Mục tiêu: - HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân haäu: Caâu chuyeän phaûi coù coát truyeän , nhaân vaät , yù nghóa veà loøng nhaân haäu , tình[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 20
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: - HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân
hậu: Câu chuyện phải có cốt truyện , nhân vật , ý nghĩa về lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương ,
đùm bọc lẫn nhau giữa người với người Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể Nghe và biết
nhận xét , đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy học:
Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ : Nàng
tiên Ốc
- Nhận xét , cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những quyển truyện đã
chuẩn bị
- Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu
chuyện mà đã được đọc , nghe ở đâu đó nói về
lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương , giúp đỡ
lẫn nhau giữa người với người Tiết kể chuyện
hôm nay chúng ta cùng thi xem bạn nào có câu
chuyện hay nhất ? Bạn nào kể hấp dẫn nhất
nhé !
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ : được nghe , được đọc , lòng
nhân hậu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
- Hỏi :
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?
Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà
em biết
- 2 HS kể lại
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lời tiếp nối + Biểu hiện của lòng nhân hậu :
Thương yêu , quý trọng , quan tâm đến
mọi người : Nàng công chúa nhân hậu , Chú Cuội , …
Cảm thông , sẵn sàng chia sẻ với mọi
người có hoàn cảnh khó khăn : Bạn Lương, Dế Mèn ,…
Tính tình hiền hậu , không nghịch ác , không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác
Yêu thiên nhiên , chăm chút từng mầm
Trang 2+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- Cô rất khuyến khích các bạn ham đọc sách
Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh
giá cao , cộng thêm điểm
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV ghi
nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề : 4điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm
+ Cách kể hay , có phối hợp giọng điệu , cử
chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể
theo đúng trình tự mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi :
HS kể hỏi :
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ? Vì
sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động
nhất ?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
HS nghe kể hỏi :
+ Qua câu chuyện , bạn muốn nói với mọi
người điều gì ?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính
trong truyện ?
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý :GV nên dành nhiều thời gian , nhiều
HS được tham gia thi kể Khi HS kể ,GV ghi
tên HS , tên câu chuyện , truyện đọc , nghe ở
đâu , ý nghĩa truyện vào một cột trên bảng
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu ở trên
- Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất là
bạn nào ?
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Tuyên dương , trao phần thưởng ( nếu có )
cho HS vừa đạt giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nhỏ của sự sống : Hai cây non , chiếc rễ đa tròn , …
+ Em đọc trên báo , trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức , trong truyện đọc , em xem ti vi , …
- Lắng nghe
- HS đọc
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng kể chuyện , nhận xét , bổ sung cho nhau
- HS thi kể , HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi các bạn để tạo không khí sôi nổi , hào hứng
- Nhận xét bạn kể
- Bình chọn
-HS cả lớp
Trang 3nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu: -Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ , từ dùng để tạo
nên câu ; từ bao giờ cũng có nghĩa , còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa Phân biệt được
từ đơn và từ phức Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra ( cuốn sổ tay TV 3 – Tập 2 )
Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền
/, Hanh / là / học sinh / tiên tiến
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ
Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác dụng
và cách dùng dấu hai chấm
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết trước
- Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của từng dấu
hai chấm trong đoạn văn
“ Tất cả nhìn nhau , rồi nhìn Tùng Anh chàng
vẻ rất tự tin :
- Cũng là Va-ti-căng
- Đúng vậy ! – Thanh giải thích – Va-ti-căng
chỉ có khoảng 700 người Có nước đông dân
nhất là Trung Quốc : hơn 1 tỉ 200 triệu ”
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Đưa ra từ : học , học hành , hợp tác xã
- Hỏi : Em có nhận xét gì về số tiếng của ba từ
học , học hành , hợp tác xã
- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ 1
tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng (từ
phức)
b) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp
- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch
chéo Câu văn có bao nhiêu từ
+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn
trên ?
