1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp ghép 4, 5 - Tuần thứ 22

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét tiết học, chốt lại nội dung bài Tiết 3: Nhóm trình độ 1 Toán Luyện tập - Rèn luyện kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn - Thực hiện phép trừ, phép cộng các[r]

Trang 1

TUẦN 22:

Ngày soạn: 8 / 11 / 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011 Tiết 1: Chào cờ:

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt Bài 90: Ôn tập

Mỹ thuật

Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm

A Mục

tiêu:

- Củng cố cấu tạo các vần đã học có âm p ở cuối vần

- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần có kết thúc là âm p

- Đọc đúng các từ ứng dụng đầy

ắp, ấp trứng và đoạn thơ ứng dụng

- Nhận biết đường diềm cách

sử dụng đường diềm để trang trí Biết cách trang trí đường diềm

- Trang trí được đường diềm

và vẽ được màu theo ý thích

- Yêu thích môn học, cảm nhận được cái đẹp

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Tranh minh hoạ HS: SGK

GV: Một số tranh minh hoạ HS: SGK

1’

4'

KTB

Hát HS: Đọc viết bài iêp,ươp -HS: Tự KT sự chẩn bị của

nhau

GV: Hôm nay chúng ta học bài

ôn tập

HS: Quan sát tranh nhận xét

HS: Lên bảng ghi các vần đã học có âm p ở cuối

- HS đánh vần CN, nhóm, lớp

GV: Giới thiệu một số hình vuông có trang trí

Đường diềm dùng để làm gì ?

- Trang trí đồ vật làm cho

đồ vật thế nào ?

- Tìm các đồ vật trang trí đường diềm

- GV đưa tranh vẽ trên bộ ĐDĐH

- Họa tiết ở đường diềm thường là hình tròn

5’ 2 GV: Cho HS ghép vần trong vở

BTTV

- HS: quan sát tiếp

- Hình hoa, lá, quả, chim thú… được sắp xếp nối tiếp

Trang 2

HS: HS luyện đọc và giải nghĩa

từ ứng dụng

GV: HDHS vẽ

- Hình tròn, hình vuông, hình chiếc lá, hình bông hoa

8’ 3 - GV viết mẫu: các từ ứng dụng

vào bảng con và nêu quy trình viết

HS: Viết bảng con

HS: thực hành vẽ tranh theo HD

GV: Quan sát HS thực hành

Có đậm có nhạt (theo ý thích)

- Hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu

HDHD trưng bày sản phẩm 2’ KL Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt Bài 90: Ôn tập

Toán:

Kiểm tra 1 tiết

A Mục

tiêu:

- Củng cố cấu tạo các vần đã học có âm p ở cuối vần

- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần có kết thúc là âm p

- Đọc đúng các từ ứng dụng đầy ắp, ấp trứng và đoạn thơ ứng dụng

Kiểm tra việc vận dụng và ghi nhớ bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Tranh minh hoạ HS: SGK

GV: Nội dung bài HS: BTH

1’

4'

KTB

Hát HS: Đọc bài tiết 1 Hát- HS: Tự kiểm tra sự chuẩn bị

đồ dùng của nhau

5’ 1 HS: Mở sách đọc lại bài tiết 1 GV: Ghi đề bài lên bảng

Trang 3

5' 2 GV: Treo tranh cho HS quán

sát và hỏi

Tranh vẽ gì ? Ghi bảng câu

ứng dụng

Cho HS đọc câu ứng dụng

HD HS viết đầy ắp, đón tiếp,

ấp trứng vào vở tập viết

HS: Đọc kỹ đề bài và làm bài

- Trong tranh vẽ những gì ? Hãy kể về các bạn trong lớp em>

Tên bạn của em là gì?

Bạn học giỏi môn gì? Hoặc

có năng khiếu gì?

Em hãy giải thích về 1 quyển sách và vở được giữ gìn đẹp nhất

HS: Làm bài

5’ 6 HS: Luyện nói theo nhóm GV: Lưu ý HS khi làm bài

3' 7 GV: Goị đại diện các nhóm

thi luyện nói trước lớp

HS: Tiếp tục làm bài 2’ KL Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 4:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Toán Giải toán có lời văn

Tập đọc:

Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

A Mục

tiêu:

- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn

+ Tìm hiểu bài toán:

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ? (bài toán đòi hỏi gì ?)

