Tập làm văn: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu: - Nhận biết được hai cách kết bàikết bài mở rộng và kết bài không mở rộngtrong bài văn kể chuyệnMục I và BT1,BT2 mục III - Bước [r]
Trang 1HỌC KỲ: I Từ ngày: 16 /11/ 2009 TUẦN LỄ: 12 Đến ngày:20/11/ 2009
Tập đọc Toán Chính tả
“ Vua tàu thủy “Bạch Thái Bưởi Nhân một số với một tổng (Nghe- viết) Người chiến sĩ giàu nghị lực
Hai
16/ 11/2009
Khoa học
Kể chuyện
Kĩ thuật
L Tviệt
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
Kể chuyện đã nghe , đã đọc Khâu viền bằng mũi khâu đột thưa
Ct “ Vua tàu thủy “Bạch Thái Bưởi
Ba
17 /11/2009
L từ -câu Toán Đạo đức HĐTT
MRVT: Ý chí- nghị lực Nhân một số với một hiệu Hiếu thảo với ông bà , cha mẹ Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em
Tư
18/11/2009
Tập đọc Tập làm văn Toán
LT Toán
Vẽ trứng Kết bài trong bài văn kể chuyện Luyện tập
Luyện nhân một số vói một tổng
Năm
19/11/2009
LT câu Toán Khoa học
Tính từ Nhân với số có hai chữ số Nức cần cho sự sống
Sáu
20/ 11/2009
Tập làm văn
L Tiếng việt Toán SHL
Kể chuyện : Bài viết Luyện tính từ
Luyện tập Sinh hoạt lớp
Trang 2Tập đọc: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I/ Mục tiêu:-Biết đọc bài văn với giọng kẻ chậm rãi;bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
-Hiểu ND:ca ngợi Bạch Thái bưởi từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chí vuon lên
đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng(trả lời được các câu hỏi 1,2,4trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: Luyên đọc
- Y/c HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài (3
lượt) GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ
phần chú thích, sửa lỗi đọc HS
- Cho HS đọc
- GV đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu bài :
-Y/c HS đọc thầm đoạn1,2 và trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn?
+ Trước khi mở công ty đường thuỷ, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người
rất có chí ?
+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vào thời điểm
nào ?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi
có ý nghĩa gì ?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với chủ tàu nước
ngoài ntn?
+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng
kinh tế”
+ Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi thành
công ?
+Em hiểu Người cùng thời là gì?
+ Nội dung chính của bài này là gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
1và 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét khen những HS đọc hay
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
- HS đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS đọc Lớp theo dõi và trả lời câu hỏi + Mồ côi cha từ nhỏ, sau được nhà học Bạch làm con nuôi và cho ăn học
+ Ông làm thư kí cho hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, khai thác mỏ …
+ Có lúc ông mất trắng tay, không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
+ Bạch Thái Bưởi là người có ý chí
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm + Vào lúc những con tàu người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch
sử của dân tộc Việt Nam + Ông đã khơi dậy người Việt: Cho người đến các bến tàu kêu gọi hành khách với khẩu hiệu Khách đi tàu một đông Nhiều chủ tàu thuê kĩ sư trông nom
+ Là người thắng lợi to lớn trong công việc kinh doanh
+ Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc
+ là người sống cùng thời đại
- HS nêu, lớp nhận xét
- 4 HS đọc lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 3Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với 1 số
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Tính và só sánh giá trị của hai biểu
thức
- GV ghi hai b/thức 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
y/c HS tính
- Giá trị của hai biểu thức ntn?
- Vậy ta có: 4 x (3 x 5) = 4 x 3+4 x 5
HĐ2: Quy tắc một số nhân với một tổng
- GV cho HS thấy b/thức b/trái dấu = là nhân 1
số với 1 tổng, b/thức b/phải là tổng giữa các
tích của số đó với từng số hạng của tổng Y/c
HS rút ra KL
- Y/c HS nêu quy tắc một số nhân với một tổng
HĐ3:Luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài, hỏi củng cố lại quy tắc vừa học
Bài 2a:
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 2b:
- Y/c HS làm tiếp tục các phần còn lại
- GV nhận xét
Bài 3:
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trong bài
- Giá trị của 2 biểu ntn so với nhau?
- Biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ 2 có dạng
ntn?
- Y/c HS nêu cách nhân một tổng với một số
- GV nhận xét
- Y/c HS nêu ghi nhớ quy tắc nhân một tổng
với một số
- GV nhận xét
- 1 HS làm bảng, lớp vở nháp, nêu nhận xét
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- a x ( b + c ) = a x b + a x c
- 1HS làm bảng, lớp VBT
- HS trả lời
- 2 HS làm bảng tính theo 2 cách, lớp VBT
- HS nhận xét kết quả bài làm và cách nào thuận tiện hơn
- 2 HS làm bảng, lớp VBT
- Lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS làm bảng, lớp VBT
- Bằng nhau + Một tổng nhân với một số + Tổng của 2 tích
- HS nêu, lớp bổ sung
- ( a + b ) x c = a x c + b x c
Trang 4Chính tả: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả;trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a/b hoặc BT do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ + 3,4 tờ phiếu khổ to nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức
III/ Hoạt động dạy - học:
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện kể chuyện gì hoạ sĩ về Lê Duy
Ứng ?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Đọc cho HS viết chính tả
- Chấm, chữa bài
HĐ2: HD làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi HS đọc y/c
- Cho HS làm bài
- Y/c các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ điền
vào một chỗ trống
- GV nhận xét và khen nhóm làm bài nhanh
đúng + chốt lời giải đúng
- HS đọc theo dõi SGK + Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng + đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình
- Sài Gòn, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm …
- HS viết chính tả
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài cá nhân
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Lời giải đúng: vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
Trang 5Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với 1 số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1, trang 67 SGK
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1:Tính và só sánh giá trị của hai biểu
thức
- GV ghi hai b/thức 3 x (7 - 5) và 3 x 7 + 3 x 5
y/c HS tính
- Giá trị của hai biểu thức ntn?
- Vậy ta có: 4 x (3 x 5) = 4 x 3+4 x 5
HĐ1: Quy tắc một số nhân với một hiệu
- GV cho HS thấy b/thức b/trái dấu = là nhân 1
số với 1 hiệu, b/thức b/phải là hiệu giữa các
tích của số đó với số bị trừ và số trừ Y/c HS
rút ra KL
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số nhân với
một hiệu
HĐ2: Luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài, hỏi củng cố lại quy tắc vừa học
Bài 3:
- Gọi1 HS đọc đề bài, nêu 2 cách giải
- GV y/c HS nhận xét 2 cách làm trên và rút
cách làm thuận tiện
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4:
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trong bài
- Giá trị của 2 biểu ntn so với nhau?
- Biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ 2 có dạng
ntn?
- Vậy khi thực hiện nhân 1 hiệu với 1 số chúng
ta làm thế nào ?
- Y/c HS ghi nhớ quy tắc
-1HS làm bảng, lớp vở nháp, nêu nhận xét
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- a x ( b - c ) = a x b - a x c
- 1HS làm bảng, lớp VBT
- HS trả lời
1 HS đọc, lớp nêu cách giải
- Lớp nhận xét
- 2 HS làm bảng mỗi em 1 cách, lớp làm VBT KQ: 5250 quả
- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT
- Bằng nhau + BT1: Một hiệu nhân với một số + BT2: Hiệu của 2 tích
- HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
Trang 6Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
1 dựa vào gợi ý SGK,biết chọn và kể lại được câu chuyện(mẩu chuyện ,đoạn truyện)đã nghe,
đã đọc nói về một người có nghị lực,có ý chí vươn lên trong cuộc sống
2 Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về người có nghị lực: Truyện cổ ngụ ngôn, truyện cười, …
- Bảng lớp viết Đề tài
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
dưới các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực
- Gọi HS đọc gợi ý
+ Cho HS đọc gợi ý 1 +2
+ Em chọn truyện nào? ở đâu?
+ Cho HS đọc gợi ý 3, GV dán dàn ý kể
chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
Lưu ý HS:
* Trước khi kể các em cần giới thiệu tên câu
chuyện, tên nhân vật trong truyện mình kể
* Kể tự nhiên, không đọc truyện
* Với truyện dài các em chỉ kể 1,2 đoạn
HĐ2: HS thực hành kể chuyện trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Cho HS kể theo chuyện theo cặp, trao đổi ý
nghĩa của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét, khen những HS kể hay
- Cho điểm HS kể tốt
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý
- 1 HS đọc gợi ý
- HS phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Từng cặp HS kể truyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Một số HS thi kể, khi kể xong, trình bày luôn
ý nghĩa câu chuyện
Trang 7Luyện tập toán: LUYỆN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
- Luyện nhân một số với một tổng, một tổng với 1 số
- Vận dụng nhân 1 số với 1 tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh
II Đồ dùng dạy học: VBT/66
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Ôn tập
- Muốn nhân một số với một tổng ta làm ntn?
- Nêu quy tắc nhân một số với một tổng?
