1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần dạy 10 năm 2012

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra tập đọc và học thuộc lßng: Khoảng 1/3số HS trong lớp - từng HS lên bốc thăm chọn bài - HS đọc trong SGK theo YC của phiếu - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc để HS trả lời.. Hoạt[r]

Trang 1

Tuần 10: Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2012

Toán Luyện tập I.Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

+ Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác + Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 em lên bảng chữa bài tập về

nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài tập và tự

làm

- 1 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

a) a) - Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là

góc vuông

- Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là góc nhọn

- Góc đỉnh B; cạnh BC, BM là góc nhọn

- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn

- Góc đỉnh M; cạnh AM, MB là

B

A

C M

Trang 2

góc nhọn.

- Góc đỉnh M; cạnh MB, MC là góc tù

- Góc đỉnh M; cạnh MA, MC là góc bẹt

b) b) - Góc đỉnh A: cạnh AB, AD là

góc vuông

- Góc đỉnh B: cạnh BD, BC là góc vuông

- Góc đỉnh B: cạnh BA, BD là góc nhọn

- Góc đỉnh B: cạnh BA, BC là góc tù

- Góc đỉnh C: cạnh CB, CD là góc nhọn

- Góc đỉnh D: cạnh DA, DB là góc nhọn

- Góc đỉnh D: cạnh DB, DC là góc nhọn

- Góc đỉnh D: cạnh DA, DC là góc vuông

+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 1 HS lên bảng giải

GV hỏi: AH có phải là đường cao

của hình tam giác ABC không?

- Không vì AH không vuông góc với đáy BC

? Cạnh nào là đường cao của hình

tam giác ABC

- AB chính là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với

C D

A

H

Trang 3

cạnh đáy BC.

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm

+ Bài 4:

a)

HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng

AD = 4 cm

b) Gợi ý HS nêu tên các hình chữ

nhật

HS: ABNM, CDMN, ABCD

Cạnh AB song song với các cạnh

CD và cạnh MN

- GV chấm bài cho HS

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

Tập đọc

ôn tập (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu

C D

4 cm

6 cm

Trang 4

- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc

là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thân”

- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu:

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:( Khoảng 1/3số HS trong

lớp)

- từng HS lờn bốc thăm chọn bài

- HS đọc trong SGK theo

YC của phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc

để HS trả lời

- - GV nhận xét và cho điểm

HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài

(về chuẩn bị 1 – 2 phút)

- Đọc trong SGK hoặc học thuộc

lòng 1 đoạn, hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

3 Bài tập 2:

Trang 5

HS: Đọc yêu cầu của bài.

GV hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể?

- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để nói lên 1 điều

có ý nghĩa

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm “Thương

người như thể thương thân” tuần 1,

2, 3

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Người ăn xin

HS: Đọc thầm lại các truyện đó và làm bài vào vở

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- 1 số em làm vào phiếu, dán bảng

1 Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Tô Hoài

Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực

- Dế Mèn

- Nhà Trò

- Bọn Nhện

2 Người ăn xin Tuốc – ghê -

nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão

ăn xin

4 Bài tập 3:

HS: Đọc yêu cầu của bài và tự phát biểu ý kiến

GV nghe, nhận xét, sửa chữa

HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn

Trang 6

5 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, tập đọc diễn cảm cho hay

Mỹ thuật

Vẽ theo mẫu: vẽ đồ vật có dạng hình trụ

(GV chuyên dạy)

đạo đức

tiết kiệm thời giờ (tiết 2)

I.Mục tiêu:

- HS hiểu được thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ

- Biết cách tiết kiệm thời giờ

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II Tài liệu và phương tiện:

Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm gương

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết

1)

B Dạy bài mới:

Trang 7

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

(bài tập 1 SGK).

HS: Đọc yêu cầu và làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày, trao đổi trước lớp

GV kết luận:

- Các việc làm a, c, d là tiết kiệm

thời giờ

- Các việc làm b, đ, e không phải là

tiết kiệm thời giờ

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

(bài tập 4 SGK).

HS: Thảo luận nhóm đôi

- 1 - 2 HS trình bày trước lớp

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- GV khen ngợi những HS đã biết sử

dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở

những HS còn lãng phí thời giờ

c Hoạt động 3: Trình bày giới thiệu

các tranh vẽ đã sưu tầm:

HS: Trình bày giới thiệu các tranh

vẽ của mình đã sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ

- Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ đó

- GV khen các em chuẩn bị tốt và

giới thiệu hay

=> GV kết luận chung: Thời giờ là

cái quý nhất, cần phải sử dụng tiết

kiệm

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà thực hiện tiết kiệm

thời giờ

Trang 8

Thứ 3 ngày 13 tháng 11 năm 2012

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên chữa bài về nhà

B Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1+2: HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm

- 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm vào vở

GV và cả lớp chữa bài

a) 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 +

989

= 7000 + 989

= 7989

b) 5798 + 322 + 4678 = 5798 + 5000

= 10798

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm

Bài giải:

a) Hình vuông BIHC có cạnh BC =

3 cm nên cạnh của hình vuông là 3

Trang 9

b) Trong hình vuông ABCD, cạnh

DC vuông góc với cạnh AD và BC

- Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH

Mà DC và CH là 1 bộ phận của cạnh DH (trong hình chữ nhật AIHD) Vậy cạnh DH vuông góc với các cạnh AD, BC, IH

c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:

3 + 3 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:

(6 + 3) x 2 = 18 (cm)

Đáp số: 18 cm + Bài 4: HS: Đọc đầu bài, tóm tắt bằng sơ

đồ rồi giải bài

Tóm tắt:

Chiều rộng:

Chiều dài:

Bài giải:

Hai lần chiều rộng của hình chữ nhật là:

16 – 4 = 12 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:

12 : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2)

Đáp số: 60 cm2

- GV chấm bài cho HS

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

C

I

3 cm

16 cm

? cm

4 cm

? cm

Trang 10

Khoa học

ôn tập: con người và sức khoẻ (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

+Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

+ Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng

- HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS ôn tập tiếp:

a HĐ1: Trò chơi “Ai chọn thức ăn

hợp lý”:

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

HS: Làm việc theo nhóm, sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh mô hình về thức ăn đã sưu tầm được để trình bày được 1 bữa ăn ngon và bổ ích

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo gợi ý

Trang 11

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm trình bày bữa ăn của

nhóm mình, nhóm 7 nhận xét

GV và cả lớp nhận xét xem thế nào

là bữa ăn có đủ chất dinh dưỡng?

b HĐ2: Thực hành ghi lại và trình

bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp

lý.

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân HS: Làm việc cá nhân như đã

hướng dẫn ở mục thực hành trang

40 SGK

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp

- Một số em khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại toàn bộ bài

Luyện từ và câu

ôn tập (tiết 6)

I Mục tiêu:

- Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học

- Tìm được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ

II Đồ dùng dạy – học:

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 12

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu:

2 Bài tập 1, 2:

HS: 1 em đọc đoạn văn bài tập 1 và yêu cầu của bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Chú chuồn chuồn”, tìm tiếng ứng với mô hình đã cho ở bài tập 2

GV: ứng với mỗi mô hình chỉ cần

tìm 1 tiếng HS: Làm bài vào vở bài tập

- 1 số em làm bài vào phiếu và trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

3 Bài tập 3:

HS: Đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS xem lướt lại các bài từ

đơn và từ phức, từ ghép và từ láy để

thực hiện đúng yêu cầu của bài

+ Thế nào là từ đơn? - Từ chỉ gồm 1 tiếng

+ Thế nào là từ láy? - Từ được tạo ra bằng cách phối

hợp với những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau

+ Thế nào là từ ghép? - Từ được tạo ra bằng cách ghép

các tiếng có nghĩa lại với nhau

- GV phát phiếu cho từng cặp HS

trao đổi và tìm trong đoạn văn 3 từ

đơn, 3 từ láy, 3 từ ghép HS: Làm vào phiếu, dán phiếu lên

bảng trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Trang 13

4 Bài tập 4:

HS: Đọc yêu cầu

- GV nhắc HS xem lướt lại bài danh

từ, động từ để thực hiện đúng yêu

cầu của bài

- Hỏi: + Thế nào là danh từ? - Danh từ là những từ chỉ sự vật

(người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

+ Thế nào là động từ? - Động từ là những từ chỉ hoạt

động, trạng thái của sự vật

HS: Làm bài vào phiếu

- Đại diện lên dán và trình bày kết quả

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

+ Danh từ: Tầm, cánh, chú, chuồn

chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai

nước, cảnh, đất nước, cánh đồng,

đàn, trâu, cỏ, dòng sông, đoàn,

thuyền, tầng, đàn cò, trời

+ Động từ: rì rào, rung rinh, hiện

ra, gặm, ngược xuôi, bay

5 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài

chính tả

ôn tập (tiết 3)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”

