Nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào nháp, 4 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét... - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.[r]
Trang 1Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm2010
Chính tả: (Nghe - viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: " Một hôm vẫn khóc”.
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ viết bài tập
HS: Đọc bài viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra vở chính tả của HS.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong
đoạn viết?
- GV nêu 1 số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ Nhà Trò: viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước: chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê: chú ý dấu hỏi
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng
- GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 6 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
d) Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/b, sau đó làm
bài tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
Hát
- Cả lớp để vở lên bàn
- Lắng nghe
1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nêu
- 2 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
Trang 2- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau./
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đên 5 chữ số; nhân (chia) số
có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 1 000 000
- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo
- Cần làm bài 1 cột 1; bài 2a; bài 3 dòng 1,2; bài 4b
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài 3, bài 4
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng
trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”
7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2
4000 x 2 11000 x 3 42000 : 7
- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh,
đúng
c Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1: (cột 1)
- Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
Bài 2 a : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
Đáp án:
4637 7035 5916 6471
+ 8245 - 2316 + 2358 - 518
12882 4719 8274 5953
325 4162 25968 3 18418 8
Hát
- 2 em lên bảng
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em nhắc lại đề
- Theo dõi
- Cả lớp cùng chơi
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Làm bài vào vở
- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
Trang 3x 3 x 4 19 8656 24 2302
975 16648 16 018
18 2
0
Bài 3 (dòng 1,2)
- Gọi 2 em nêu cách so sánh
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Đáp án:
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
65300 > 9530 100 000 > 99 999
Bài 4b: - Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án:
b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
92678, 82697, 79862, 62978
Bài 5: - Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách làm.(Nếu có thời gian)
Đáp án: Giải:
Số tiền mua bát:
2500 x 5 = 12500 (đồng)
Đáp số: 12500 đồng.
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4 Củng cố: - Chấm một số bài, nhận xét
- Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau.
- 2 em nêu: So từng hàng chữ số
từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
1 em đọc đề, lớp theo dõi
- 1 em lên bảng viết thành bài giải
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập, theo dõi và nhận xét
Chương trình khối 4 Năm học 2010 - 2011
Tuần 1 từ ngày 23/8/2010 - 27/8/2010
3 Toán Ôn tập các số đến 100 000
2
2 Toán Ôn tập các số đến 100 000(tt)
3
Trang 41 Toán Ôn tập các số đến 100 000(tt)
3 TLV Thế nào là kể chuyện?
4
2 Toán Biểu thức có chứa một chữ
3 LTVC Luyện tập về cấu tạo của tiếng
5
2 Toán Luyện tập
3 TLV Nhân vật trong truyện
5 HĐTT Sinh hoạt Lớp
6
Nguyễn Thị Tuyết Mai
TUẦN 1
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Đạo đức:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS: sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học:
Trang 51 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đề
b Xử lí tình huống
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các
cách giải quyết có thể có của bạn Long trong
tình huống
- GV tóm tắt thành cách giải quyết chín
? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao chọn cách giải quyết đó?
*GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập Khi
mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý(a),(b),(d) là thiếu trung thực trong học tập
d Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK)
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS
lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước
theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và
giải thích lí do lựa chọn của mình
- GV kết luận: Ý kiến (b),(c) là đúng, ý(c) là sai
- GV kết hợp giáo dục HS:
? Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học
tập?
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên
nhóm trả lời chưa tốt
e Liên hệ bản thân.
- GV tổ chức làm việc cả lớp
- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương
về trung thực trog học tập
? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà
em cho là trung thực?
? Nêu những hành vi không trung thực trong
- Đặt sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu :
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coi cóp, chép bài
- Nói dối, chép bài của bạn, nhắc
Trang 6học tập mà em đã từng biết?
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập
giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu
quý, tôn trọng
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố: Hướng dẫn thực hành.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện
sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không
trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 6 tiết sau
bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Đọc, viết các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
- Rèn kỹ năng đọc viết được các số trong phạm vi 100 000 Biết phân tích cấu tạo số Cần làm bài 1, 2, 3
- Giúp HS có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị: - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu
rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ số
nào?
- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80
001
- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề
(VD: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10
chục;…)
- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
c Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào
vở
- Theo dõi HS làm bài
Hát
- Mở sách, vở học toán
- HS nhắc lại đề
- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi: số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,
- Vài HS nêu:
Vài HS nêu
- 1 HS nêu y/c
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài tập
Trang 7- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia
số “a” và các số trong dãy số “b”
? Các số trên tia số được gọi là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
? Các số trong dãy số “b” là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b”
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”,
1 HS đọc bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của
bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài
vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như
thế nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- GV gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi
hình chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS về nhà tự làm bài
4 Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN,
HV Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm bài 4, làm lại các bài
chưa đúng Chuẩn bị bài sau./
… các số tròn chục nghìn
… 10 000 đơn vị
số tròn nghìn
… 1000 đơn vị
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS lần lượt lên bảng làm
- HS kiểm tra lẫn nhau
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét
- Thực hiện sửa bài
- HS nêu: Tính chu vi của các hình
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông
- Lắng nghe
- 2 em nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhận
Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
- Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Trang 8- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về 1 nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - GV: Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết
sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: Đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi đề.
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
c.Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
TLCH?
+ Đoạn 1: “2 dòng đầu”.
? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
? Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2: " 5 dòng tiếp theo”
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
+ " ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá
đáng, trông rất khó coi
? Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3: "5 dòng tiếp theo”.
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
+ “ thui thủi”: là cô đơn, một mình lặng lẽ
không có ai bầu bạn
? Đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4: "còn lại”.
Hát
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc bài + chú giải
- Lớp theo dõi, Lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Luyện phát âm
- Luyện đoc theo cặp
- Đại diện 1số nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- Thực hiện đọc thầm và TLCH?
- Lớp theo dõi - nhận xét và bổ sung
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
Ý 1: Dế Mèn gặp chị nhà trò
… thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì
đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ
ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng
tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
Trang 9? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
? Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra
đại ý của bài
- GV chốt ý- ghi bảng:
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn văn đã viết sẵn
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cặp
- Gọi 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ND chính
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Dế Mèn
- GV kết hợp giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: “Mẹ ốm”./
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc bài
- HS nêu
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
- HS đọc nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi, nhận xét, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS đọc lại bài và nhắc ND chính
Thể dục:
GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
GV bộ môn dạy
Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm2010
Chính tả: (Nghe - viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: " Một hôm vẫn khóc”.
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
Trang 10II Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ viết bài tập
HS: Đọc bài viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra vở chính tả của HS.
3 Bài mới:
c Giới thiệu bài- Ghi đề.
d Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong
đoạn viết?
- GV nêu 1 số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ Nhà Trò: viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước: chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê: chú ý dấu hỏi
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng
- GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 6 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
d) Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/b, sau đó làm
bài tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau./
Hát
- Cả lớp để vở lên bàn
- Lắng nghe
1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nêu
- 2 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu: Giúp HS: