- YCHS đọc đoạn 1, trả lời: - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi - HS nêu tóm tắt tiểu sử của Trần Đại theo Bác Hồ về nước?. Nghĩa.[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Tập đọc
Tiết 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu các từ mới được chú giải trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
2 Kỹ năng: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, phiên
âm tiếng nước ngoài
- Biết đọc bài văn diễn cảm, giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
3 Thái độ: Biết tự hào về con người và đất nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh họa SGK, bảng nhóm(ND)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc, trả lời câu hỏi bài Trống đồng Đông Sơn
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: nêu vấn đề qua chủ điểm.
3.2.Nội dung bài:
* HĐ1: Luyện đọc.
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HD giọng đọc chung cả bài
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ mới
và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
- YCHS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước?
- HDHS quan sát ảnh Trần Đại Nghĩa
- YCHS đọc đoạn 2 - 3, trả lời:
+ Em hiểu "Nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chế tạo vũ khí + Đoạn 2: tiếp đến lô cốt của giặc
+ Đoạn 3: tiếp đến Kĩ thuật Nhà nước + Đoạn 4: Phần còn lại
- 8 HS đọc nối tiếp đoạn và các từ chú giải có trong đoạn đọc
- Đọc trong nhóm, báo cáo kết quả đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- HS nêu tóm tắt tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
* Tiểu sử của Trần Đại Nghĩa.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Ông cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: Súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây dựng
Trang 2nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
- YCHS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có những cống
hiến to lớn như vậy?
+ Bài ca ngợi ai? Ông đã làm gì cho đất
nước?
*ND: Ca ngợi anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây
dựng nền khoa học của đất nước.
* HĐ3: HDHS đọc diễn cảm.
- YCHS đọc toàn bài, nêu giọng đọc
- HDHS đọc diễn cảm
- YCHS thi đọc trước lớp
- Cùng HS nhận xét
nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà
* Những đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa.
- Năm 1948 ông được phong thiếu tướng; năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động, ông còn được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
- Nhờ lòng yêu nước và là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- HS nêu
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- Lắng nghe
- 3 HS thi đọc trước lớp
- Theo dõi, nhận xét
4 Củng cố: Cùng HS hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà đọc diễn cảm bài;chuẩn bị bài Bè xuôi sông La.
Toán
Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số
2 Kỹ năng: Biết làm những bài toán về rút gọn phân số.
3 Thái độ: Yêu thích học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Viết số thích hợp vào ô trống
+ Khi nhân (hay chia) cả tử số và mẫu số của một phân số với (cho) một số tự
nhiên khác 0, ta được phân số mới thế nào ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu.
3.2.Nội dung bài :
* HĐ1: Nhận biết về rút gọn phân số và
phân số tối giản
Trang 3a, Ví dụ: Cho phân số ; YCHS tìm phân số
5 10
bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé
5
10
hơn
- HDHS cách thực hiện theo tính chấtcủaphân
số
3
2 5 : 15
5 : 10 15
10
- HDHS nhận xét 2 phân số
3
2 và 5 10
Ta nói phân số rút gọn thành phân số
5
10
3
2
- YCHS nhắc lại
- HDHS cách rút gọn phân số như ví dụ 1, 2
+ Khi rút gọn phân số cần thực hiện thế nào?
+ Phân số sau khi rút gọn gọi là phân số tối giản
vì sao ?
- Cùng HS thống nhất nội dung ghi nhớ
* HĐ2: Thực hành.
Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- YCHS cả lớp làm bài 1a vào vở, HSK,G làm
cả bài
- Cùng HS thống nhất kết quả
2
3 4 : 8
4 : 12 8
12
; 3
2 2
:
6
2
:
4
6
4
5
3 5 : 25
5 : 15 25
15
Bài 2 + 3:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập 2, 3
- YCHS cả lớp làm bài 2a vào vở, HSK,G làm
cả bài 2b, 3 vào vở nháp
- Cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng
a) Phân số tối giản: vì cả tử và mẫu số
73
72
; 7
4
; 3
1
của các phân số trên không cùng chia hết cho số
tự nhiên nào lớn hơn 1
b) Phân số ; rút gọn được
12
8
3
2 4 : 12
4 : 8 12
Phân số
6
5 2 : 12
2 : 10 12
10 3 : 36
3 : 30 36
Bài 3:
- Theo dõi, thực hiện theo HD vào
vở nháp
- HS nêu kết quả sau khi rút gọn và đọc phân số rút gọn
- Trao đổi theo cặp, 3 đại diện trả lời
và bổ sung
- 2 HS đọc SGK, cả lớp đọc thầm
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài 1a vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập 2,3
- Làm bài theo yêu cầu, đại diện thực hiện và trình bày ở bảng lớp
Trang 44 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về làm bài 1b vào vở.
Đạo đức
Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người, nêu được ví dụ về cư
xử lịch sự với mọi người và biết cư xử lịch sự với mọi người
2 Kỹ năng: Biết cư sử lịch sự với mọi người xung quanh.
3 Thái độ: Có thái độ tự tôn trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những biểu hiện thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao
động?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua tục ngữ.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1 :Vì sao cần lịch sự với mọi người ?
- YCHS đọc nội dung truyện, cả lớp đọc thầm
- YCHS thảo luận câu hỏi 1,2 (SGK)
*KL:
+ Trang là người lịch sự, biết thông cảm với cô
thợ may
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử cho
lịch sự
+ Biết cư sử lịch sự được mọi người tôn trọng, quí
mến
* HĐ 2: Bài tập.
Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS thảo luận
- YCcác nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
* KL: Hành vi, việc làm b, d là đúng.
Hành vi, việc làm a, c, đ là sai
Bài 2:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS thảo luận nhóm
*KL: Phép lịch sự thể hiện: nói năng nhẹ nhàng,
nhã nhặn, … biết nghe người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cám ơn khi được giúp đỡ
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- HS nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
Trang 5+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị
+ Gõ cửa, bấm chuông khi vào nhà người khác
+ Ăn uống từ tốn …
* HĐ3:Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố: Lịch sự với mọi người là thể hiện ở những gì?
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về Nói năng lịch sự.
Lịch sử Tiết 21 : NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết: Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào, đã tổ chức được một bộ
máy nhà nước quy củ và quản lý đất nước tương đối chặt chẽ
2 Kỹ năng: Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự hào về truyền thống lịch sử Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng ?
+ Nêu ý nghĩa của trận thắng Chi Lăng ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Một số nét khái quát về nhà Hậu Lê.
- YCHS sử dụng SGK và hoàn thành bài 1 ở VBT
- Cùng HS thống nhất các ý kiến, chốt nội dung
đúng:
* Tháng 4/1428 Lê Lợi lên ngôi vua đặt tên nước là
Đại Việt Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất là đời vua Lê Thánh Tông (1460 –1497)
- HDHS quan sát H1 (SGK) kết hợp đọc thông tin
SGK
- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Tại sao nhà vua có uy quyền tuyệt đối ?
*KL:Vua có uy quyền tuyệt đối Mọi quyền hành
tập trung trong tay vua Vua trực tiếp là tổng chỉ
huy quân đội
*HĐ2: Những việc làm để quản lí đất nước của
nhà Hậu Lê.
- HDHS đọc thông tin ở SGK, trả lời câu hỏi:
- Đọc thông tin ở SGK
- Hoàn thành bài 1, 2 ở VBT
- 6 HS nối tiếp đọc trước lớp
- Quan sát, đọc thông tin
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Nhận xét, lắng nghe
- Đọc thông tin, suy nghĩ, hoàn thành bài tập 3 và trả lời
Trang 6+ Nhà Hậu Lê đặc biệt là vua Lê Thánh Tông đã
làm gì để quản lý đất nước?
*KL: + Cho vẽ bản đồ đất nước gọi là bản đồ Hồng
Đức, là bản đồ đầu tiên ở nước ta
+ Cho ra đời bộ luật Hồng Đức
+ Những nội dung bộ luật (SGK)
- YCHS đọc
- HS nêu
- Theo dõi
- HS đọc
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013.
Toán
Tiết 102: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số, nhận biết về hai phân số
bằng nhau
2 Kỹ năng: - Biết cách rút gọn phân số Phân biệt được hai phân số bằng nhau.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong giờ học )
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
Bài 1: Rút gọn phân số.
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nhận xét, chốt lại đáp án:
a)
2
1 14 :
28
14 :
14
28
2
1 25 : 50
25 : 25 50
5
8 6
:
30
6
:
48
30
2
3 3 : 6
3 : 9 6
9 9
:
54
9
:
81
54
Bài 2 + 3:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3
- YCHS làm bài 2 vào nháp, HSK,G làm thêm
cả bài 3
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
+ Phân số và đều bằng vì
30
20 12
8
3 2
3
2 10
:
30
10
:
20
30
3
2 4 : 12
4 : 8 12
9 8
phân số tối giản
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở nháp, 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3
- HS làm bài 2 vào nháp, HSK,G làm thêm cả bài 3, 2 HS trình bày bài
- Theo dõi
Trang 7Bài 4: Tính (theo mẫu)
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập và mẫu
- YCHS làm bài tập (như mẫu SGK)
- Chấm, chữa bài
b) c)
11
5 7
8
11
5
7
8
3
2 5 3 19
5 2 19
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập và mẫu
- Làm bài vào vở
- Theo dõi
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về làm bài 1b vào vở.
Luyện từ và câu
Tiết 41: CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận diện câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu
2 Kỹ năng: Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra trong tiết học).
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Nhận xét.
- YCHS đọc đoạn văn và các yêu cầu
2, 3, 4, 5
- YCHS thảo luận nhóm hoàn thành
các yêu cầu
- YC HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
- HDHS cách đặt câu hỏi
- Bên đường cây cối xanh um
- Nhà cửa thưa thớt dần
- Chúng thật hiền lành
- Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
- Cùng HS thống nhất các ý kiến
- Bên đường cái gì xanh um?
- Cái gì thưa thớt dần?