Trang 14

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Hướng dẫn HS ôn tập:

1 Kiểm tra đọc và học

thuộc lòng: (1/3 số HS

trong lớp):

2 Bài tập 2:

HS: Đọc yêu cầu của bài, tìm các bài tập đọc

là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” tuần 4, 5, 6 (tìm ở phần mục lục) HS: Đọc tên bài, GV viết lên bảng

- Tuần 4: Một người chính

trực

- Tuần 5: Những hạt thóc

giống

- Tuần 6:

+Nỗi dằn vặt của

An - đrây – ca

+ Chị em tôi

HS: Đọc thầm các truyện trên, trao đổi theo cặp, làm bài trên phiếu

- Đại diện lên bảng trình bày

- GV chốt lại lời giải đúng

bằng cách dán phiếu đã ghi

lời giải lên bảng

HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả

Trang 15

Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng

đọc

1 Một người chính trực Ca ngợi lòng ngay

thẳng, chính trực,

đặt việc lớn lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

- Tô Hiến Thành

- Đỗ Thái Hậu

Thong thả,

rõ ràng…

2 Những hạt thóc giống Nhờ dũng cảm,

trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi

HS: 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài

4 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài

Thể dục

động tác phối hợp trò chơi: con cóc là cậu ông trời

I Mục tiêu:

- HS thuộc động tác phối hợp, biết nhận ra chỗ sai của động tác khi tập luyện

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng – bụng

- Trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình

II Địa điểm, phương tiện:

Trang 16

- Sân trường, còi,…

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

HS: Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên sân trường

- Trò chơi khởi động

2 Phần cơ bản:

a Trò chơi vận động:

- GV nhắc lại luật chơi

- Điều khiển cho HS chơi

HS: Nêu tên trò chơi

HS: Chơi trò chơi

b Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân

và lưng – bụng

HS: Ôn lại 3 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp

Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu

Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng GV

hô không làm mẫu

Lần 3: GV vừa đi lại quan sát vừa hô

cho HS tập

HS: Nghe GV hô và tập theo

3 Phần kết thúc:

- Trò chơi do GV chọn

HS: Đứng tại chỗ hát, vỗ tay

- GV cùng hệ thống bài

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

- Giao bài về nhà

- Về ôn lại các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

Trang 17

Thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2012

Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ i

I Mục tiêu:

- HS làm được bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ I

- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra

II Cách tiến hành:

1 GV phát đề cho từng HS.

2 Nhắc nhở các em đọc thật kỹ đề khi làm bài.

3 Không bàn tán, quay cóp, tự mình đọc và làm bài

đề bài:

1 Tính giá trị biểu thức (2 điểm):

a) 35 + 3 + n với n = 7 b) 37 x (18 :y) với y = 9

2 Tìm x (1 điểm):

x – 262 = 4848 x + 707 = 3535

3 Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:

a) Số lớn nhất trong các số 85732; 85723; 78523; 38572 là:

A 85732 B 85723 C 78523 D 38752 b) Số gồm năm triệu, bốn chục nghìn, ba trăm, hai chục, một đơn vị là:

A 5400321 B 5040321 C 5004321 D 5430021 c) Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938 thuộc thế kỷ:

A Thế kỷ IX B Thế kỷ X C Thế kỷ XI

d) 7 kg 2g = ……g Số thích hợp:

e) Đường cao của tam giác ABC là:

A AH B AB

A

H

Trang 18

4 Giờ thứ nhất ô tô chạy được 40 km Giờ thứ hai ô tô chạy nhanh hơn giờ thứ nhất 20

km Quãng đường chạy trong giờ thứ ba bằng trung bình cộng các quãng đường chạy

được trong hai giờ đầu Hỏi giờ thứ ba ô tô chạy được bao nhiêu kilômét?

5 Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 145 + 86 + 14 + 55

b) 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

III GV thu bài:

Nhận xét giờ kiểm tra

IV Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị bài giờ sau học

Kể chuyện

ôn tập (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”

2 Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian

(phút)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa

từ “trung sĩ” HS: Theo dõi trong SGK

- Đọc thầm bài văn

- Nhắc HS chú ý những từ mình dễ

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w