp, công ty

- Khoa học, công nghệ: Việc công nghệ được áp dụng vào doanh nghiệp cũngkhiến các doanh nghiệp cần tập trung đào tạo lại tay nghề cho nhân sự cũng như thuhút các nhân sự bên ngoài có kỹ năng cao về khoa học công nghệ

- Khách hàng: Là đối tượng mà công ty hướng đến, là sự sống của công ty

- Chính quyền và đoàn thể: Hướng về và luôn luôn bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động, tạo mọi điều kiện cho công nhân viên học tập, nâng cao trình độ

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

1.2.1 Phân tích công việc

1.2.1.1 Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Khắc Hoàn, 2009 : “Phân tích công việc là quá trình nghiêncứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm,quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải

có để thực hiện công việc”

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Phân tích công việc là tiến trình xác định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

một cách có hệ thống các nhiệm vụ và kĩ năng cần thiết để thực hiện các công việctrong một tổ chức Qua đó, nhà quản trị tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp, đánh giá đúng yêu cầu của công việc để tuyển dụng đúng người,đúng việc, đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc, để trả lương kích thích kịpthời, chính xác”.

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014: “Phân tích công việc làquá trình thu thập các số liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quantrọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất củatừng công việc”

1.2.1.2 Tiến trình phân tích công việc

a Mô tả công việc

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014: “Mô tả công việc là liệt

kê những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đếnmột công việc cụ thể”

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Mô tả công việc là liệt kê các nhiệm vụ,chức năng, các mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra,giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc”

b Lập bảng mô tả công việc

Sau khi mô tả công việc, thì nhà quản trị nhân lực cần phải lập bảng mô tả côngviệc Bảng mô tả bao gồm các công việc sau:

- Nhận diện công việc

- Mô tả thực chất công việc

- Các mối quan hệ trong thực chất công việc

- Chức năng, trách nhiệm công việc

- Quyền hạn của người thực hiện công việc

- Tiêu chuẩn mẫu trong đánh giá nhân viên thực hiện công việc

- Điều kiện làm việc

c Mô tả tiêu chuẩn công việc

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Mô tả tiêu chuẩn công việc là các điềukiện tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoànthành một công việc nhất định nào đó”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Đối với các công việc khác nhau thì số lượng và mức độ yêu cầu cũng khác nhau.Những yêu cầu được đề cập đến như sau:

- Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

- Kỹ năng ngoại ngữ, vi tính

- Kỹ năng giao tiếp

- Sức khỏe (thể lực và trí lực)

- Trình độ học vấn

- Tuổi tác kinh nghiệm

- Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình

1.2.2 Hoạch định nguồn nhân lực

Theo tác giả Trần Kim Dung, giáo trình quản trị nguồn nhân lực, 2011: “Hoạchđịnh nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa racác chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có

đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kĩ năng phù hợp để thực hiện công việc có năngsuất, chất lượng và hiệu quả cao”

Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực được tiến hành theo bốn bước sau:

Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu, sau đó ước tính lượng lao động cầnthiết đáp ứng nhu cầu sản xuất Đồng thời phải quan tâm tới các yếu tố sau:

- Số lượng lao động biến động

- Chất lượng và nhân cách của nhân viên

- Quyết định nâng cấp chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ xâm nhập thị trường

- Những thay đổi về khoa học kỹ thuật và mở rộng sản xuất

ty và trình giám đốc phê duyệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch

Thực hiện các kế hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với trưởng các bộ phận liên hệ

để thực hiện chương trình và kế hoạch theo nhu cầu

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá

Trong mỗi giai đoạn, nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kếhoạch và chương trình có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không Cần phải tiến hànhđánh giá các kế hoạch và rút ra kinh nghiệm

1.2.3 Tuyển mộ nhân viên

1.2.3.1 Khái niệm

Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm Nhà quản trị nhận ra rằng cầnthêm nguồn nhân lực và từng bước tiến hành tuyển mộ nhân viên Việc tuyển mộ rấttốn kém thời gian và tiền bạc, cho nên cấp quản trị phải đảm bảo rằng họ đang sử dụngcác phương pháp và các nguồn nhân viên hữu hiệu nhất

