1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DẢI NGÂN HÀ HÌNH CHỮ NHẬT MỚI PHÁT HIỆN

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 199,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, phân bố sản xuất công và nông nghiệp?. Kỹ năng:?[r]

Trang 1

Bài 46: THỰC HÀNH

SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC

VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY

NÚI AN ĐÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

- Nắm vững sự phân hóa môi trường theo độ cao ở

An đét

- Hiểu sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây dãy

Anđet Sự khác nhau trong vấn đề sử dụng hợp lí tài

nguyên thiên nhiên ở 2 sườn núi An đet

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ lát cắt địa hình

II.TRỌNG TÂM:

Phân tích và so sánhsự khác nhau của thảm thực vật

2 bên sườn núi An đet

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Sơ đồ lát cắt địa hình núi An đet

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Các ngành công nghiệp chế biến phân bố ở các

quốc gia nào?

- Các ngành khai thác khoáng sản phân bố chủ yếu ở

các quốc gia nào?

- Vì sao các nước trung và Nam Mĩ thành lập khồi

thị trường Mê-cô-xua?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Yêu cầu học sinh quan sát lát cắt địa hình dưới đây bổ

sung kiến thức vào phiếu học tập:

01000

1000 2000

2000 3000

3000 4000

4000 5000

5000 6000

- Cho biết các đai thực vật theo chiều cao của 2 sườn Đông và Tây?

- Độ cao lớp phủ băng tuyết ở 2 bên sườn chênh lệch nhau như thế nào? Kết hợp với lược đồ 41.1 giải thích tại sao có sự chênh lệch đó?

- Tại sao từ độ cao 01000m sườn Đông có rừng nhiệt đới,

còn sườn Tây là thực vật nửa hoang mạc?

Kết luận: Sự phân hoá thảm thực ở 2 bên sườn núi Đông

và Tây xảy ra do nguyên nhân nào?

- Hãy xác định vị trí của lát cắt này trên lược đồ hình 41.1

5.Đánh giá:

- Thảm thực vật vùng núi An đét có sự phân hoá như thế nào?

-Cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá này?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 47 chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 2

Tuần :

Tiết :

Bài: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được :

1 Kiến thức:

-Hệ thống hoákiến thức tứ bài 47 đến bài 6i

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ , tranh, bảng

thống kê số liệu, biểu đồ khí hậu, vẽ biểu đồ

II.TRỌNG TÂM:

Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Lược đồ các nước châu Âu, châu Đại dương

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Tổ chức thảo luận nhóm bổ sung kiến thức vào bảng

tổng hợp sau:

+Vị trí

+ Khái quát tự

nhiên:

- Địa hình:

- Khí hậu:

- Sông ngòi:

- Cảnh quan:

- Động thực

vật:

- Tài nguyên:

+Dân cư và xã

hội:

+Kinh tế:

- Công nghiệp:

- Nông nghiệp:

- Các ngành kinh tế khác:

5.Đánh giá: Ôn lại các kĩ năng phân tích bản đồ,

biểu đồ, lược đồ trong qúa trình HS báo cáo kết qủa làm việc theo hướng dẫn trên

6 Hoạt động nối tiếp:

Tiết học sau làm bài kiểm tra 1tiết

Tuần : Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

Kiểm tra kiến thức từ bài 32 đến bài 46

2 Kỹ năng:

kiểm tra kĩ năng phân tích lược đồ , biểu đồ khí hậu

II.TRỌNG TÂM:

Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Lược đồ các nước châu Âu, châu Đại dương

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

ĐỀ GƠI Ý

Câu 1: Quan sát lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ (2đ)

- Kể tên các ngành sản xuất công nghiệp?

- Những ngành công nghiệp nào là phát triển mở rộng?

- Ngành sản xuất ô tô phân bố ở đâu?

- Quốc gia nào ở Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển?

Câu 2: Quan sát sơ đồ phân hoá thực vật ở sườn đông và tây dãy núi Anđét (2đ)

Câu 3 : Quan sát lát cắt địa hịnh Bắc Mĩ cho biết (2đ)

- Địa hìnhở đây có mấy khu vực?

- Cho biết đặc điểm địa hình chủ yếu và độ cao môi khu vực?

Câu 4: Rừng thưa và xa van ở khu vực Nam Phi có diện tích khá rộng là do nguyên nhân nào? (2đ) Câu 5:Nền kinh tế của khu vực Bắc Phi và Nam Phi

có đặc điểm giống nhau là gì? (2 đ)

Trang 3

Chú ý : Phần kiểm tra kiến thức có thể cho câu hỏi

dưới dạng trắc nghiệm

Tuần :

Tiết :

Chương VIII: CHÂU NAM CỰC

Bài 47: CHÂU NAM CỰC - CHÂU LỤC

LẠNH NHẤT THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

Các hiện tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu

lục ở vùng địa cực

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ ở các vùng

cực

II.TRỌNG TÂM:

Mục 1: khí hậu

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Bản đồ vùng Nam cực

Bản đồ tự nhiên thế giới

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’) Không.

