1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

162 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- 

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH

THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Sinh viên thực hiện:

Trương Hoàng Bảo Minh

Lớp: K50B – Kế toán

Niên khóa: 2016-2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

khoảng thời gian sinh viên có thể tự nhận thức được sự khác biệt giữa những gì đã được học và thực tế tại các doanh nghiệp Từ đó, sinh viên có thể chuẩn bị tâm lý để đến khi ra tiếp xúc thực tế sẽ tránh bất ngờ, lạ lẫm.

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:

Nhà trường đã tạo điều kiện để sinh viên có cơ hội học hỏi, giao lưu với các doanh

nghiệp.

Quý thầy cô trường Đại học kinh tế Huế, đặt biệt là quý thầy cô khoa Kế toán Kiểm toán Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trịnh Văn Sơn, là

-người đã hướng dẫn em trong khóa luận này Nhờ những góp ý và sự chỉ dạy tận tình của

thầy, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Hương Thủy, đã giúp đỡ và tạo mọi

điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, luôn tận tình chỉ dạy cho em.

Qua đây, xin kính chúc Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trong trường dồi dào

sức khỏe, thành đạt Gửi đến quý Công ty Cổ phần Hương Thủy ngày một phát đạt, ban

giám đốc và các anh chị trong công ty ngày càng gặt hái nhiều thành công hơn nữa.

Bên cạnh đó, dù đã hoàn thành đề tài, nhưng do thiếu sót kinh nghiệm cũng như

chưa có đầy đủ trình độ chuyên môn nên đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu

sót Kính mong quý thầy cô có thể góp ý để giúp đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Trương Hoàng Bảo Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp quan sát 2

5.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

5.3 Phương pháp phỏng vấn 3

5.4 Phương pháp phân tích 3

6 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái ni ệm về doanh thu và kết quả kinh doanh 5

1.1.2 Nhi ệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghi ệp 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.1.3 Ý ngh ĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong

doanh nghi ệp 6

1.2 Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 7

1.2.1 K ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 8

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán……….….…… 7

1.2.2 K ế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

1.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 11

1.2.2.2 Phương pháp hạch toán 11

1.2.3 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính 12

1.2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 13

1.2.3.2 Phương pháp hạch toán 13

1.2.4 K ế toán xác định giá vốn hàng bán 15

1.2.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 15

1.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 16

1.2.4.3 Phương pháp hạch toán 16

1.2.5 K ế toán chi phí tài chính 21

1.2.5.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 21

1.2.5.2 Phương pháp hạch toán 21

1.2.6 K ế toán chi phí bán hàng 25

1.2.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 25

1.2.6.2 Phương pháp hạch toán 26

1.2.7 K ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.7.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 28

1.2.7.2 Phương pháp hạch toán 28

1.2.8 K ế toán thu nhập khác 30

1.2.8.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 31

1.2.8.2 Phương pháp hạch toán 32

1.2.9 K ế toán chi phí khác 33

1.2.9.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 34

1.2.9.2 Phương pháp hạch toán 34

1.2.10 K ế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35

1.2.10.1 Khái niệm, phương pháp tính thuế 35

1.2.10.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 36

1.2.10.3 Phương pháp hạch toán 37

1.2.11 K ế toán xác định kết quả kinh doanh 38

1.2.11.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 39

1.2.11.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 40

1.2.11.3 Phương pháp hạch toán 40

1.3 Hình thức ghi sổ kế toán 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY.45 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hương Thủy 45

2.1.1 Khái quát chung v ề Công ty 45

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 45

2.1.1.2 Thông tin chung về Công ty 45

2.1.1.3 Địa điểm kinh doanh 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1.3 T ổ chức công tác kế toán 48

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 48

2.1.3.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 50

2.1.3.3 Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán 50

2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 50

2.1.3.5 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 51

2.1.3.6 Trình tự ghi sổ kế toán 52

2.1.4 Tình hình các ngu ồn lực và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Th ủy trong ba năm từ 2016- 2018 52