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm thì tuyển dụng là một quá trìnhtìm kiếm, thu hút những ứng cử viên từ nhiều nguồn khác nhau đến tham dự, dự tuyểnvào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốtyêu cầu công việc mà công ty đặt ra

1.2.3.2 Nguồn tuyển mộ nhân viên

Có rất nhiều nguồn tuyển mộ như quảng cáo, đến các trường tuyển chọn, đến các

cơ quan lao động hay thuê chuyên gia tuyển mộ, sinh viên thực tập, nhờ nhân viên giớithiệu, ứng viên tự nộp đơn và các phương pháp khác

Tiêu chuẩn tuyển chọn: Các tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên cần phải dựa trênchiến lược sử dụng nhân lực, định hướng viễn cảnh của công ty, việc tuyển chọn nhânviên cần phải dựa trên các tiêu chuẩn sau:

- Khả năng ngân sách

- Khả năng chuyên môn

- Khả năng giao tiếp

- Khả năng lãnh đạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.4.1 Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014: “Đào tạo và phát triển làcác hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiệnquyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”

Đào tạo nhân lực bao gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay

kỹ năng của một cá nhân đối với công việc hiện hành

Phát triển nhân lực bao gồm các hoạt động chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp

cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển

Tuy nhiên các yếu tố bên trong và bên ngoài liên tục ảnh hưởng đến yêu cầu đàotạo, do đó bất cứ chương trình đào tạo và phát triển nào cũng cần phải năng động vàtiếp diễn không ngừng

1.2.4.2 Nhu cầu đào tạo

Hiện nạy, các doanh nghiệp đang sống trong giai đoạn bùng nổ thông tin và nhịp

độ thay đổi diễn ra với tốc độ chóng mặt Nhu cầu đào tạo và phát triển trở nên cấpbách hơn bao giờ hết, đồng thời các nhà quản trị còn phải thấy được xu hướng củaphát triển trong những năm tới, đưa và áp dụng những chương trình đào tạo và pháttriển chuẩn bị đối phó với những thay đổi trong tương lai Tuy nhiên sự thay đổi nàyphải mang lại hiệu quả thiết thực và giúp ổn định hơn trong tổ chức câu hỏi luôn đượcđặt ra với nhà quản trị là: “Các nhu cầu đào tạo của công ty là nhu cầu nào” và “Công

ty muốn thực hiện mục tiêu gì qua các nổ lực đào tạo và phát triển”

Mặt khác nhà quản trị phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá xem chương trình

đã đáp ứng với các nhu cầu mục tiêu đề ra chưa Tổ chức nào thích ứng với nhữngthay đổi, tổ chức nào sẽ dễ thành công nhất

1.2.4.3 Phương pháp đào tạo và phát triển

Có rất nhiều phương pháp đào tạo và phát triển phổ biến như: hội nghị, thảo luận,

mô hình ứng xử, thực tập… tuy nhiên nó chưa được ứng dụng phổ biến tại Việt Nam

Có hai phương pháp áp dụng là phương pháp phát triển cấp quản trị và phươngpháp đào tạo

Sau cùng nhà quản trị phải có chiến dịch triển khai nhân sự để công ty có khảnăng tồn tại và thắng trong cạnh tranh ngày càng khóc liệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.2.5 Đánh giá thành tích công việc

 Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014: “Đánh giá thành tíchcông việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc củangười lao đông trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảoluận về sự đánh giá đó với người lao động theo từng chu kỳ nhất định”

Đánh giá thành tích công tác của nhân viên là một hoạt động quan trọng trongquản trị nhân lực Việc đánh giá này không những mang ý nghĩa thẩm định lượng giá

mà nó còn có ý nghĩa công nhận khả năng và thành tích của nhân viên trong khoảngthời gian nhất định Nó là chìa khóa giúp cho công ty có cơ sở để hoách định, tuyển

mộ, tuyển chọn, phát triển nhân lực Quản trị nhân lực thành công hay không phần lớn

là do công ty biết cách đánh giá thành tích đóng góp của các nhân viên hay không.Việc đánh giá này là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật cũng như giúp nhàquản trị trả lương công bằng