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng
- 3 HS đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật Tùng
Dấu hai chấm thứ hai giải thích cho bộ phận đứng trước : Trung Quốc là nước đông dân nhất
- Theo dõi
- Từ học có 1 tiếng , từ học hành có 2 tiếng, từ hợp tác xã gồm có 3 tiếng
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng :
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến
- Câu văn có 14 từ
+ Tong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
Trang 4- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi 2 nhóm HS dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Hỏi :
+ Từ gồm có mấy tiếng ?
+ Tiếng dùng để làm gì ?
+ Từ dùng để làm gì ?
+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ
phức
- Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm được nhiều
từ
d) Luyện tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
-GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên bảng
làm
- Gọi HS nhận xét , bổ sung ( nếu có )
- Những từ nào là từ đơn ?
- Những từ nào là từ phức ?
(GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới từ
đơn , phấn đỏ gạch chân dưới từ phức )
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích : Từ
điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng
Việt và giải thích nghĩa của từng từ Từ đó có
thể là từ đơn hoặc từ phức
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV đi
hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
- Các nhóm dán phiếu lên bảng
SGK
- Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
Từ đơn ( Từ gồm một tiếng )
Từ phức ( Từ gồm nhiều tiếng )
nhờ , bạn , lại , có , chí , nhiều , năm , liền , Hanh , là
giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn , hai tiếng trở lên tạo nên từ phức
+ Từ dùng để đặt câu + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng , từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo
2 nhóm Ví dụ :
Từ đơn : ăn , ngủ , hát , múa , đi , ngồi , … Từ phức : ăn uống , đấu tranh , cô giáo , thầy giáo , tin học , …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch vào SGK
- 1 HS lên bảng
Rất / công bằng / rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /.
- Nhận xét
- Từ đơn : rất , vừa , lại
- Từ phức : công bằng , thông minh , độ lượng , đa tình , đa mang
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm
1 HS : đọc từ
1 HS : viết từ
Trang 5- Nhận xét , tuyên dương những nhóm tích cực
, tìm được nhiều từ
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu sai )
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ
+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 và chuẩn
bị bài sau
- HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ
Ví dụ :
Từ đơn : vui , buồn , no , đói , ngủ , sống , chết , xem , nghe , gió , mưa , …
Từ phức : ác độc , nhân hậu , đoàn kết , yêu thương , ủng hộ , chia sẻ , …
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu ( mỗi HS đặt 1 câu )
Em rất vui vì được điểm tốt
Hôm qua em ăn rất no
Bọn nhện thật độc ác
Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết
Em bé đang ngủ
Em nghe dự báo thời tiết
Bà em rất nhân hậu
-HS trả lời
-HS cả lớp
Địa lý:
TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN
I Mục tiêu: 1 Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ
- Phía bắc ( PB ) : lom khom , xấu xí , giàn giụa , rên rỉ , lẩy bẩy , run rẩy , chằm chằm ,
- Phía nam ( PN ) : giàn giụa , bẩn thỉu , rên rỉ , lẩy bẩy , …
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : lom khom , đỏ đọc , giàn giụa , thảm hại , sưng húp , rên rỉ ,
lẩy bẩy , tài sản , khản đặc , …
Hiểu nội dung bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu , biết đồng cảm ,thương xót trước
nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 , SGK
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm bạn và - 3 HS thực hiện yêu cầu Các câu hỏi :
Trang 6trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài vàtrả lời câu hỏi :
Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi HS : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Em đã nhìn thấy những người ăn xin chưa ?
Em thấy họ ra sao ? Những người khác đối xử
với họ như thế nào ?
- C ậu bé trong bài đã cho ông lão cái gì ? Các
em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay qua câu
chuyện của nhà văn Nga nổi tiếng
Tuốc–ghê-nhép
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 - 31 , 3 HS tiếp
nối nhau đọc từng đoạn ( 2 lượt HS đọc )
- Gọi 2 HS khác đọc toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải
-GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , thương
cảm , ngậm ngùi , xót xa , lời cậu bé đọc với
giọng xót thương ông lão , lời ông lão xúc động
trước tấm lòng của cậu bé
+ Nhấn giọng các từ ngữ : lom khom, đỏ đọc ,
giàn giụa , tái nhợt , tả tơi , thảm
hại , chao ôi , gặm nát , xấu xí , sưng húp , rên
rỉ , lẩy bẩy , run rẩy , nắm chặt , chằm chằm ,
nở nụ cười , xiết lấy , cảm ơn , chợt hiểu , đã
cho, cả tôi
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
1) Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì ?
