1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2020, trường THCS Trịnh Phong tổ chức các khóa học bài mới trực tuyến trên VNPT E-Learning, các em HS theo dõi lịch và tham gia các khóa học cho đầy đủ.

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với chính bản thân mình: Bản thân không tự biết mình, không ý thức và không đánh giá đúng thực chất của mình; Có thói tự phụ sẽ coi thường người khác do đó sẽ không được mọi ng[r]

Trang 1

NGỮ VĂN LỚP 7

GV: NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM

Trang 2

Em hãy đọc thuộc lòng nhóm tục ngữ nói về giá trị, vẻ đẹp và phẩm chất con người

Cho biết nội dung của

câu tục ngữ đó.

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Giới thiệu bài mới: Với văn bản tự

sự , miêu tả , biểu cảm … trước khi làm bài , chúng ta phải tìm hiểu kỹ

đề bài , yêu cầu của đề Văn nghị luận cũng vậy Tuy nhiên , văn

nghị luận có những đặc điểm

riêng Bài học hiện nay sẽ giúp các

em thấy được những đặc điểm

riêng đó.

Trang 4

Tiết 79

đề văn nghi luận

và việc lập ý bài văn nghị luận

Trang 5

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận

I Tỡm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung tớnh chất của đề văn

nghị luận:

- Vớ duù: 1,4 (muùc I) SGK/

1- Lối sống giản dị của Bác Hồ 2- Tiếng Việt giàu đẹp

(Đề có tính chất giải thích, ca ngợi)

3- Thuốc đắng dã tật 4- Thất bại là mẹ thành công.

5- Không thể thiếu sống tình bạn.

6- Hãy biết quý thời gian.

7- Chớ nên tự phụ.

(Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)

8- Không thầy đố mày làm nên và Học thầy

không tày học bạn có mâu thuẫn với nhau không?

9- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

(Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận)

10- ăn cỗ đi tr ớc, lội n ớc theo sau có nên chăng?

11- Thật thà là cha dại phải chăng?

(Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật

ng ợc vấn đề)

Cỏc đề văn trờn cú thể xem là đề bài , đầu đề được khụng ?

Trang 6

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung tính chất của đề văn

nghị luận:

- Ví duï: 1,4 (muïc I) SGK/

Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết được không ? Vì sao?

 Được

Vì những đề trên tuy nêu ra những vấn

đề khác nhau nhưng đều bắt nguồn từ cuộc sống xã hội , con người

Người ra đề đặt ra những vấn đề ấy

nhằm những mục đích gì?

Những vấn đề

ấy gọi là gì ?

 Bàn luận , làm sáng rõ - Luận điểm

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 7

1- Lối sống giản dị của Bác Hồ

2- Tiếng Việt giàu đẹp

(Đề có tính chất giải thích, ca ngợi)

3- Thuốc đắng dã tật

4- Thất bại là mẹ thành công.

5- Không thể thiếu sống tình bạn.

6- Hãy biết quý thời gian.

7- Chớ nên tự phụ.

(Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)

8- Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn có mâu

thuẫn với nhau không?

9- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

(Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận)

10- ăn cỗ đi tr ớc, lội n ớc theo sau có nên chăng?

11- Thật thà là cha dại phải chăng?

(Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ng ợc vấn đề)

- Mỗi đề bài mang một luận

điểm (đề 2,8,9,10 có hai luận

điểm nhỏ)

-Chỉ có phân tích, chứng

minh, giải thích mới giải quyết

đ ợc các đề bài này -> Đề văn nghị luận

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của đề văn

nghị luận

Trang 8

KL1:

Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đồi hỏi ng ời viết bày tổ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề nh ca ngợi, phân tích, phản bác, khuyên nhủ đòi hỏi các ph ơng pháp phù hợp.

Vậy em rút ra kết luận gì về đề văn nghị luận?

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 9

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung tính chất của đề văn

nghị luận:

- Ví duï: 1,4 (muïc I) SGK/

2 Tìm hiểu đề:

- Đề văn  là đề bài, đầu đề

Nêu vấn đề cần bàn bạc  yêu cầu người

viết bày tỏ ý kiến

- Tính chất: giải thích, ngợi ca, khuyên nhủ,

phân tích, suy nghĩ, bàn luận, phản bác,…

 lựa chọn phương pháp

Đề: Chớ nên tự phụ

Đề nêu lên vấn đề

gì ?

Vấn đề: Chớ nên tự phụ

Đối tượng và phạm vi nghị luận

ở đây là gì ?

Khuynh hướng ,

tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ định ?

 Những kẻcó tính tự phụ và phạm vi trong cuộc sống , thực tế , vốn sống của người viết

 Phủ định (Chớ-Không)– phê phán , có tính chất khuyên nhủ , phân tích

Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì ?

