1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phiếu bài tập_Toán_Tiếng việt_Tuần 24_Lớp 2

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước. Quả tim tôi để ở nhà. Mau đưa tôi về lấy, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn. Cá Sấu tưởng thật, liền đưa Khỉ trở lại bờ.. Cá Sấu khóc v[r]

Trang 1

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2021 Chính tả 1 Quả tim khỉ - Bạn là ai? Vì sao bạn khóc? - Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho Theo truyện đọc 1, 1994

Bài tập (1) Điền vào chỗ trống : a) s hoặc x b) ut hoặc uc - ay sưa - ch….´ mừng ay lúa chăm ch…´

- … ông lên - l… lội dòng ….ông l… lọi (2) a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s (sói, sẻ, sứa, ) Em hãy viết thêm các tên khác :

b) Điền các tiếng có vần uc hoặc ut, có nghĩa như sau : - Co (đầu, cổ, tay) lại: …………

- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát: …………

- Chọi bằng sừng hoặc đầu : …………

Trang 2

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ năm ngày 25 tháng 02 năm 2021 Chính tả 2 Voi nhà Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó, rồi đến trước mũi xe Tứ lo lắng: - Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun Theo Nguyễn Trần Bé

Bài tập

(1) Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

- (xâu, sâu):……bọ, …… kim - (sắn, xắn) : củ ……., …… tay áo

- (xinh, sinh) : ………sống , ………đẹp - (sát, xát) : …… gạo , ……… bên cạnh

2 Điền tiếng có nghĩa vào chỗ trống :

Trang 3

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2021

Tập đọc 1 Bài đọc:

Quả tim khỉ

1 Một ngày nắng đẹp, đang leo trèo trên hàng dừa ven sông, Khỉ bỗng nghe tiếng

quẫy mạnh dưới nước Một con vật da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, trườn lên bãi cát

Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy dài Khỉ ngạc nhiên:

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi

Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn

Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho

2 Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu

Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi Tôi cần quả tim của bạn

Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ Nhưng rồi trấn tĩnh lại, nó bảo:

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về lấy, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn

3 Cá Sấu tưởng thật, liền đưa Khỉ trở lại bờ Tới nơi, Khỉ đu vút lên cành cây,

mắng:

- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu

4 Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước, lủi mất.

Theo TRUYỆN ĐỌC 1, 1994

- Dài thượt : dài quá mức bình thường

- Tí hí : (mắt) quá hẹp, nhỏ

- Trấn tĩnh : lấy lại bình tĩnh

- Bội bạc : xử tệ với người đã cứu giúp mình

- Tẽn tò : xấu hổ (mắc cỡ)

Trang 4

Tuần 24 - lớp 2

ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

1 Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?

a Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho bạn ăn

b Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ chẳng thèm mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả

ăn một mình

c Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ giả bộ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho bạn ăn

2 Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

a Cá Sấu vờ mời Khỉ tới chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó Đi đã xa bờ Cá Sấu mới ăn thịt Khỉ

b Cá Sấu vờ mời Khỉ tới chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn

c Cá Sấu vờ mời Khỉ tới chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó không có nhà

3 Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

a giả vờ chết để Cá Sấu quay lại bờ

b giả vờ bảo ở nhà có rất nhiều quả tim, bảo Cá Sấu quay lại lấy

c giả vờ sẵn sàng giúp đỡ Cá Sấu, bảo Cá Sấu quay lại bờ để lấy quả tim đang để ở nhà 4 Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? a vì nó xấu hổ khi bị lộ rõ bộ mặt của kẻ bội bạc b vì nó có bộ dạng xấu xí c vì nó không thích Khỉ 5 Những từ nào nói lên tính nết của Khỉ? a/ tốt bụng, thật thà, thông minh b/ gian dối, độc ác, ngu ngốc c/ tốt bụng, thật thà, thông minh, gian dối, độc ác, ngu ngốc 6 Những từ nào nói lên tính nết của Cá Sấu? a/ tốt bụng, thật thà, thông minh b/ gian dối, độc ác, ngu ngốc c/ tốt bụng, thật thà, thông minh, gian dối, độc ác, ngu ngốc 7 Em thích nhân vật nào? Vì sao? Em thích nhân vật

8 Dòng nào thể hiện nội dung bài đọc? a/ Những kẻ dối trá, bội bạc như Cá Sấu sẽ có rất nhiều bạn b/ Những kẻ dối trá, bội bạc như Khỉ sẽ không bao giờ có bạn c/ Những kẻ dối trá, bội bạc như Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn 9 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới: Tới nơi, Khỉ đu vút lên cành cây

10 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới: Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước, lủi mất

Trang 5

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2021

Tập đọc 2

Bài đọc:

Voi nhà

Gần tối, cơn mưa rừng ập xuống Chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại

Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích Hai bánh trước đã vục xuống vũng lầy Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe, chịu rét qua đêm

Gần sáng, trời tạnh Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

- Thế này thì hết cách rồi !

Bỗng Cần kêu lên:

- Chạy đi ! Voi rừng đấy !

Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường

Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe Tứ chộp lấy khẩu súng Cần vội ngăn lại:

- Không được bắn!

Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó, rồi đến trước mũi xe

Tứ lo lắng:

- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi !

Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun

Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà

Theo Nguyễn Trần Bé

- Voi nhà : voi được người nuôi, dạy để làm một số việc

- Khựng lại : dừng lại đột ngột vì một tác động bất ngờ

- Rú ga : tăng thêm ga cho máy nổ mạnh

- Vục (xuống vũng) : chúi nhập hẳn xuống

- Thu lu : Thu mình gọn nhỏ lại

- Lừng lững : to lớn và như từ đầu hiện ra trước mắt, gây ấn tượng đáng sợ

Trang 6

Tuần 24 - lớp 2

ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

1.Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng ?

a vì cơn mưa rừng đã khiến hai chiếc bánh trước của xe ô tô lún xuống vũng lầy

b vì cơn mưa rừng đã khiến hai chiếc bánh sau của xe ô tô lún xuống vũng lầy

c vì cơn mưa rừng đã khiến bốn chiếc bánh của xe ô tô lún xuống vũng lầy

2 Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?

a mọi người vội vã núp trong chiếc xe Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi vì lo nó đập tan chiếc xe

b mọi người vội vã núp vào lùm cây ven đường Tứ sợ chiếc xe đụng con voi

c mọi người vội vã núp vào lùm cây ven đường Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi vì lo nó đập tan chiếc xe

3 Con voi đã giúp họ như thế nào?

a Nó quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

b Nó lặng lẽ bỏ đi

c Nó đứng im và chẳng làm gì

4 Dòng nào thể hiện nội dung bài đọc?

a/ Chú voi nhà thông minh, tình nghĩa khi đã giúp các anh bộ đội kéo xe ra khỏi vũng lầy

b/ Chú voi nhà thông minh, tình nghĩa khi đã giúp kéo các anh bộ đội ra khỏi vũng lầy

c/Chú voi nhà đã không đập tan xe của các anh bộ đội

5.Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới:

Con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

6 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới: Tứ lo lắng

7 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới: Voi nhà là con vật thông minh

8 Gạch dưới cụm từ trả lời câu hỏi ở đâu cho mỗi câu sau: a) Ông em trồng cây xoài cát này trước sân

b) Mẹ chọn những quả xoài chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông

c) Đàn trâu thung thăng gặm cỏ trên cánh đồng

d) Chim én bay là là trên mặt nước sông Hồng

Trang 7

Tuần 24 - lớp 2

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2021

Toán

Bảng chia 4 – Một phần 4 Bài 1 Tính nhẩm:

8 : 4 = ……… 12 : 4 = ……… 24 : 4 = ……… 16 : 4 =………

40 : 4 = ……… 20 : 4 = ……… 4 : 4 = ……… 28 : 4 = ………

36 : 4 = ……… 32 : 4 = ………

Gợi ý: Nhẩm lại giá trị bảng chia 4 rồi điền kết quả vào chỗ trống Bài 2 Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau Hỏi mỗi hàng có mấy học sinh ? Phương pháp giải: Muốn tìm phép tính đúng ta chú ý từ “đều nhau” Bài giải

Bài 3 Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 4 học sinh Hỏi xếp được mấy hàng ? (Bài tập giảm tải, học sinh có thể bò qua bài này.) Phương pháp giải: Muốn tìm cách giải ta chú ý từ “xếp thành các hàng”; “mỗi hàng” Bài giải

Bài 4 Đã tô màu

4

1 hình nào ?

Phương pháp giải:

Tìm hình nào được chia thành

bốn phần bằng nhau và có một

phần đã tô màu

(Bài tập 5 và 6 giảm tải, học

sinh có thể bò qua bài này.)

Bài 5 Hình nào có

4

1 số ô vuông đã được tô màu ?

Phương pháp giải:

- Bước 1: Đếm số ô vuông có trong hình

- Bước 2: Tìm

4

1

số ô vuông trong mỗi hình bằng cách lấy số vừa đếm được chia cho 4

- Bước 3: Đếm số ô vuông đã tô màu, nếu bằng với số vừa tìm được ở bước hai thì hình đó đã

4

1

số ô vuông được tô màu.

Bài 6 Hình nào đã

khoanh vào

4

1 số con thỏ:

Phương pháp giải:

- Đếm số thỏ có trong hình rồi tìm

4

1 của số đó

- Đếm số thỏ đã khoanh, nếu bằng với giá trị vừa tìm được ở bước trên thì hình

đó đã khoanh vào

4

1

số con thỏ

Trang 8

Tuần 24 - lớp 2

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2021

Toán

Bảng chia 5 – Một phần 5 Bài 1 Số ?

Phương pháp giải: Lấy số bị chia chia cho số chia và dùng bảng chia 5 vừa học

để tìm được kết quả

Bài 2 Có 15 bông hoa cắm đều vào 5 bình hoa Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa ?