2) Qua bài đọc , em hiểu bạn Lương có đức tính gì đáng quý ?
3) Khi người khác gặp hoạn nạn , khó khăn chúng ta nên làm gì ?
- Bức tranh vẽ cảnh trên đường phố , một cậu bé đang nắm lấy bàn tay của một ông lão ăn xin Ông lão đang nói điều gì đó với cậu
- Những người ăn xin đói rách , khổ sở , tội nghiệp Mọi người đều thương cảm ; cho họ ăn , uống , tiền
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc bài :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Lúc ấy … cầu xin cứu giúp
+ HS 2 : Đoạn 2 : Tôi lục lọi cho ông cả + HS 3 : Đoạn 3 : Người ăn xin … của ông lão
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Ông đứng ngay trước mặt cậu + Ông lão già lọm khọm , đôi mắt đỏ đọc ,
Trang 7nào ?
+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương
đến vậy ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1 , cả lớp suy nghĩ , tìm
ý chính đoạn
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi :
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của
cậu đối với ông lão ăn xin ?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão
như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : tài sản , lẩy bẩy
GV giải nghĩa nếu HS nói không chính xác
- Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão , nhưng
ông lại nói với cậu thế nào ?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?
+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó ?
+ Sau câu nói của ông lão , cậu bé cũng cảm
thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em ,
cậu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin ?
- Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi tìm
nội dung chính của bài
- Ghi nội dung của bài
- Câu chuyện của nhà văn Nga
Tuốc–ghê-nhép có ý nghĩa thật sâu sắc Cậu bé không có
giàn giụa nước mắt , đôi môi tái nhợt , quần áo tả tơi , dáng hình xấu xí , bàn tay sưng húp , bẩn thỉu , giọng rên rỉ cầu xin + Nghèo đói đã khiến ông thảm thương
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đoạn 1 cho thấy ông lão ăn xin thật đáng thương
+ Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin bằng :
Hành động : lục hết túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông Nắm chặt tay ông lão
Lời nói : Ông đừng giận cháu , cháu không có gì để cho ông cả
+ Cậu là người tốt bụng , cậu chân thành xót thương cho ông lão , tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
- Tài sản : của cải tiền bạc
- Lẩy bẩy : run rẩy , yếu đuối , không tự
chủ được
- Cậu bé xót thương cho ông lão , muốn giúp đỡ ông
- Đọc thầm , trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ông nói : “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi ”
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm , sự cảm thông và thái độ tôn trọng
+ Chi tiết : Cậu cố gắng lục tìm một thứ gì đó Cậu xin lỗi chân thành và nắm chặt tay ông
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn , sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấm lòng của cậu
- Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
- Đọc bài , suy nghĩ và trả lời câu hỏi : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm , thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
- Lắng nghe
Trang 8gì ngoài tấm lòng để cho ông lão ăn xin Ông
lão không nhận được gì , nhưng yêu quý , cảm
động trước tấm lòng của cậu Hai con người ,
hai thân phận , hoàn cảnh khác nhau nhưng có
sự đồng cảm Họ cho và nhận từ nhau sự đồng
điệu trong tâm hồn
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi
để phát hiện ra giọng đọc
- Đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm
+GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc :
Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy
bàn tay run rẩy kia :
- Ông đừng giận cháu , cháu không có gì để
cho ông cả
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt
ướt đẫm Đôi mắt tái nhợt nở nụ cười và tay
ông cũng xiết lấy tay tôi :
- Cháu ơi , cảm ơn cháu !Như vậy là cháu đã
cho lão rồi - Ông lão nói bằng giọng khản đặc
.