->Phê phán ,có tính chất khuyên nhủ ,phân tích

-> Tìm hệ thống luận cứ , chọn dẫn chứng

và dùng lí luận chặt chẽ để thuyết phục người đọc , người nghe

- Đối tượng: Tính tự phụ

- Phạm vi: nói với mọi người – phân tích

cái xấu, tác hại của thói tự phụ và khuyên

nhủ nên từ bỏ

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 10

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

II Lập dàn ý cho văn nghị luận

1 Ví dụ: Đề bài: Chớ nên tự phụ.

trả lời câu hỏi

ở đề bài “chớ nên tự phụ”

(SGK/22).

a Xác lập luận điểm: Chớ nên tự phụ (tức là

nêu ý kiến, biểu hiện tư tưởng, thái độ đối với thói tự phụ)

- Tự phụ là thói xấu của con người (khái niệm)

- Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và hãy rèn tính khiêm tốn.

 Sau đó nên và cần cụ thể hoá bằng các luận điểm phụ, như:

+ Tự phụ khiến bản thân con người không tự biết mình.

+ Tự phụ luôn đi liền với thái độ coi thường, khinh bỉ người khác.

+ Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi người chê trách, xa lánh.

Xác lập luận điểm:

Chớ nên tự phụ (tức là nêu ý kiến, biểu

hiện tư tưởng, thái độ đối với thói tự phụ)

*) Lí lẽ:

- Tự phụ là gì? (“là đánh giá quá cao tài năng, thành tích do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình “Từ điển Tiếng Việt”, tr 1057)

- Vì sao chớ nên tự phụ? Vì gây ra nhiều tác hại

+ Đối với mọi người: thói tự phụ làm cho người ta thấy khó chịu vì họ thấy mình bị coi thường

+ Đối với chính bản thân mình: Bản thân không tự biết mình, không ý thức và không đánh giá đúng thực chất của mình; Có thói

tự phụ sẽ coi thường người khác do đó sẽ không được mọi người tôn trọng, bị khinh ghét, bị cô lập; Con người dễ rơi vào mặc cảm cô đơn, khi thất bại còn rơi vào mặc cảm tự ti; Nếu ở cương vị lãnh đạo thì sẽ không thu phục được quần chúng; Nếu là người bình thường thì sẽ bị mọi người xa lánh, ít bạn bè

Tìm luận cứ:

- Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình, coi

thường ý kiến của người khác

- Để cho bản thân tiến bộ, cần tránh bệnh

tự phụ, tự phụ sẽ khó tiếp thu ý kiến của

người khác, làm cho mình ngày càng co

mình lại, không tiến bộ được

 

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 11

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

II Lập dàn ý cho văn nghị luận

1 Ví dụ: Đề bài: Chớ nên tự phụ.

trả lời câu hỏi

ở đề bài “chớ nên tự phụ”

(SGK/22).

* Xây dựng lập luận:

- Theo trình tự tổng – phân - hợp

- Theo lối diễn dịch hoặc quy nạp Xây dựng lập luận:

- Có thể sử dụng cả 2 cách sgk/22 đưa ra

- Theo trình tự tổng – phân - hợp

- Theo lối diễn dịch hoặc quy nạp

Lập ý cho bài văn nghị luận

là làm những

gì ?

 Lập ý là tìm luận điểm, luận cứ và xây dựng lập luận

2 Ghi nhớ: ý 3 sgk/23

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 12

Ghi nhớ:

- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đồi hỏi ng ời viết bày tổ ý kiến của mình đối với vấn

đề đó Tính chất của đề nh ca ngợi, phân tích, phản bác, khuyên nhủ đòi hỏi các ph ơng pháp phù hợp.

- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài để khỏi sai lệch.

- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 13

Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là ng ời bạn lớn của con ng ời

1 Tỡm hiểu đề

- Vấn đề bàn đến: Vai trũ của sỏch đối với con người

- Phạm vi: Xỏc định giỏ trị của sỏch

Tớnh chất: Khẳng định, đề cao vai trũ của sỏch với cuộc sống con người

2 Lập ý:

Luận điểm 1: Con người kkụng thể thiếu bạn (lớ lẽ, d/c)

Luận điểm 2: Sỏch là người bạn lớn của con người

- Giỳp ta học tập, rốn luyện hàng ngày

- Mở mang trớ tuệ, tỡm hiểu thế giới

- Nối liền quỏ khứ, hiện tại, tương lai

- Cảm thụng, chia sẻ với con người và nhõn loại

- Thư gión, thưởng thức

Luận điểm 3: Cần gắn bú với sỏch

- Ham mờ đọc sỏch

- Biết lựa chọn sỏch để đọc

- Vận dụng điều đọc được vào cuộc sống

3 Lập luận:

- Con người khụng thể kkụng cú bạn Cần bạn để làm gỡ?

- Sỏch đó mang lại những lợi ớch gỡ? Tại sao sỏch được coi là bạn lớn ?

III Luyện tập

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 14

Hướng dẫn về nhà học bài

luận

chứng minh.

Tiết 79 Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w