2.1.4.1 Tình hình lao động 52

2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 54

2.1.4.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 58

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy 63

2.2.1 K ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 63

2.2.1.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 63

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 64

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ 64

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 65

2.2.2 K ế toán doanh thu tài chính 75

2.2.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 75

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 75

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ 75

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán 75

2.2.3 K ế toán các khoản giảm trừ doanh thu 80

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 80

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 80

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ 80

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán 81

2.2.4 K ế toán giá vốn hàng bán 81

2.2.4.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 81

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 81

2.2.4.3 Quy trình ghi sổ 81

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán 82

2.2.5 K ế toán chi phí tài chính 86

2.2.5.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 86

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 86

2.2.5.3 Quy trình ghi sổ 86

2.2.5.4 Phương pháp hạch toán 86

2.2.6 K ế toán chi phí bán hàng 91

2.2.6.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 91

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 91

2.2.6.3 Quy trình ghi sổ 91

2.2.6.4 Phương pháp hạch toán 92

2.2.7 K ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 96

2.2.7.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 96

2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 96

2.2.7.3 Quy trình ghi sổ 96

2.2.7.4 Phương pháp hạch toán 97

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2.8.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 101

2.2.8.2 Tài khoản sử dụng 101

2.2.8.3 Quy trình ghi sổ 101

2.2.8.4 Phương pháp hạch toán 101

2.2.9 K ế toán chi phí khác 104

2.2.9.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 104

2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 104

2.2.9.3 Quy trình ghi sổ 104

2.2.9.4 Phương pháp hạch toán 105

2.2.10 K ế toán thuế TNDN 107

2.2.10.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 107

2.2.10.2 Tài khoản sử dụng 107

2.2.10.3 Quy trình ghi sổ 107

2.2.11 K ế toán xác định kết quả kinh doanh 108

2.2.11.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 108

2.2.11.2 Tài khoản sử dụng và quy trình ghi sổ 108

2.2.11.3 Phương pháp hạch toán 109

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 113

3.1 Nhận xét thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy 113

3.1.1 Nh ận xét chung về công tác kế toán 113

3.1.1.1 Ưu điểm 113

3.1.1.2 Nhược điểm 114 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.1.2 Nh ận xét thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

3.2.1 Nhóm gi ải pháp về hoạt động công tác kế toán 118

3.2.2 Nhóm gi ải pháp về công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh 119

PHẦN III: KẾT LUẬN 122 DANH MỤC THAM KHẢO 124 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 12

Biểu 2.10 Hóa đơn GTGT – Phiếu thu lãi tự động

Biểu 2.16 Sổ chi tiết TK 811………105

Biểu 2.17 Sổ chi tiết TK 911………110

………112

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Sơ đồ 1.14 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……… 47

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ………48

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 16

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn kinh tế hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp đã gia tăng mạnh

mẽ, với sự đa dạng loại hình kinh doanh, ngành nghề cũng như lĩnh vực thì cần có cácchiến lược kinh doanh thích hợp để không bị thụt lùi cũng như thua kém các đối thủcạnh tranh

Để nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải

có một nguồn nhân lực, vật lực đủ mạnh và không ngừng tăng trưởng doanh thu và lợinhuận Tất nhiên để có thể đánh giá được từ yếu tố lợi nhuận không thể không đề cậpđến doanh thu mà công ty hay doanh nghiệp đó mang lại

Để có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đương nhiên không thể bỏ quatối đa hóa doanh thu, cắt giảm chi phí không đáng có để thu lại kết quả mong muốn.Sau yếu tố doanh thu, cũng cần quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệpbởi lẽ qua đó, có thể xác định được rằng liệu chiến lược của các nhà quản trị đã thựcthi đúng hướng hay chưa

Do vậy, có thể nói rằng DT và KQKD là kết quả cuối cùng dùng để đánh giáchính xác hiệu quả hoạt động của DN vào cuối kỳ

Chính vì lý do đó nên kế toán DT và XĐKQKD là một bộ phận vô cùng quantrọng cấu thành nên KT DN

Qua đó, thấy được rằng muốn kiểm soát và hoàn thiện kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, trước tiên phải có một hệ thống kế toán nói chung hay kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cần một hệ thống khoa học, rõ ràng, chắcchắn để là một nguồn thông tin giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định trong côngtác cải thiện, nâng cao kết quả kinh doanh

Từ những yếu tố trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy” để

thực hiện Khóa luận cuối khóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu mà đề tài hướng đến là công tác kế toán doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.