Khi ấy , tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa tôi cũng
vừa nhận được chút gì của ông lão
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Nhận xét , cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:Ø
- Hỏi : + Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS luôn có tình cảm chân thành , sự
cảm thông , chia sẻ với những người nghèo
- Dặn dò HS về nhà học bài và tập kể lại câu
chuyện đã học
- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc ( đã nêu ở phần luyện đọc )
+ Lắng nghe + Tìm ra giọng đọc và luyện đọc
- 2 HS luyện đọc theo vai : cậu bé , ông lão ăn xin
- 2 HS đọc
- HS tự do phát biểu
Con người phải biết yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống
Chúng ta hãy biết thông cảm , chia sẻ với người nghèo
Tình cảm giữa con người thật là đáng quý …
-HS cả lớp
BÀI 6 VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
Trang 9-4 tờ giấy khổ A0.
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi.
1) Em hãy cho biết những loại thức ăn nào
có chứa nhiều chất đạm và vai trò của chúng
?
2) Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một số
loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?
3) Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ đâu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
bị đồ dùng học tập mà GV yêu cầu từ tiết
trước
-GV đưa các loại rau, quả thật mà mình đã
chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi: Tên của các
loại thức ăn này là gì ? Khi ăn chúng em có
cảm giác thế nào ?
-GV giới thiệu: Đây là các thức ăn hằng
ngày của chúng ta Nhưng chúng thuộc nhóm
thức ăn nào và có vai trò gì ? Các em cung
học bài hôm nay để biết điều đó
* Hoạt động 1: Những loại thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
t Mục tiêu:
-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cặp đôi
theo định hướng sau:
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các
hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói
với nhau biết tên các thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
-Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những
món ăn nào chế biến từ thức ăn đó ?
-Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được hoạt
động
-Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm nói
tốt
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-HS trả lời
-Các tổ trưởng báo cáo
-Quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra
-1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó
-HS lắng nghe
-Hoạt động cặp đôi
-2 HS thảo luận và trả lời
-2 đến 3 cặp HS thực hiện
-HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ kể 1 đến 2 loại thức ăn
-Câu trả lời đúng là:
Trang 10-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ ?
-GV ghi nhanh những loại thức ăn đó lên
bảng
-GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường như: sắn, khoai lang, khoai
tây, … cũng chứa nhiều chất xơ
* GV chuyển hoạt động: Để biết được vai
trò của mỗi loại thức ăn chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp bài !
* Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ
t Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nước
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm
theo định hướng
-GV chia lớp thành 4 nhóm Đặt tên cho các
nhóm là nhóm vi-ta-min, nhóm chất khoáng,
nhóm chất xơ và nước, sau đó phát giấy cho
HS
-Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần biết
và trả lời các câu hỏi sau:
Ví dụ về nhóm vi-ta-min
+Kể tên một số vi-ta-min mà em biết
+Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó
+Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì
đối với cơ thể ?
+Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao ?
Ví dụ về nhóm chất khoáng
+Kể tên một số chất khoáng mà em biết ?
+Nêu vai trò của các loại chất khoáng đó ?
+Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ ra sao ?
Ví dụ về nhóm chất xơ và nước
+Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?
+Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của mình
lên bảng và 3 nhóm cùng tên bổ sung để có
+Sữa, pho-mát, giăm bông, trứng, xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu, …
+Các thức ăn có nhiều chất xơ là: Bắp cải, rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau cải, mướp, đậu đũa, rau muống, …
-HS chia nhóm nhận tên và thảo luận trong nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy
-Trả lời
+Vi-ta-min: A, B, C, D
+Vi-ta-min A giúp sáng mắt, Vi-ta-min D giúp xương cứng và cơ thể phát triển, Vi-ta-min C chống chảy máu chân răng, Vi-ta-Vi-ta-min
B kích thích tiêu hoá, … +Cần cho hoạt động sống của cơ thể
+Bị bệnh
-Trả lời:
+Chất khoáng can-xi, sắt, phốt pho, …
+Can xi chống bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn Sắt tạo máu cho cơ thể Phốt pho tạo xương cho cơ thể
+Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo men tiêu hoá, thức đẩy hoạt động sống
+Bị bệnh
-Trả lời:
+Các loại rau, các loại đỗ, các loại khoai
+Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá
-HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn
-HS lắng nghe, ghi nhớ