 Mục đích

Cung cấp các thông tin phản hồi cho nhân viên biết được mức độ thực hiện côngviệc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác

- Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc

- Phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các cơ hội và hoạchđịnh nghề nghiệp

- Cung cấp các thông tin về cơ sở cho các vấn đề đào tạo, trả lương, khenthưởng…

- Kích thích, động viên nhân viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghinhận và hỗ trợ

1.2.6 Lương bổng và đãi ngộ

1.2.6.1 Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007: “Lương bổng vàđãi ngộ hay còn được gọi là các khuyến khích, là khoản thù lao ngoài tiền công haytiền lương trả cho những người lao động thực hiện tốt công việc, thù lao này gồm: tiềnhoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.6.2 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ

- Môi trường của công ty bao gồm: Chính sách của công ty, bầu không khí vănhóa của công ty, cơ cấu tổ chức của công ty, khả năng chi trả hay khả năng tài chínhcủa công ty và tình hình kinh doanh của công ty cũng là những yếu tố quan trọngquyết định cơ cấu lương bổng và đãi ngộ của công ty

- Thị trường lao động: Lương bổng trên thị trường, chi phí sinh hoạt, công đoàn,

xã hội, nền kinh tế, luật pháp

- Bản thân nhân viên: Mức lương bổng và phúc lợi tùy thuộc vào sự hoàn thànhcông tác của nhân viên, tùy thuộc vào thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềmnăng và kể cả ảnh hưởng của chính trị

- Bản thân công việc: Bản thân công việc là yếu tố chính quyết định ảnh hưởngđến lương bổng và đãi ngộ

1.2.6.3 Lương bổng và phúc lợi

1.2.6.3.1 Lương bổng

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Chính sách lương bổng là chiến lượckích thích lao động và động viên nhân viên nhằm duy trì, củng cố và phát triển lựclượng lao động làm việc lâu dài với công ty Vì vậy, chính sách này phải linh độngthay đổi theo hoàn cảnh xã hội, khả năng của từng công ty, đối chiếu với các công ty,đơn vị cùng ngành, để có chính sách trả lương cho phù hợp”

Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007: “Lương bổng làkhoản thù lao mà nhân viên có thể nhận được ngoài khoản tiền công hay tiền lương cốđịnh khi nhân viên thực hiện tốt công việc”

1.2.6.3.2 Phúc lợi

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Phúc lợi hay còn gọi là lương bổng đãingộ gián tiếp về mặt tài chính Phúc lợi bao gồm hai phần chính là phúc lợi theo luậtpháp quy định và phúc lợi do các công ty tự nguyện áp dụng, một phần nhằm kíchthích động viên nhân viên làm việc, một phần nhằm duy trì và lôi cuốn người có tài vềlàm cho công ty”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Theo tác giả Nguyễn Tài Phúc & Bùi Văn Chiêm, 2014: “Phúc lợi là phần thùlao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động Phúc lợiđược chia làm hai loại là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện”.

Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007: “Phúc lợi là cácchương trình liên quan đến sức khỏe, sự an toàn, các bảo hiểm và các lợi ích khác củangười lao động Là những khoảng thù lao tài chính mà những người lao động nhậnđược ngoài các khoản thù lao tài chính trực tiếp”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

B CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Tình hình quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Mặc dù đang có rất nhiều lợi thế về nguồn nhân lực do đang ở trong thời kỳ dân

số vàng, tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiềuhạn chế Một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển Thái Lan (TDRI) đã chỉ rarằng hầu hết các kỹ năng mềm của người lao động Việt Nam nằm ở mức trung bìnhhoặc yếu, đặc biệt là kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng lãnh đạo

Hiện nay thì 2 vấn đề lớn đang còn bất cập đó là thiếu đội ngũ nhân lực chấtlượng cao và công tác đào tạo chưa phù hợp