- Thời gian: + Tình hình tài sản, nguồn vốn; Kết quả hoạt động kinh doanh, số laođộng: 3 năm từ 2016 – 2018

+ Các nghiệp vụ Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:Tháng 12 năm 2018

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả

Trang 18

khi phát sinh, học hỏi được quy trình thực tế, là phương pháp sát với thực tế Qua đó,quan sát quy trình hoạt động tại các phòng, cách xử lý và tiếp nhận thông tin từ cácphòng Đồng thời, kết hợp với các phương pháp khác để hiểu rõ về tình hình hạch toántrong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu như giáo trình, thông

tư, các khóa luận, các trang wed kế toán,… để nắm cơ sở nền tảng phục vụ quá trìnhnghiên cứu đề tài

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Được thực hiện xuyên suốt quá trình thực tập, từ việc quan

sát, phỏng vấn cô chú, anh chị kế toán nhằm thu thập thông tin, nắm và hiểu rõ được

cơ chế hoạt động trong công tác kế toán doanh thu

5.3 Phương pháp phỏng vấn

Thông qua việc trực tiếp phỏng vấn các cô chú, anh chị làm việc tại Công ty vềcác cách xử lý, về chế độ ưu đãi, chăm sóc nhân viên

5.4 Phương pháp phân tích

Kết hợp với các phương pháp thu thập số liệu, phỏng vấn để từ đó tổng hợp lại

số liệu, xem xét, chọn lọc, xử lý thông tin và phân tích, từ đó đưa ra đánh giá về thựctrạng công tác kế toán, về tình hình hoạt động tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Phương pháp so sánh Thông qua các số liệu thu thập được về tình hình tài

sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016- 2018 để đưa ra cácnhận xét về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, số lao động, kết quả hoạt độngkinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Phương pháp thống kê, mô tả Dựa vào thông tin thu thập được thông qua

phỏng vấn và thu thập số liệu từ đó mô tả lại bộ máy quản lý, quy trình xử lý các sổsách, chứng từ, quy trình luân chuyển, xác nhận, ký duyệt chứng từ tại Công ty cổphần Hương Thủy

6 Kết cấu của khóa luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danhmục sơ đồ, tài liệu tham khảo, phụ lục Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần :

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Phần III: Kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, 2001,

đoạn 03:

 Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 96:

 Kết quả kinh doanh Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác:

- Tình hình hiện có và tình hình biến động của từng sản phẩm, hàng hóa theochỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Các khoản doanh thu, khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt độngtrong DN, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

 Phản ánh và đánh giá chính xác kết quả từng hoạt động, quan sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động

 Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích tình hình hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả kinh doanh

1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

 Công tác kế toán doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN

- DT là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạtđộng kinh doanh, đảm bảo DN có thể tái sản xuất

- Cũng là nguồn lực mà DN dùng để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết vớicác đơn vị khác

 Nếu DT không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, DN sẽ gặp khó khăn về tài

chính, và nếu tình hình này kéo dài lúc này DN sẽ không đủ vốn để cạnh tranh, duy trìhoạt động, dễ dẫn tới phá sản

 Bên cạnh DT, công tác xác định kết quả kinh doanh cũng có yếu tố không kém quantrọng trong sự tồn tại và phát triển của DN

- Qua XĐKQKD, ta biết được tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ,

từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hơn trong các kỳ tiếp theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Ngoài ra, XĐKQKD còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối KQKDcho từng bộ phận của DN.

