1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Hiền

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 207,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết vào phiếu các lỗi trong bài theo từng loại lỗi và sửa lỗi + Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểm tra * HD chữa lỗi chung: - GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi - 1-2 HS lên[r]

Trang 1

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật vời lời người kể chuyện

- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (TLCH ở sách GK)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55 SGK Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1:Hướng dẫn luyên đọc

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- HS đọc trong nhóm

- Nhóm thi đọc trước lớp

- GV đọc mẫu

HĐ2:Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi,

hoàn cảnh gia đình em lúc đó ntn?

+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái

độ của An-đrây-ca ntn?

+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường mua thuốc

cho ông?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc

về nhà ?

+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình ntn?

+ Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một

cậu bé ntn?

HĐ3: HD đọc diễn cảm

- Giới thiệu đoạn“Bước vào phòng … ra khỏi

nhà”

- HS đọc nối tiếp theo trình tự

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm và trả lời

- An-đrây-ca mới 9 tuổi, sống cùng anh và

mẹ Ông đang ốm rất nặng

- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

- An-đrây-ca được các bạn chơi bóng rũ nhập cuộc Mãi chơi quên lời mẹ dặn, mãi sau mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

- 1 HS đọc thành tiếng +An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nắc lên, ông đã qua đời

An-đrây-ca khóc ………… dằn vặt mình

- Rất yêu tthương ông, có ý thức trách nhiệm …

- 1 HS đọc

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

- Đọc dược một số thông tin trên biểu đồ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các biểu đồ trong bài học

III/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

- Y/c HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài, sau đó

chữa bài trước lớp

- Chốt bài đúng Hỏi vì sao?

Bài 2:

- GV y/c HS: Biểu đồ biểu diễn hình gì?

- Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?

- Y/c HS tiếp tục làm bài

- Y/c HS trình bày

- Gọi HS đọc bài trước lớp, sau đó nhận xét và

cho điểm

Bài 3:

- GV y/c HS nêu tên biểu đồ

- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của tháng

nào?

- Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3

- Hướng dẫn vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2

và tháng 3

- GV nhận xét

- Số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9

- Dùng bút chì làm bài vào SGK

- HS tiếp nối trình bày, lớp bổ sung KQ:

a) sai d) đúng b) đúng e) Sai c) đúng

- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004

- Là các tháng 7, 8, 9

- HS làm bài vào VBT KQ:

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa b) Tháng 8 có 15 ngày mưa Tháng 9 có 3 ngày mưa

Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là: 15 – 3 = 12 (ngày)

c) Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)

- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét

- HS nêu

- Tháng 2 và tháng 3

- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn

- 1HS vẽ trên bảng, lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

Chính tả: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

- Làm đúng BT2 a,b

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Từ điển hoặc vài trang pho to Giấy khổ to bút dạ

III/ Hoạt động dạy - học:

HĐ1:HD HD nghe viết

- Gọi HS đọc truyện

+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn, khi viết chính

tả

- Y/c HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được

- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại

- Nghe viết

- Thu chấm, nhận xét bài của HS

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở BT

- Chấm một số bài của HS Nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc

+ Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc x là từ láy ntn?

- Y/c HS hoạt động trong nhóm

- Y/c các nhóm trình bày, GV nhận xét, bổ sung

- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất

- 2 HS đọc thành tiếng

- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện

- Các từ: Ban-đắc, truyện dài …

- HS tự viết vào giấy nháp

- Dấu 2 chấm và gạch ngang đầu dòng

- HS viết bài

- HS đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- 1 HS đọc y/c và mẫu + Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét bổ sung

- Chữa bài

Trang 4

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu: Giúp HSôn tập, củng cố về:

- Viết , đọc , so sánh các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số

- -Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- - Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

II/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Luyện tập

Bài 1:

- GV y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- GV chữa bài và y/c HS nêu lại cách tìm một số

liền trước, số liền sau của một số tự nhiên

Bài 2:

- GV y/c HS tự làm bài

- GV chữa bài, y/c HS giải thích cách điền số

trong từng câu

Bài 3:

- Y/c HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu đồ biểu

diễn gì?

- Y/c HS tự làm bài và sau đó tự sửa bài GV

nhận xét

+ Khối 3 có bao nhiêu lớp? Đó là những lớp

nào?

+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?

+ Trung bình mỗi lớp 3 có bao nhiêu HS giỏi

toán ?