 Thiếu đội ngũ nhân lực chất lượng cao

- Theo nhóm nghiên cứu Trường Đại học Ngoại thương, đội ngũ nhân lực chấtlượng cao, công nhân lành nghề vẫn còn rất thiếu so với nhu cầu xã hội để phát triểncác ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, nhất là để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầucũng như nâng cấp vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị đó

- Ngân hàng Thế giới đánh giá Việt Nam đang thiếu lao động có trình độ taynghề, công nhân kỹ thuật bậc cao Trình độ ngoại ngữ của lao động Việt Nam chưacao nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập Những hạn chế, yếu kém củanguồn nhân lực là một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của nền kinh tế

- Nghiên cứu của Viện Khoa học, Lao động và Xã hội (2016) cũng cho thấy,mức độ đáp ứng về kỹ năng do thay đổi công nghệ của lao động trong các doanhnghiệp điện tử và may rất thấp

- Trừ kỹ năng an toàn và tuân thủ kỷ luật lao động có tỷ lệ doanh nghiệp đượckhảo sát đánh giá tốt và rất tốt về mức độ đáp ứng kỹ năng của lao động so với yêu cầucông nghệ mới khá cao (72% với ngành điện tử và 50% với ngành may mặc), các kỹnăng còn lại đều có tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá tốt/rất tốt là khá thấp, đặc biệt đối vớingành may mặc

- Mặc dù tăng nhanh nhưng quy mô lao động trình độ tay nghề cao vẫn còn nhỏ

bé so với yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

chuyên môn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lựcthực hành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp; vẫn cần cóthời gian bổ sung hoặc đào tạo bồi dưỡng để sử dụng hiệu quả.

- Khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp, năng lực sử dụng ngoạingữ là công cụ giao tiếp và làm việc của nguồn nhân lực còn hạn chế

- Mặt khác, tỷ lệ lao động có kỹ năng cao trong các ngành sản xuất chủ lựccủaViệt Nam rất thấp Theo báo cáo lao động và việc làm của Tổng cục Thống kê, năm

2014, Việt Nam có gần 5,4 triệu lao động có trình độ kỹ năng cao, trong đó tập trungnhiều nhất trong ngành giáo dục- điện tử (chiếm 30% số lao động trình độ cao, tỷtrọng lao động trình độ cao chiếm 88,4% lao động của ngành), hoạt động của Đảng, tổchức chính trị xã hội, quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng (chiếm 19%), y tế vàhoạt động trợ giúp xã hội (chiếm 8%)

- Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo – là ngành chủ lực trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ chiếm 9% tổng số lao động trình độ cao, trongkhi với các nước phát triển tỷ lệ này lên đến 40 – 60%

- Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay cho thấy trong số nhữnglao động có kỹ năng cao, có đến gần 1,4 triệu người (tương đương 1/4) không có bằngcấp hoặc chỉ có bằng sơ cấp, trung cấp; người có trình độ đào tạo Cao đẳng trở lênchiếm 74,3% lao động có kỹ năng cao

 Công tác đào tạo chưa phù hợp

- Nhóm nghiên cứu phân tích: Công tác đào tạo hiện nay chưa phù hợp về cả sốlượng và chất lượng Đào tạo Cao đẳng và Đại học vẫn chiếm tỷ lệ lớn

- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số Sinh viên Cao đẳng, Đại học năm

2015 là 2.118,5 nghìn Sinh viên, trong đó Sinh viên công lập là 1847,1 nghìn và ngoàicông lập là 271,4 nghìn người

- Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng “thừa thầy,thiếu thợ” (Viện Khoa học, Lao động và Xã hội, 2016) Theo Báo cáo kết quả giámsát chuyên đề “Hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển khoa học, côngnghệ nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2005 – 2015 và địnhhướng phát triển giai đoạn tới” của Quốc hội, Việt Nam có 164.744 người tham gia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D), trong đó số cán bộ nghiên cứu có trình độ Caođẳng và Đại học trở lên là 128.997 người Nếu quy đổi tương đương toàn thời gian, sốlượng cán bộ R&D của Việt Nam chỉ đạt 7 người/vạn dân.