+ Giải bài toán:

- Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết

- Trình bày bài giảng (nên câu trả lời, phép tính để giải bài toán

và đáp số)

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác

Trang 4

- Các bước tự giải bài toán có lời văn

B Đồ D

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Nội dung bài tập HS: BTH

GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

1’

4'

KTB Hát GV: KT sự chuẩn bị bài của HS HátHS : Đọc bài: Vè chim

3’ 1 HS: HS quan sát, 1 vài HS đọc

Bài toán đọc kết hợp giải nghĩa từ.GV đọc mẫu: HDHS luyện 12’ 2 GV: Bài toán đã cho biết những

gì ?

- Bài toán hỏi gì ? '' Ta có thể tóm tắt như sau'' b- Hướng dẫn giải bài toán:

? Muốn biết nhà An có mấy con

gà ta làm NTN ? (hoặc ta phải làm phép tính gì ?) c- Hướng dẫn viết bài giải toán

- GV viết phép tính, bài giải

- HD HS cách viết đáp số (danh

số không cho trong ngoặc)

HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu

Bài giải

Cả hai bạn có:

4+3 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng

GV: HDHS đọc đoạn trước lớp

Bài chia làm mấy đoạn?

BT2

Tóm tắt:

Có : 6 bạn Thêm : 3 bạn

Có tất cả : … bạn ?

HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chú giải

5’ 5 HS : Làm bài tập 2:

Bài giải

Có tất cả là: :

6 +3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn

GV: HDHS đọc đoạn trong nhóm

5’ 6 GV: Nhận xét – HD bài 3

Bài giải

Có tất cả là: :

5 +4 = 9 (con vịt)

HS: Thi đọc giữa các nhóm Đại diện các nhóm thi đọc

Trang 5

Đáp số: 9 con vịt 2’ KL Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài CB bài giờ sau

Tiết 5:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Đạo đức

Em và các bạn (T2)

Tập đọc:

Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

A Mục

tiêu:

- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi,

có quyền được kết giao với bạn bạn bè

- HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của bạn thân và những người khác khi học, khi chơi với bạn Biết cư xử đúng mực với bạn, khi học, khi chơi

- GDHS có hành vi đúng mực khi học, khi chơi với bạn

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời

- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK

GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

1’

4'

KTB

Hát HS: Muốn có những bạn cùng học, cùng chơi em phải cư xử như thế nào ?

- Hát GV: Cho hs đọc lại bài

5’ 1 GV: HD HS đóng vai trước

lớp Gợi ý: Em cảm thấy thế nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt + Em cư xử tốt với bạn

Hs: Đọc tong đoạn

8' 2 HS: Cả lớp xem các bạn đóng

vai nhận xét GV: GTB Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi trong bài.

Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm những bạn

HS: Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi ND bài

Tìm những câu nói lên thái độ của chồn coi thường gà rừng ? Khi gặp nạn chồn như thế nào ?

Trang 6

GV: HDHS cách vẽ

Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả hai thoát nạn ?

- Thái độ của chồn đối với gà rừng thay đổi ra sao ?

- Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý

?GV: Nội dung bài nói gì? 5’ 4 HS: HS vẽ tranh CN.

HS : Hoàn thành bài vẽ của mình

HS: Thảo luận nội dung bài và Câu chuyện này nói về điều gì ? GV: Gọi HS báo cáo kết quả: HDHS đọc phân vai

Bài có mấy nhân vật?

5’ 5 GV: Kết luận chung

Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được tự do, kết giao với bạn

- Muốn có người bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

HS: Luyện đọc lại bài theo phân vai - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

2’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 9 /1 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011

Tiết 1 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt

Bài 91: oa – oe

Tập viết Chữ hoa S

A Mục

tiêu:

- Nhận biết được cấu tạo vần

oa vần oe và tìm được điểm giống, điểm khác nhau giữa hai vần

- Đọc được, viết được các vần,

từ khoá

- Đọc đúng từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng

- Biết viết chữ hoa S theo mẫu,

theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng

- Viết đúng chữ hoa và cụm từ ứng dụng Viết đúng mẫu, viết đều đẹp

- Có ý thức rèn chữ

Trang 7

B Đồ

dùng:

C.Các HĐ

TG HĐ

- GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng

HS: SGK

KTB

Hát GV: Đọc viết bài ôn tập

Hát HS: Tự kiểm tra phần viết ở tập của nhau

GV: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học 2 vần oa, oe

*Dạy vần oa:

Cho HS nhận diện vần oa, phân tích vần oa, HD gài rồi đọc:

HS: Nhận xét chữ hoa S

và nêu cấu tạo

HS: Phân tích vần oa đọc đánh vần oa

GV: HD viết chữ hoa

Cho HS viết GV: Gọi HS đọc cá nhân,

nhóm, đồng thanh

HS: Viết bảng con

HS: Vần oa do 2 âm tạo nên

là âm o và a

So sánh oa với op

- Giống: Đều bắt đầu bằng o Khác: âm kết thúc

- HS đánh vần CN, nhóm , lớp

GV: HD viết từ ứng dụng và câu ứng dụng

Cho HS viết, nhận xét

HD viết trong vở tập viết

Cho HS viết

5’ 3 GV: Yêu cầu học sinh tìm và

gài vần oa ?

- Tìm thêm chữ ghi âm h, gài với vần oa, dấu nặng dưới a ?

- Hãy đọc tiếng vừa gài ?

- GV ghi bảng: hoạ

- Hãy phân tích và đánh vần tiếng hoạ?

HS: Viết bài trong vở tập viết

HS: Quan sát và tìm từ Hoạ sĩ (gt)

Đọc CN Nhóm, đồng thanh

GV: Theo dõi HDHS yếu kém

- GV: Viết mẫu: oa, hoạ sĩ lên bảng và nêu quy trình viết

HS: Tiếp tục viết bài

Trang 8

GV: Dạy oe: (quy trình tương

tự)

HS: Tự sửa lỗi của bài mình 13’ 6

HS: Đọc và tìm từ ứng dụng:

có trong bài HS phân tích tiếng có vần và đọc

GV: Nhận xét chung giờ học

2’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Tiếng Việt

Bài 91: oa – oe

Toán Phép chia

A Mục

tiêu:

- Nhận biết được cấu tạo vần

oa vần oe và tìm được điểm giống, điểm khác nhau giữa hai vần

- Đọc được, viết được các vần,

từ khoá

- Đọc đúng từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề sức khoẻ là vốn quý nhất

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân

- Biết đọc, tính kết quả của phép chia

B Đồ

dùng

C Các HĐ

TG HĐ

GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

GV: Nội dung bài…

HS: SGK

1’

4'

KTB HS: Đọc bài tiết 1

- Hát

- GV: Gọi HS nêu lại nội dung bài tiết trước

5’ 1 HS: Mở sách đọc lại bài tiết 1 GV: Giới thiệu bài:

Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có mấy ô ?

- Viết phép tính

Giới thiệu phép chia cho 2:

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy ô ?

- Ta đã thực hiện một phép

Trang 9

tớnh mới đú là phộp chia ?

Giới thiệu phộp chia cho 3:

- Vẫn dựng 6 ụ như trờn

- 6 ụ chia thành mấy phần

để mỗi phần cú 3 ụ ?

- Ta cú phộp chia ?

Nờu nhận xột quan hệ giữa phộp nhõn và phộp chia.

Mỗi phần cú 3 ụ, 2 phần cú 6 ụ

- 6 ụ chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần cú 3 ụ

- Từ phộp nhõn ta cú thể lập được mấy phộp chia

8' 2 GV: Treo tranh cho HS quỏn

sỏt và hỏi

Tranh vẽ gỡ ? Ghi bảng cõu

ứng dụng

Cho HS đọc cõu ứng dụng

HD HS viết oa, hoạ sĩ, oe, mỳa xoố vào vở tập viết

HS: Theo dừi HD của giỏo viờn và thực hành viết phộp chia từ phộp nhõn

- Tranh vẽ gỡ ?

- Tập thể dục mang lại cho chỳng ta điều gỡ?

- Theo em người khoẻ mạnh và người ốm yếu thỡ ai hạnh phỳc hơn? vỡ sao?

- Để cú được sức khoẻ tốt chỳng ta phải làm như thế nào?