Phương pháp giải: Muốn tìm phép tính đúng ta chú ý từ “cắm đều”

Bài giải

Bài 3 Có 15 bông hoa cắm đều vào các bình hoa, mỗi bình có 5 bông Hỏi cắm được mấy bình hoa ? (Bài tập giảm tải, học sinh có thể bò qua bài này.) Phương pháp giải: Muốn tìm phép tính đúng ta chú ý từ “cắm đều vào” ; “mỗi” Bài giải

Bài 4 Đã tô màu

5

1 hình nào ?

Phương pháp giải:

Chọn hình nào có 5phần bằng

nhau và có một phần đã tô màu

(Bài tập 5 và 6 giảm tải, học

sinh có thể bò qua bài này.)

Bài 5 Hình nào đã tô

màu 5

1

số ô vuông ?

Phương pháp giải:

- Đếm số ô vuông có trong mỗi hình và tìm

5

1

số ô vuông đó

- Đếm số ô vuông đã tô, nếu bằng với giá trị vừa tính được thì hình đó có

5

1

số ô vuông

đã được tô màu

Bài 6 Hình nào đã

khoanh

5

1 số con vịt ?

Phương pháp giải:

- Đếm số vịt trong mỗi hình rồi tìm

5

1 của số đó

- Chọn đáp án là hình khoanh đúng số vịt bằng số vừa tìm được

Trang 9

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ năm ngày 25 tháng 02 năm 2021 ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ II (tuần 24 - 1) MÔN TOÁN NĂM HỌC: 2020 - 2021 Thời gian làm bài: 40 phút I/ Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất 1 Số 98 gồm : a/ 9 đơn vị và 8 chục b/8 chục và 9 đơn vị c/ 9 chục và 8 đơn vị 2 80 cm = ………dm a/ 80 b/8 c/ 18 3 Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? a/ 3 hình tam giác b/ 2 hình tam giác c/ 1 hình tam giác 4 1 tuần lễ = ngày a/ 5 ngày b/7 ngày c/ 10 ngày 5 Đổi đơn vị 7 cm 8 dm = ………cm a/ 78 b/87 c/ 708 6 Kết quả của 24 : 4 + 28 =

a/ 48 b/34 c/ 24 II/ Phần tự luận : Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 26 + 43 b) 84 - 10 c) 16 + 24 d) 97 - 48

Trang 10

Tuần 24 - lớp 2

Bài 2: Tìm x :

Bài 3: Tính: a) 32 : 4 + 12 =

=

b) 20 : 4 + 7 =

=

Bài 4: Có 28 kg gạo chia đều vào 4 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải

Bài 5: Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào hình để được 1 hình tứ giác và 1 hình tam giác

Trang 11

Tuần 24 - lớp 2

Họ và tên :

Lớp :

Thứ sáu ngày 26 tháng 02 năm 2021 ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ II (tuần 24 - 2) MÔN TOÁN NĂM HỌC: 2020 - 2021 Thời gian làm bài: 40 phút I/ Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất 1 Số gồm 4 đơn vị, 7 chục viết là : a/ 47 b/74 c/407 2 10 cm 4 dm = ………cm a/ 14 b/50 c/ 104 3 Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? a/ 2 hình tam giác b/ 3 hình tam giác c/ 4 hình tam giác 4 Đồng hồ chỉ 3 giờ chiều còn có thể đọc là :

a/ 13 giờ b/14 giờ c/ 15 giờ 5 Em học 1 tiết toán ở lớp khoảng: a/ 30 phút B/ 30 giờ c/ 30 ngày 6 Kết quả của 4 x 9 + 36 =

a/ 0 b/ 62 c/ 72 II/ Phần tự luận : Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 12 + 34 b) 98 - 76 c) 56 + 18 d) 54 - 19

Trang 12

Tuần 24 - lớp 2

Bài 2: Tìm x :

Bài 3: a a Viết một phép chia có số bị chia bằng số chia :

b Viết một phép nhân có 2 thừa số bằng nhau :

Bài 4: Có 12 con gấu chia đều cho 3 tổ chơi Hỏi mỗi tổ được bao nhiêu con gấu? Bài giải

Bài 5: Kẻ thêm hai đoạn thẳng vào hình để được bốn hình tam giác

Trang 13

Tuần 24 - lớp 2

Thứ năm ngày 25 tháng 02 năm 2021

Luyện từ và câu

Từ ngữ về loài thú-Dấu chấm,dấu phẩy

https://thnguyenchithanh.hcm.edu.vn/tuan-

Bài tập

1 Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó (tò mò, nhút

nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn) rồi viết vào chỗ trống :

Cáo……… Sóc………

Gấu……… Nai………

Thỏ……… Hổ (cọp)………

2 Hãy chọn và viết tên con vật thích hợp với mỗi chỗ trống :

a) Dữ như……… c) Khoẻ như ………

b) Nhát như………… d) Nhanh như…………

(thỏ, voi, hổ (cọp), sóc)

3 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào :

Từ sàng sớm □ Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em ăn mặc đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang □ Ngoài đường □ người và xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú □ trẻ em chạy nhảy tung tăng

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w