- Ngoài ra, chất lượng chương trình giảng dạy của các trường còn thấp, chưađào tạo được lao động có kỹ năng làm việc thực tế Với chương trình đào tạo hiện naycủa các trường Đại học, Cao đẳng, Sinh viên mới ra trường tại Việt Nam thường thiếukinh nghiệm, thiếu kỹ năng mềm và đào tạo chưa gắn liền trực tiếp với công việc tạicác doanh nghiệp

- Cụ thể, phương thức giảng dạy vẫn còn lạc hậu, chưa áp dụng các công nghệhiện đại mới đang được sử dụng Trong công tác xây dựng chương trình giảng dạy cònthiếu các chương trình thực tế, dẫn đến thiếu cơ hội cho Học sinh, Sinh viên áp dụngnhững kiến thức được học trong nhà trường vào các vấn đề cụ thể của xã hội

- Thêm vào đó, tình trạng người lao động thiếu định hướng trong việc chọnngành nghề từ bậc phổ thông cũng khiến cho cung lao động của Việt Nam gặp nhiềuvấn đề Với tâm lý bằng cấp, hầu hết người lao động đều lựa chọn học Đại học hoặcsau Đại học mà không chú trọng đến cầu nhân lực cũng như học nghề, điều này dẫnđến tình trạng thừa thầy thiếu thợ hiện nay và tình trạng người lao động có bằng Đạihọc nhưng chấp nhận làm những công việc không cần chuyên môn kỹ thuật Sinh viênViệt Nam cũng chưa định hướng tốt những ngành nghề mà thị trường có nhu cầu

- Một khảo sát của ILO (2016) cho thấy đa số Sinh viên Việt Nam lựa chọn khốingành kinh tế, trong khi khối ngành kỹ thuật có nhu cầu lao động rất lớn lại khôngđược Sinh viên lựa chọn nhiều Ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học(STEM) được 23% Sinh viên nam và 9% Sinh viên nữ của Việt Nam lựa chọn Nhưvậy đối với ngành căn bản tạo năng lực sản xuất dài hạn như nhóm ngành STEM thìSinh viên Việt Nam dường như không quá mặn mà và tỷ lệ này thấp hơn hẳn mứctrung bình trong ASEAN: 28% Sinh viên nam và 17% Sinh viên nữ

- Các Sinh viên Việt Nam chủ yếu thích lựa chọn ngành kinh doanh, thươngmại, tài chính Điều này trong một chừng mực nào đó cho thấy thị trường lao độngViệt Nam đang phát triển thiên về các ngành dịch vụ hỗ trợ mà chưa phát triển mạnhcác ngành thuộc khu vực thực, tạo ra giá trị gia tăng căn bản cho nền kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.2 Tình hình quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở Thừa Thiên Huế.

Tại Thừa Thiên - Huế, nhiều doanh nghiệp nước ngoài phải tuyển lao động từ nơikhác đến, trong khi lao động địa phương không đáp ứng nhu cầu Ðiều đó đòi hỏi phải

có một hệ thống cơ sở đào tạo nghề tương ứng và cần sự vào cuộc của các cấp, cácngành trong tỉnh

Thực trạng tuyển lao động chất lượng cao ở Thừa Thiên - Huế đang gặp nhiềukhó khăn Trong vòng mười năm qua (2001-2011), toàn tỉnh có hơn 140 nghìn laođộng đã được đào tạo nghề, chiếm tỷ lệ 44% số lao động qua đào tạo nghề Nguyênnhân thì "muôn hình vạn trạng" nhưng tâm lý trọng bằng cấp, sợ lao động nặng nhọccủa phụ huynh và các bạn trẻ khiến các trường đào tạo nghề trên địa bàn lâm vào cảnhđìu hiu Thực tế là các trường đại học, cao đẳng được mở ra quá nhiều, điểm chuẩn hạthấp, chỉ tiêu tuyển sinh ngày càng tăng cho nên đã thu hút phần lớn học sinh vàohọc các trường này