HĐ2: Luyện tập
Bài1a:
- Y/c HS vận dụng quy tắc tính
- GV nhận xét
Bài 1b:
- GV HD HS bài mẫu, y/c HS làm bài còn lại
- GV nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề, nêu cả 2 cách giải
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề nêu, cách giải
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS nêu, lớp nhận xét
- 2 HS làm bảng, lớp VBT KQ: 8225 : 458122
- 1 HS làm bảng, lớp VBT KQ: 135377
- 4-5 HS nêu cách giải, lớp nhận xét
- 2 HS làm bảng, lớp VBT Bài giải đúng
Giải Cách1: Trong một ngày 860 con vịt ăn
80 x 860 = 68800 (g) Trong một ngày 540 con gà ăn
80 x 540 = 43200 (g) Trong một ngày gà và vịt trong trại ăn là
68800 + 43200 = 112 000 (g) = 112(kg)
ĐS:112 kg Cách2: Số con gà và vịt trong trại có là:
860 + 540 = 1400 (con) Trong một ngày 1400 con gà và vịt ăn hết là
80 x 1400 = 112 000 (g) = 112(kg)
ĐS:112 kg
- HS nêu cách giải, lớp nhận xét
- 2 HS làm bảng, lớp VBT Bài giải đúng
Giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là
248 : 4 = 62 (m) Chu vi khu đất hình chữ nhật là (248 + 62 ) x 2 = 620 (m)
ĐS: 620m
Trang 8Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Vận dụng được tính chất giao hoán ,kết hợp của phép nhân ,nhân một số với một tổng(hiệu)trong thực hành tính, tính nhanh
II/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 (dòng 1)
- GV nêu y/c bài tập sau đó cho HS tự làm bài
(có thể GV làm mẫu 1 biểu thức)
- GV nhận xét
Bài 2:
- a, GV viết biểu thức 13 x 4 x 5
- Hãy tính giá trị của b/thức bằng cách thuận tiện
- b, GV HDHS bài mẫu 145x2+145x98
- Theo em trong cách làm trên vì sao thuận tiện
hơn?
- Y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV chữa bài
- Phần b y/c chúng ta làm gì ?
- Chúng ta áp dụng t/chất nào để tính giá trị của
b/ thức?
Bài 4 (Chỉ tính chu vi)
- Gọi HS đọc đề
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng làm bài.HS cả lớp làm bài vào VBT KQ:
a, 3105 ; 7686 ; b, 15408 ; 9184
- HS thực hiện tính, lớp VBT
134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 1374 x 20 = 2680
- Thông thường ta thực hiện hai phép nhân trong đó phép nhân 145 x 98 là khó, còn cách làm trên chỉ tính tổng (2+98) rồi nhân nhẩm
145 với 100
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
- Tính theo mẫu
- T/c nhân một số với một tổng
- 1 HS đọc đề
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
Giải
Chiều rộng của sân vận động
180 :2 = 90 (m) Chu vi của sân vận động (180 + 90 ) x 2 = 540 (m)
ĐS: 540 m ; 2
Trang 9Tập làm văn: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách kết bài(kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng)trong bài văn kể chuyện(Mục I và BT1,BT2 mục III)
- Bước đầu viết được đoạn kêt cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng(BT3 mục III)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài (BT.I.4) in đậm đoạn thêm vào
- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT.III.1 (một số cách kết bài) để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu hỏi
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Phần nhận xét
Bài 1,2:
-Gọi HS đọc nối tiếp truyện Ông Trạng thả diều
-Cả lớp đọc thầm trao đổi và tìm đoạn kết truyện
- Y/c HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS làm việc
- Gọi HS phát biểu, GV khen những HS làm hay
Bài 4:
- Cho HS đọc y/c GV treo bảng phụ viết sẵn 2
đoạn kết bài để HS so sánh
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận
Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng
HĐ2: Ghi nhớ
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ2:Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc y/c và nội dung.Y/c HS cả lớp theo
dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó là những kết
bài theo cách nào ? Vì sao em biết ?
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu
Nhận xét, KL lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ
pháp cho từng HS
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu : "Thế rồi nước Nam ta."
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS làm việc cá nhân,
- HS phát biểu, lớp nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Lắng nghe
- Trả lời theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- HS vừa đọc kết bài vừa nói kết bài theo cách nào
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- Viết vào VBT
- 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình
Trang 10Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ,từ hán việt)nói về ý chí ,nghị lực của con người;bước đầu biết xếp các từ Hán Việt(có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa(BT1);hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2);điền đúng một số từ(nói về ý chí nghị lực)vào chỗ trống trong đoạn văn(BT3);hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bốn năm tờ giấy viết sẵn nội dung các BT1, 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Cho HS làm bài, GV phát giấy đã kẻ bảng cho
một vài nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lờigiải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3 và đoạn văn viết
về Nguyễn Ngọc Ký
- Cho HS làm bài
- Gọi HS Nhận xét chữa bài cho bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- GV giải nghĩa đen các câu tục ngữ cho HS
- Cho HS làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt ý đúng
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi theo cặp
- Lớp nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí,
chí thân, chí tình, chí công.
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí
hướng, quyết chí
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét KQ: Dòng b nêu đúng nghĩa
của từ nghị lực
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm bút chì vào VBT
- Lớp nhận xét, bổ sung,chữa bài
- Các ô trống cần điền là: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyếtchí, nguyện vọng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lần lượt trình bày
- Lớp nhận xét