- Vệ sinh như thế nào?

- Cú cần tập thể dục khụng?

- Học tập và vui chơi như thế nào?

HS: Làm bài 1 theo HD

3 x 5 = 15

15 : 3 = 5

15 : 5 = 3

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

5’ 5 HS: Luyện núi theo nhúm GV: Nhận xột HD HS làm

bài 2

5’ 6 GV: Gọi đại diện các nhóm thi

luyện nói trước lớp HS: Làm bài 23 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

Trang 10

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4 2’ KL HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Toán Xăng ti mét - Đo độ dài

Tự nhiên xẫ hội

Cuộc sống xung quanh

(Tiếp)

A Mục

tiêu:

- Có khái nhiệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu xăng ti mét

- Bước đầu vận dụng để đo đội dài đoạn thẳng với đơn vị xăng

ti mét trong các trường hợp đơn giản

- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương

- HS có ý thức, gắn bó yêu quê hương

B Đồ

dùng:

C Các HĐ

TG HĐ

- GV ND bài HS: SGK

GV: Hình vẽ SGK HS: SGK

1’

4'

KTB

Hát GV: Gọi HS làm bài 2 tiết trước

- Hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs

10’ 1 GV: Giới thiệu đơn vị độ dài

(em) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia thành từng xăng ti mét

- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia thành từng em, thước này dùng để đo độ dài các đt

- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia đầu tiên của thước là vạch 0

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là

1 em

- GV cho HS dùng đầu bút chì

di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét"

- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là 1cm; từ

HS: Thảo luận cặp đôi

- Kể tên một số ngành nghề ở thành phố ?

- Từ kết quả thảo luận trên

em rút ra được điều gì ?

Trang 11

vạch 2 đến vạch 3 cũng là 1cm,… Thước đo độ dài thường có thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên đề phòng vị trí của vạch = với đầu của thước

- Xăng ti mét viết tắt là: cm

- GV viết lên bảng, gọi HS đọc + GV giới thiệu thao tác đo độ dài ?

B1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng B2: Đọc số ghi ở vạch của thước = với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo (Xăng ti mét)

B3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng

(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1 em vào ngay dưới đoạn thẳng AB

GV theo dõi, chỉnh sửa

GV: Gọi HS báo cáo kết quả

Kết luận: Cũng như ở các

vùng nông thôn khác ở mọi miền những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau

HDHS viết vào vở

HS: Kể và nói tên một số người dân ở thành phố thông qua hình vẽ theo nhóm

- Ngành nghề của người dân trong hình đó ?

- Hình vẽ 3 nói gì ?

- Người dân ở khu chơ đó làm nghề gì ?

- Hình 4 vẽ gì ?

- Những người làm trong nhà máy đó gọi là nghề gì ?

- Em thấy hình 5 vẽ gì ?

- Những người làm trong nhà đó là làm nghề gì ?

Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo

- HS làm vào sách và nêu

GV: Nhận xét tuyên dương

các nhóm làm tốt

Trang 12

miệng kq' 3cm ; 4 cm ; 5 cm GV: NXét - HDHS Làm bài 3

-HS: Làm bài 3

- 1 HS đọc đáp số

- 1 HS nhận xét

- Vì vạch 0 của thước không trùng vào 1 đầu của đt

- Vì đặt thước đúng: vạch 0 trùng với 1 đầu đt và mép thước trùng với đường thẳng

- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các

số đo đó

HS: Liên hệ thực tế:

Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì ?

Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết ?

GV: Gọi HS: - Kể tên một

số ngành nghề ở thành phố ?

- Từ kết quả thảo luận trên

em rút ra được điều gì ?

GV: NX- HDHS: Làm bài 4

HS nêu miệng số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)

HS : Rút ra Kết luận: Cũng

như ở các vùng nông thôn khác ở mọi miền những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau

2’ KL Nhắc lại nội dung bài - chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 4 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn

Tên bài

Thủ công Các sử dụng thước kẻ, bút

chì, kéo

Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị

(tiết 2)

A Mục

tiêu:

- GT cách sử dụng thước kẻ, bút chì, kéo

- Biết cách sử dụng các loại dụng cụ trên

- Ý thức giữ gìn đồ dùng học tập

- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau

- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w