Một nghịch lý ở chỗ, học viên của các trường đào tạo nghề sau khi tốt nghiệp cóđến 80-90% có việc làm, thu nhập ổn định, nhất là đội ngũ công nhân lành nghề, côngnhân có tay nghề bậc cao Tuy nhiên, một số doanh nghiệp trong ngành dịch vụ - dulịch, cơ khí, tự động hóa đến đầu tư trên địa bàn tỉnh khó tuyển được lao động kỹthuật cao tại địa phương Hiệu trưởng Trường trung cấp nghề Thừa Thiên - Huế TrầnNam Lực cho hay: Rất nhiều doanh nghiệp đến trường đặt vấn đề tuyển dụng laođộng, nhất là các nghề hàn, điện nhưng trường không đủ học viên để cung ứng

Các chuyên gia cho rằng: Trong mười năm tới, tỉnh Thừa Thiên - Huế phải tăngcường đào tạo nghề có trình độ cao đẳng lên 17% và phải giảm đào tạo nghề sơ cấpcòn 45% mới bắt kịp xu hướng phát triển nguồn nhân lực có tay nghề trên toàn quốc.Tại tỉnh Thừa Thiên - Huế hiện có hai trường cao đẳng nghề, sáu trường trung cấpnghề của trung ương và địa phương với hệ thống đầu tư cơ sở vật chất khá quy mô.Trong vòng 10 năm qua, nguồn kinh phí cho đào tạo nghề trên địa bàn đã huy độnghơn 250 tỷ đồng Tuy nhiên, với tốc độ phát triển như hiện nay thì sự đầu tư ấy vẫnchưa thật sự thỏa đáng Thông qua Ðề án đào tạo nghề của tỉnh giai đoạn 2011-2020,ước tính khoảng 442 tỷ đồng sẽ được đầu tư để mua máy móc, thiết bị, sửa chữa, nângcấp nhà xưởng đạt tiêu chuẩn hiện đại Ðội ngũ giáo viên cũng sẽ được bổ sung vớigần 1.300 giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Theo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên - Huế, hệ thống dạynghề trên địa bàn sẽ tập trung đầu tư theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo và đàotạo chuyên sâu Trong giai đoạn 2011-2015, các trường trung cấp nghề Huế, Trườngtrung cấp nghề Quảng Ðiền và Trường trung cấp nghề Thừa Thiên - Huế sẽ được hỗtrợ đầu tư để phát triển các nghề trọng điểm Trong đó, có năm nghề được tỉnh xácđịnh và chọn đầu tư cấp quốc gia như: nghề đúc, dát đồng mỹ nghệ, gia công và thiết

kế sản phẩm mộc, kỹ thuật điêu khắc gỗ, nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ, hàn

và một nghề ngang cấp khu vực ASEAN là nghề kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiểntrong công nghiệp Tổng kinh phí đầu tư xây dựng, trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡnggiáo viên, giáo trình của các nghề trọng điểm hơn 200 tỷ đồng Chính việc đầu tư thíchđáng cho các nghề trọng điểm sẽ góp phần đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao,đáp ứng được nhu cầu của xã hội và giải quyết tình trạng đìu hiu ở các trường nghềnhư hiện nay

Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế, Ngô Hòa cho rằng:Một trong những giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt chương trình dạy nghề của tỉnhgiai đoạn từ năm 2011 đến 2020 là tăng cường đầu tư, thực hiện lồng ghép các chươngtrình mục tiêu quốc gia, dự án tài trợ để huy động nguồn lực cho đào tạo nghề Tuynhiên, muốn thu hút học sinh đến với các trường nghề không còn cách nào khác làphải khẳng định được chất lượng đào tạo, có kế hoạch đào tạo các ngành nghề phục vụnhu cầu lao động của xã hội và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ra trường có việc làm cao.Trong tình trạng hiện nay, không thể mong chờ "hữu xạ tự nhiên hương", các trườngmuốn tuyển sinh hiệu quả thì phải chủ động "mở cửa tiếp thị" và chú trọng đến chấtlượng để thu hút học viên Nâng cấp cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng dạy, tăngcường quảng bá tiếp thị sẽ là một trong những cách giúp các trường tồn tại trong cơchế thị trường Các trường phải chuyển dạy nghề theo khả năng của cơ sở sang dạytheo nhu cầu của thị trường lao động và xã hội, gắn với phát triển kinh tế