 Do đó, kế toán trong DN phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn KQKD của

DN mình

1.2 Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kếtoán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty

mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 79:

 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hóa cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa

- DN được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại

và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp kháchhàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

1.2.1.2 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng; Chứng từthanh toán (Phiếu thu, séc,…); Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511; Bảng thanh toán hànggửi đại lý gửi bán

Trang 24

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

ưu đãi (Tăng DT, giảm DT thực hiện)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

TK 511 TK 3387 4b.2 KH được hưởng ưđ, xl DT chưa thực hiện

- Người bán tt cung cấp

- Bên t3 cung cấp (ĐL là bên T3) Phần CL giữa DT chưa TH và số tiền trả cho bên T3 – ĐL)

TK 111, 112

Số tiền thanh toán cho bên T3

- Bên t3 cung cấp (Ko phải ĐL của bên T3)

TK 131/ 111, 112 5a DT cho thuê thu theo kỳ

TK 3331

TK 111, 112 5b DT cho thuê thu trước nhiều kỳ

TK 3331

7a DT thực bán ra ngoài, không ghi nhận TK 136

phải trả NB 8 DT cho đơn vị trong NB

10b DT theo giá trị KL thực hiện

14 Khoản giảm trừ Khoản tiền KH trả phụ thêm; Khoản bồi

Trang 26

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 81:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm:

- Chiết khấu thương mại

 Tài khoản sử dụng

- Sử dụng TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

- TK này có 3 TK cấp 2 là:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

1.2.2.2 Phương pháp hạch toán

 Kết cấu tài khoản

+ Bên n ợ

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Bên có

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

TK 521 không có s ố dư cuối kỳ

 Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 80:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

1.2.3.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

Giấy báo có; Phiếu thu; Các chứng từ khác liên quan,…

 Tài khoản sử dụng Sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.2 Phương pháp hạch toán

 Kết cấu tài khoản

+ Bên n ợ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- Xác địnhkết quả kinh doanh.

+ Bên có

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có s ố dư cuối kỳ

 Phương thức hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

TK 515

TK 138 1a DT từ hoạt động góp vốn đầu tư ps trong kỳ

1b Nếu cổ tức, ln được chia bg cả khoản lãi đầu tư dồn

4 Hoán đổi CP (CL giữa gt hợp lý của CP nhận về > gt

của Cphiếu mang trao đổi)

TK 121, 128

CP mang đi TĐ

theo giá trị ghi sổ TK 1111, 1121

5 Bán ngoại tệ (CL tỷ giá TTế > giá trên sổ)

TK 1112, 1122

6 Mua hh, vt bằng ngoại tệ ( Tỷ giá giao dịch TTế

11 Đánh giá lại vàng tiền tệ ps lãi

(giá vàng tiền tệ trong nước > giá trị ghi sổ)

Trang 30

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4 Kế toán xác định giá vốn hàng bán

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 89:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư,…

1.2.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

 Phương pháp xác định giá xuất kho: Có 3 phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- P hương pháp bình quân gia quyền giá trị của từng loại hàng tồn kho được

tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp

(Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

+ Bình quân cả kỳ dự trữ: Thích hợp với những DN có ít doanh điểm, nhưng số

lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác

định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa

+ Bình quân cuối kỳ trước: Phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên

vật liệu, hàng hóa Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động củagiá cả

Đơn giá bình quân = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

cả kỳ dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

+ Bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm

của hai phương pháp trên, tuy nhiên lại tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm

đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp theo dõi và quản lý hàng tồn kho

- Phương pháp kê khai thường xuyên là việc thường xuyên theo dõi, đánh giá

liên tục một cách có hệ thống dựa trên tình trạng nhập, xuất, tồn đọng vật liệu, hànghóa

- Phương pháp kiểm kê định kỳ Khác với phương pháp kê khai thường xuyên,

phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ thực hiện hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê đầu vàcuối kỳ

Trang 32

 Kết cấu tài khoản

a) Kê khai thường xuyên

+ Bên n ợ

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết)

Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư

- Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ

- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư

- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ

- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ

- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

- Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán

Trang 33

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh.