Bài 4:

- Y/c HS tự làm bài vào VBT

- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

Bài 5:

- Y/c HS đọc đề bài, sau đó kể các số tròn trăm

từ 500 đến 800

- 1 HS làm bảng , lớp làm vở bài tập

- HS tiếp nối trình bày, lớp bổ sung

- 1 HS làm bảng , lớp làm vào VBT

- 4 HS trả lời về cách điền số của mình

KQ: a, 475 936 > 475 836

b, 903 876 < 913 000

c, 5 tấn 175 kg > 5 075 kg

d, 2 tấn 750kg = 2750kg

- Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi toán lớp 3 trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005

- HS làm bài, trình bày, lớp bổ sung

a, Khối lớp Ba có 3 lớp Đó là các lớp 3A, 3B, 3C

b, 3A có 18 hs ; 3B có 27 hs ; 3C có 21 hs

c, Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toán là (18 + 27 + 21) : 3 = 22 ( hs )

- HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

a, Năm 2000 thuộc thế kỉ XX

b, Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI

c, Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001-2100

- 1 HS làm bảng, lớp VBT

- Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn

870 là: 500, 600, 700, 800 Vậy X là các số

500, 600, 700, 800

Trang 5

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lóng tự trọng

- -Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về lòng tự trọng Đề bài viết sẵn trên bảng

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

HĐ1:Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc phân tích đề, màu gạch chân dưới

các từ: được nghe, được đọc, lòng tự trọng

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

+ Lòng tự trọng biểu hiện ntn? Lấy ví dụ một

truyện về lòng tự trọng mà em biết?

- Em đọc câu chuyện ở đâu?

HĐ2:Kể chuyện trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS

- GV ghi giúp đỡ từng nhóm, y/c HS kể lại

truyện theo đúng trình tự ở mục 3

- Gợi ý cho HS các câu hỏi

HĐ3: Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu

- Cho HS điểm

- Bình chọn:

+ Bạn có câu chuyện hay nhất?

+ Bạn kể chuỵên hấp dẫn nhất?

- Tuyên dương

+ 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữ quan trọng trong đề

+ 4 HS nối tiếp nhau đọc

- Tự trọng là ……… coi thường mình

- Trên sách báo, sách đạo đức, ti vi …

- 4 HS ngồi trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau nghe

- HS thi kể, lớp lắng nghe

- Nhận xét bạn kể

Trang 6

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:

-Viết đọc , so sánh dược các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số

-Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng , thời gian

- đọc được thông tin trên biểu ddoof cột

- Tìm được số trung bình cộng

II/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Hướng dẫn luyện tập

+ Y/c HS tự làm các bài tập trong 35 phút, sau

đó HD HS chữa bài

Bài 1:HS tự làm bài rồi nêu kết quả khi làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề, tự làm bài

Bài 3: (HS khá, giỏi)

- GV y/c HS đọc đề, tự làm bài

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra

và chấm điểm cho nhau

- HS tự làm bài rồi nêu kêt quả khi chữa bài KQ:

a, Khoanh vào D ; b, Khoanh vào B

c, Khoanh vào C ; d, Khoanh vào C

e, Khoanh vào C

- HS tự làm bài rồi chữa bài

a, Hiền đã đọc được 33 quyển sách

b, Hoà đã đọc được 40 quyển sách

c, Hoà đọc nhiều hơn Thục

40 - 25 = 15 ( quyển sách )

d, Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách

e, Hoà đọc nhiều sách nhất

g, Trung đã đọc ít sách nhất

h, Trung bình mỗi bạn đã đọc được:

( 33 + 40 + 22 + 25 ) : 4 = 30 ( quyển sách )

- HS tự giải bài rồi chữa bài

Bài giải

Số mét vải bán trong ngày thứ hai

120 : 2 = 60 ( m )

Số mét vải bán trong ngày thứ ba

120 x 2 = 240 ( m ) Trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán được

là:

( 120 + 60 + 240 ): 3 = 140 ( m )

Trang 7

Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I/ Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả ) tự sửa các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

II/ Đồ dung dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn 4 đề bài TLV

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐ1 Trả bài cho HS

- Y/c HS đọc lại bài của mình

- Nhận xét kết quả làm bài của HS

- Ưu điểm:

+ Nêu tên những HS viết bài tốt

+ Nhận xét chung về cả lớp đã xác định đúng

kiểu bài văn viết thư

- Hạn chế: Nêu những lỗi sai của HS, thông báo

điểm số cụ thể ( giỏi, khá, trung bình, yếu )

HĐ2 Hướng dẫn chữa bài:

* HD từng HS chữa lỗi:

- Đến từng bàn hướng dẫn, nhắc nhở từng HS

* HD chữa lỗi chung:

- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi

chính tả mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau đó

gọi HS lên bảng chữa bài

- Gọi HS bổ sung, nhận xét

HĐ3: HD học tập những đoạn thư, lá thư hay

- GV đọc những đoạn văn hay

- Sau mỗi bài gọi HS nhận xét

- Nhận bài và đọc lại

+ HS đọc lời nhận xét của GV, đọc các lỗi sai trong bài Viết vào phiếu các lỗi trong bài theo từng loại lỗi và sửa lỗi

+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểm tra

- 1-2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi , lớp chữa trên giấy nháp

- Lớp bổ sung, nhận xét

- HS trao đổi thảo luận để tìm ra cái hay từ

đó rút kinh nghiệm

Trang 8

Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)

- -Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dụa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (bT1, mục III), nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc

đó vào thực tế (bT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Giấy khổ to Viết sẵn trên bảng lớp bài1

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1:Phần nhận xét

Bài 1:

- Y/c HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét và giới thiệu bản đồ và giới thiệu

vua Lê Lợi người đã có công đánh đuổi giặc

Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta

Bài 2:

- Y/c HS trao đổi cặp đôi

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung

- Những từ chỉ tên chung của một loại vật như

sông, vua được gọi là danh từ chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất định như

Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3:

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ thể luôn

luôn phải viết hoa

HĐ2:Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

HĐ3:Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ

chung? Và từ Thiên Nhẫn vào danh từ riêng

- Nhận xét tuyên dương những HS hiểu bài

Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Thảo luận tìm từ

a – sông b - Cửu Long

c – vua d – Lê lợi

- Thảo luận cặp đôi

- Lắng nghe

- Thảo luận cặp đôi

- 2 – 3HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài

- Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp liền nhau Thiên Nhẫn là tên riêng của 1

dãy núi và được viết hoa

- Viết tên bạn vào VBT hoặc vở nháp - 3

HS lên bảng viết

Trang 9

Luyện đọc LUYỆN TẬP ĐỌC 2 BÀI

GÀ TRỐNG VÀ CÁO - NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

I/ Mục tiêu:

- Luyện đọc lại 2 bài tập đọc đã học: Gà Trống và Cáo - Nỗi dằn vặt của An-đrây -ca

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1:

- Nêu các bài tập đọc cần luyện đọc trong tiết

học?

- GV hướng dẫn HS ôn tập từng bài theo các

bước:

+ Đọc lại các từ khó

+ Phân đoạn, nêu ý nghĩa từng đoạn

+ Nêu ý nghĩa của từng bài

+ Sinh hoạt nhóm đôi luyện đọc thuộc lòng bài:

Gà Trống và Cáo

+ Gọi HS thi đọc thuộc lòng bài Gà Trống và

Cáo ; đọc diễn cảm bài Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca

- Nhận xét

+ Gà Trống và Cáo + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca + HS luyện đọc diễn cảm từng bài tập đọc theo y/c của GV

Lưu ý: học thuộc lòng bài Gà Trống và Cáo

Trang 10

Tập đọc CHỊ EM TÔI

I/ Mục tiêu:

-biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 60 SGK Bảng phụ viết sẵn

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1:Hướng dẫn luyên

- GV phân đoạn 3 HS nối tiếp nhau đọc

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

HĐ2:Tìm hiểu bài

+ Cô chị xin phép ba đi dâu?

+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán xem

cô đi đâu?

+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì

sao cô nói dối được nhiều lần như vậy?

+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?

-Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?

+ Thái độ của người cha lúc đó thế nào?

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?

+ Cô chị đã thay đỗi ntn?

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm

tính cách?

HĐ3:Đọc diễn cảm

- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn

- HD HS luyện đọc 1 đoạn truyện theo cách

phân vai

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

HS nối tiếp đọc bài theo trình tự:

+ HS luyện đọc theo cặp + 2 HS đọc thành tiếng + 1 HS đọc

+ Cô xin phép ba đi học nhóm + Cô không đi ……… hay la cà ngoài đường

+ Cô nói dối ba nhiều lần vì bấy lâu nay

ba vẫn tin cô + Vì cô thương ba, vì cô đã quen nói dối

- 2 HS đọc + Cô bắt chước chị …… với bạn + Ông buồn rầu ……… học giỏi

- 1 HS đọc + Vì cô em bắt chước ……… cho em + Cô không bao giờ nói dối ba

+ Không được nói dối

+ HS tự nêu theo suy nghĩ

- HS đọc bài, tìm cách đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- Nhiều lượt HS tham gia

Trang 11

Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không qua ba lược và không liên tiếp

II/ Đồ dùng dạy và học:

- Hình vẽ bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Củng cố cách thực hiện phép cộng

- GV viết lên bảng 2 phép tính cộng 48352 +

21026 và 367859 + 541728 và y/c HS đặt rồi

tính

- Y/c nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính

của mình

- Khi thực hiện cộng 2 số tự nhiên ta đặt tính

ntn? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào?

HĐ2:Luyện tập

Bài 1:

- Y/c HS tự đặt tính và thực hiện phép tính, sau

đó chữa bài Khi chữa bài y/c HS nêu cách đặt

tính và thực hiện tính của một phép tính trong

bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó gọi 1 HS

đọc kết quả trước lớp

- GV theo dõi giúp đỡ những HS kém trong lớp

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV y/c HS tự làm bài

- GV nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS làm bảng , lớp làm giấy nháp

- HS trả lời như SGK

- 2 HS làm bảng, lớp làm VBT

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

KQ: a, 6 987 ; 7 988

b, 9 492 ; 9184

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn KQ: a, 7 032 ; 14 660 ; 58 510

b, 434 390 ; 597 023 ; 800 000

- HS đọc đề bài

- 1 HS làm bảng , lớp làm VBT

Giải

Số cây huyện đó trồng tất cả là:

325164 + 60830 = 385994 (cây) ĐS: 385994 cây

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w