Theo Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Thừa Thiên - Huế NguyễnThanh Kiếm, để tạo sự quan tâm của xã hội, thu hút ngày càng nhiều học sinh, khôngchỉ đến mùa thi tuyển sinh mới bắt đầu các hoạt động tư vấn hướng nghiệp mà cáctrường nghề nên có sự phối hợp chặt chẽ các trường phổ thông, thường xuyên tư vấn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

hướng nghiệp cho học sinh Phải có mô hình gắn kết với doanh nghiệp, gắn kết vớiyêu cầu kinh tế-xã hội và học viên có việc làm ngay sau khi ra trường Hơn lúc nàohết, sự liên kết giữa các doanh nghiệp và trường nghề cần rõ nét, chẳng hạn các doanhnghiệp ở Thừa Thiên - Huế sẽ ký kết hợp đồng cụ thể với các trường nghề, cần baonhiêu công nhân có tay nghề, ở những ngành, nghề gì để các trường có kế hoạchtuyển sinh đào tạo theo nhu cầu của chính các doanh nghiệp đó Trong quá trình đàotạo, trường nghề cần xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững, toàn diện với doanhnghiệp để bảo đảm 100% số sinh viên học nghề được tham quan, thực tập tại vị tríngười thợ ở các doanh nghiệp trong quá trình học Tuy nhiên, thay đổi quan niệm, tâm

lý của xã hội về định hướng tương lai, lựa chọn cánh cửa vào đời, cơ hội việc làm, thunhập trên cơ sở năng lực mỗi cá nhân cũng là yếu tố giải quyết gốc rễ thực trạng thiếutrầm trọng lao động có kỹ thuật cao như hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SCAVI

2.1.1 Thông tin về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Scavi

Tên giao dịch: SCAVI HUE COMPANY

Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

- May trang phục (trừ trang phục da lông thú)

- In ấn

- Dịch vụ liên quan đến in

- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán bông vải, hàng may mặc, giày dép

2.1.3 Mục tiêu, sứ mạng của công ty

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Giữ vững và phát triển uy tín với khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty SCAVI

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

 Giám đốc nhà máy: Trần Văn Mỹ

- Giám đốc nhà máy là người điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy và chịu

Giám đốc nhà máy

Bộ phận hành

chính nhân sự

Bộ phận thương mại

Bộ phận kế toán

Bộ phận AQL

Bộ phận sản xuất

Trang 29

trách nhiệm về mọi vấn đề của nhà máy trước hội đồng quản trị.

- Hoạch định chiến lược, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của nhà máy

- Hoạch định chiến lược kinh doanh của nhà máy, phát triển hệ thống kinhdoanh, phân phối, chiến lược, kế hoạch kinh doanh của các phòng ban, phân xưởng đểthực thi kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy

 Bộ phận hành chính- nhân sự

- Giúp việc cho Ban Giám Đốc quản lý tài sản của cơ quan

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động quản trị nhân lực, tuyển dụng nhân lựctheo quy định

- Tham mưu cho Ban Giám đốc và trực tiếp tổ chức thực hiện các văn bản quản

lý hành chính trong nhà máy

- Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động theo quy định hiện hành

- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn nhà máy, ngân sáchliên quan đến chi phí lao động

- Xây dựng các quy trình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổnhiệm, cách chức, khen thưởng, kỹ luật, đánh giá đối với người lao dộng của nhà máy

 Bộ phận kế toán

- Xét duyệt các khoản thu, chi của nhà máy dựa trên yêu cầu xác đáng của từng

bộ phận

- Đảm bảo tài chính cho nhà máy, vốn luân chuyển không bị thiếu

- Là đầu mối phối hợp với các phòng ban, ban tham mưu, đơn vị thành viêntrong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán… tài sản của công ty

- Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế dộ khác chocán bộ công nhân viên

 Bộ phận thương mại

Tất cả các hoạt động liên quan đến đơn hàng, từ giá cả, màu sắc, số lượng sự cốtrong sản xuất cần ý kiến của khách hàng thì bộ phận Thương mại sẽ đứng ra làm việc

 Nhóm MS (Quản trị đơn hàng)

- Đảm bảo vốn luân chuyển, kiểm soát mọi hoạt động, đồng bộ sản xuất, không

để nguyên phụ liệu lưu kho gây ứ đọng vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Tiến hành đặt nguyên phụ liệu cho từng đơn hàng tương ứng với số lượng vàngày giao hàng.

- Cân đối nhu cầu và nguồn lực nguyên phụ liệu, cung cấp hàng hóa đúng tiến

- Khi nhận được đơn hàng từ Scavi tổng, nhân viên phát triển thị trường sẽ tiến hành:

o Tìm nguyên phụ liệu tương ứng với nguyên phụ liệu mà khách hàng yêu cầu

o Chuyển yêu cầu may mẫu cho bộ phận lỹ thuật và theo dõi kế hoạch để đảmbảo mẫu giao cho khách hàng đúng hẹn

o Liên lạc, thương lượng với nhà cung cấp về giá, số lượng, phương thức thanhtoán để đạt được mục tiêu của công ty về lợi nhuận và vốn luân chuyển

 Bộ phận sản xuất

Xây dựng kế hoạch sản xuất và trực tiếp sản xuất các hợp đồng, bộ phận sản xuấtbao gồm: phòng kế hoạch, phòng xuất nhập khẩu, bộ phận kho, bộ phận giám định,phân xưởng cắt Bộ phận quản lý, theo dõi, thực hiện từ khi nguyên phụ liệu về nhàmáy đưa vào kiểm định, cắt nguyên phụ liệu, may kiểm tra đóng gói Đây là bộ phậnchiếm hầu hết công nhân của công ty và đóng vai trò quan trọng nhất trong toàn bộhoạt động của công ty

 Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm- AQL

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ dựa vào kế hoạch để kiểm tra hàngtheo tiêu chuẩn của khách hàng đưa ra để đảm bảo hàng đạt chất lượng trước khikhách hàng kiểm tra hoặc trước khi xuất hàng

 Bộ phận công nghệ thông tin

Quản lý toàn bộ hệ thống điện toán của công ty, nhiệm vụ chính:

- Giải quyết những vấn đề phát sinh hàng ngày về máy tính của nhân viên vànhững trở ngại trong ứng dụng phần mềm

- Duy trì hệ thống của công ty qua hệ thống mạng nội bộ, đảm bảo mạng hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Kim Dung (2011). “Quản trị nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Tổng Hợp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Phan Thăng & Nguyễn Thanh Hội (2006). “Quản Trị Học”, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Học
Tác giả: Phan Thăng & Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2006
7. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006). “Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Mac – Lê Nin”, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Chính Trị Mac – Lê Nin
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2006
8. Nguyễn Hữu Thân (2010). “Quản trị nhân sự”. Nhà xuất bản lao động- Xã Hội TP.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động- Xã Hội TP.Hà Nội
Năm: 2010
10. Một số trang web và tài liệu trên internet.https://khamphahue.com.vn https://baothuathienhue.vn Link
1. NGUYỄN TÀI PHÚC & BÙI VĂN CHIÊM. (2014). Giáo trình quản trị nhân lực (1-305). NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ Khác
3. Phạm Minh Hạc. (2001). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực: Đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
4. NGUYỄN KHẮC HOÀN. (2009). Giáo trình QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (1- 279). NXB ĐẠI HỌC HUẾ Khác
6. Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân. (2007). Giáo trình quản trị nhân lực, tập 1,2, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Nguyễn Thị Thúy. Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH du lịch Lăng Cô. Đại học Huế 2013-2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w