- Những con gì thật hiền lành?
- Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?
* HĐ2 :Ghi nhớ (SGK).
- YCHS đọc ghi nhớ
- 5 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm, hoàn thành bài ở VBT
- 4 đại diện trình bày bài trước lớp
Câu 1: Bên đường cây cối xanh um
Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
Câu 4: Chúng thật hiền lành
Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
+ Cây cối bên đường thế nào?
+ Nhà cửa như thế nào?
+ Chúng (đàn voi) thế nào?
+ Anh ấy thế nào?
- 2 HS đọc ở SGK, cả lớp đọc thầm
Trang 8- Lấy VD về câu kể Ai thế nào?
*HĐ3 : Luyện tập
Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu và nội dung
bài
- YCHS thảo luận nhóm làm bài
- Gọi HS trình bày bài
- Cùng HS thống nhất các ý kiến
Bài 2:
-HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Lưu ý cho HS: Sử dụng câu Ai thế
nào ? trong đoạn văn Trong bài nói
đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn
- YCHS làm bài ở VBT
- YCHS đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét, khen ngợi những HS có
bài viết tốt
- Nêu ví dụ
- HS đọc, hiểu yêu cầu và nội dung bài
- HS trình bày bài làm
+ Rồi những người con // cũng lớn lên và
CN VN lần lượt lênđường
+ Căn nhà // trống vắng
CN VN + Anh Khoa // hồn nhiên xởi lởi
CN VN + Anh Đức // lầm lì, ít nói
CN VN + Còn anh Tình // thì đĩnh đạc, chu đáo
CN VN
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- HS viết bài
- 1 số HS trình bày bài
- Theo dõi
4 Củng cố: - Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về hoàn thành đoạn văn nếu chưa xong.
Chính tả
Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ - viết và trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài
2 Kỹ năng: Phân biệt được tiếng có âm dễ lẫn r/ d/ gi
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.
- YCHS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ - 1 HS đọc, lớp đọc thầm ở SGK
Trang 9- YCHS đọc thầm đoạn văn, phát hiện và viết
các từ khó vào vở nháp
- Đọc từng câu cho HS viết chính tả
- Đọc cả bài cho HS soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương bài viết đẹp
*HĐ2: Bài tập.
Bài 1(a): Điền vào các chỗ trống r/d/gi.
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS đọc khổ thơ, làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ giăng - gió – rải
Bài 2.
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Cách tiến hành tương tự BT1.
+ dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc-
vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ - cần mẫn
- Đọc, viết từ khó vào vở nháp
- Viết vào vở
- Nghe - soát lỗi chính tả
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm, làm bài, 1HS lên bảng làm bài
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Theo dõi
4 Củng cố: - Củng cố quy tắc viết r /d/ gi
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về nhà làm bài 1b Luyện viết bài với bài chưa đẹp.
_
Kể chuyện
Tiết 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2 Kỹ năng: Chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ
đặc biệt Sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hoàn chỉnh
3 Thái độ: Biết lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm một số truyện, bài viết về người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyệnđã nghe, đã đọc về một người có tài.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu giờ kể chuyện.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1:HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc
có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
- YCHS đọc đề bài
- HDHS tìm hiểu đề
- YCHS đọc gợi ý (SGK)
- Lưu ý cho HS khi kể chuyện: Kể câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia phải mở đầu câu chuyện ở
ngôi thứ nhất (tôi, em)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- 3 HS nối tiếp đọc gợi ý
- Lắng nghe
Trang 10- YCHS giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ
câu chuyện đó kể về ai, tài năng đặc biệt là gì, em đã
được chứng kiến, tham gia ở đâu?
* HĐ 2:Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
- YCHS kể trong nhóm
- YCHS kể trước lớp: Kể, nói về ý nghĩa câu
chuyện, đối thoại với các bạn về nhân vật, ý nghĩa
câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn HS kể hay, hấp dẫn
- Tuyên dương những em chăm chỉ, tích cực
- 1 số HS nêu
- Kể theo nhóm
- 1 số HS kể trước lớp, thực hiện các yêu cầu
- Theo dõi, nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Địa lí
Tiết 21: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, làng xóm trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Biết được sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ
2 Kỹ năng: Biết dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham tìm hiểu về đất nước, con người Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta? Do phù sa của
những con sông nào bồi đắp nên ?
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ 1: Nhà ở của người dân
- HDHS dựa vào SGK và vốn hiểu biết thảo
trả lời:
+ Người dân ở ĐBNB thuộc những dân tộc
nào?
+ Người dân làm nhà ở đâu? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại chủ yếu của người dân
ở đây là gì?
- HDHS hoạt động theo nhóm đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 1, em hãy cho biết nhà ở
của người dân thường phân bố ở đâu?
- Đọc SGK suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Chủ yếu là dân tộc Kinh; Khơ-me; Chăm; Hoa
- Làm nhà dọc theo sông ngòi, kênh rạch
vì thuận lợi cho việc đi lại, sinh sống
- Là xuồng, ghe
- Đọc thông tin, thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhà ở thường làm ven sông để thuận lợi cho việc đi lại…