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xácđịnh là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tếphát sinh)

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại

TK 632 không có s ố dư cuối kỳ

b) Ki ểm kê định kỳ

+ Bên n ợ

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

+ Bên có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêuthụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155

Trang 35

2b Khoản hao hụt, mất mát sau khi trừ phần

bồi thường do cá nhân gây ra

TK 241

2c CP xd TSCĐ vượt quá mức bình thường

không được tính vào NG TSCĐ hữu hình hình thành

3a DP giảm giá HTK phải lập kỳ này > DP đã lập 3b Hoản nhập phần CL

kỳ trước (trích lập bổ sung phần chênh lệch)

TK 2147

4a Trích KH BĐS đầu tư cho thuê

TK 111, 112, 152, 153, 154

nhận ban đầu không thõa mãn ĐK ghi tăng 5b D/a BĐS hình thành,

giá trị BĐS đầu tư giảm số dư khoản CP

4e CP bán, thanh lý BĐS đầu tư giảm giá hàng bán

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

2b K/c trị giá thành phẩm, dịch vụ 2e Cuối kỳ, k/c trị giá của

đã gửi bán nhưng chưa được xđ là đã bán thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán

nhưng chưa xđ là đã bán

TK 631

2c Giá thành của thành phẩm hoàn

thành nhập kho

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK

1.2.5 Kế toán chi phí tài chính

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 90:

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoánkinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 37

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính.

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuốinăm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

+ Bên có

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có s ố dư cuối kỳ

 Phương thức hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2 Bán CK KD, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư

vào cty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ

TK 111, 112

Gía bán tính theo giá trị hợp lý của

TS nhận được

TK 211, 222

3 Nhận lại vốn góp vào cty con, cty liên doanh, liên

kết (Grị hợp lý TS được chia < giá trị vốn góp)

TK 111, 112, 152, 156, 211

Gtrị hợp lý TS

được chia

TK 121, 221, 222, 228

4 CL giữa giá trị hợp lý của Cphiếu nhận về <

GTrị ghi sổ của Cphiếu mang trao đổi

TK 121, 221, 222, 228

Gtrị ghi sổ CP nhận về

5a Trích lập bổ sung CL do dự phòng giảm giá 5b Hoàn nhập phần CL

Ckhoán KD và DP tổn thất đầu tư vào đơn vị khác kỳ ( Kỳ này < kỳ trước)

này > số DP đã lập kỳ trước

TK 131, 111, 112, …

6 CKhấu thanh toán cho người mua

TK 3431, 3432

7a CP liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi

vay phải trả), CP kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn

(Hình thức phát hành trái phiếu)

TK 111, 112

7b (Hình thức hợp đồng, kế ước thông thường)

8 Thanh toán tiền lãi vay định kỳ, lãi trái phiếu

cho bên cho vay

TK 242

9 PB lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả từng kỳ

TK 341, 335

10a Tính tiền lãi vay, lãi TP phải trả trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

TK 111, 112 TK 635

10b Hết thời hạn, đơn vị trả gốc và lãi

TK 341, 34311, 335

11a Phát hành TP có chiết khấu hoặc phụ trội huy

động vốn vay dùng cho sxkd (trả đầu kỳ)

12 Ghi nhận CP TC hoặc vốn hóa đối với số lãi TP

phải trả tính theo lãi suất của TP tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ

gốc của TP chuyển đổi

TK nợ < TG trên sổ KT TK 111, 112) 19a DN Nhà nước -> Cty Cổ

Trang 40

17 Đánh giá lại vàng tiền tệ p/s lỗ (Gía vàng trong

nước < giá trị ghi sổ)

20 Trả CTức ưu đãi do phân loại là NPTrả

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng

Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 91:

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hànghoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w