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

I Đặc điểm tự nhiên:

Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới:

- Hãy xác định vị trí Châu Nam Cực? Gồm những

khu vực nào?

I Đặc điểm tự nhiên:

1 Vị Trí:

- Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa

Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ 47.1 nhận xét:

- Xác định vị trí của Nam cực? Vị trí này có ảnh hưởng gì đế khí hậu?

Quan sát 2 biểu đồ khí hậu hình 47.2 và 47.3 kết hợp với lược đồ 47.1 nhận xét bổ sung vào bảng sau:

-mê-ri- can

Vôx tôc

- Nhiệt độ tháng nóng nhất:

- Nhiệt tháng lạnh nhất:

- Biên độ nhiệt:

- Nhiệt độ của 2 địa điểm này có những gì giống

và khác nhau?

- Vì sao lại có sự giống và khác nhau đó?

- Tại sao nhiệt độ trong năm ở trạm vôx tôc luôn thấp hơn nhiều so với trạm littơn?

Yêu cầu HS quan sát lát cắt địa hình ở hình 47.3 nhận xét:

- Bao phủ bên trên lục địa là gì? Lớp phủ băng này có độ dày khoảng bao nhiêu mét? Tạo ra dạng địa hình gì cho Nam cực?

GV giảng giải thêm về gió nam cực.

- Với khí hậu giá lạnh, rét như vậy thì ở đây có những loài thực vật và động vật nào sinh sống?

Chúng sống ở nơi nào? Vì sao?

- Khoáng sản ở Châu Nam cực như thế nào? Kể tên 1 số khoáng sản? Giá trị?

II Lịch sử khám phá và nghiên cứu nam cực:

GV thuyết gỉang về lịch sử khám phá lục địa Nam cực

- Vì sao hiện nay lục địa Nam cực chưa có người sinh sống thường xuyên?

- Quan sát hình 47.4 cho biết nội dung tranh? Chi tiết nào trên tranh thể hiện nội dung trên?

- Vì sao các quốc gia lại kí “Hiệp ước Nam Cực”?

2 Khí hậu

- Giá lạnh quanh năm

- Toàn bộ lục địa bị băng tuyết bao phủ tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ

- Nơi này khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa toả ra, đây là vùng có nhiều gió bão nhất thế giới

3 Cảnh quan

- Không có thực vật sống

- Động vật gồm chim cánh cụt, hải cẩu, các loài chim biển

4 Khoáng sản

như than đá, sắt, đồng

II Lịch sử khám phá và nghiên cứu nam cực:

- Là châu lục duy nhất trên thế giới chưa có người sinh sống thường xuyên

- Đầu thế kỉ 20 các nhà thám hiểm mới đặt chân lên lục địa nam Cực

- Hiện nay chỉ có các nhà nghiên cứu khoa học là sống trong các trạm nghiên cứu khoa học

5.Đánh giá:

- Nêu đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực?

- Tại sao châu nam Cực là 1 hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ vẫn có chim và động vật sinh sống?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 48

Trang 4

Tuần :

Tiết :

Chương IX:CHÂU ĐẠI DƯƠNG Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI

DƯƠNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

- Bốn nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại dương

- Đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại dương

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ và ảnh

để nắm được kiền thức

II.TRỌNG TÂM:

Khí hậu, thực vật và động vật

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Bản đồ châu Đại dương

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Nêu đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực?

- Tại sao châu nam Cực là 1 hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ vẫn có chim và động vật sinh sống?

Trang 5

Yếu tố Trạm

Gu - am

Trạm Nu-mê - a

- Nhiệt độ:

+ Cao nhất:

+ Thấp nhất:

+ Biên độ :

- Lượng mưa:

+ Các thg mưa nhiều:

+ Các tháng mưa ít:

+ Các tháng không

mưa:

+ Chế độ mưa :

- Vị trí 2 trạm này có gì giống nhau?

- Qua bảng trên hãy nhận xét về điểm giống và

khác nhau về khí hậu 2 địa điểm trên? Vì sao có

sự giống và khác nhau đó?

- Cho biết đặc điểm khí hậu của đảo Gu-am và

Nuven Calê đô ni (trạm Numê-a)

- Cả 2 đảo trên đều nằm trong đới nóng và

xung quanh có biển bao bọc nhưng vì sao lượng

mưa lại khác nhau?

- Cảnh quan phần lớn lục địa ôx trây lia là gì?

- Giải thích tại sao diện tích hoang mạc và bán

hoang mạc của Ox trây lia rộng lớn?

Quan sát các tranh 48.3 và 48.4:

- Đây là tranh của loài thú nào? Loài này có đặc

điểm gì khác với các loài thú khác ỡ các châu

lục khác?

GV trình bày thêm về những thiên tai mà châu

lục thường gặp

- Vì sao người ta gọi các đảo và quần đảo của

Châu Đại Dương là ‘Thiên đàn xanh ’giữa Thái

Bình Dương?

1 Khí hậu:

- Phần lớn các đảo nhiệt đới nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều

- Phần lớn lục địa Ô- xtrây- li- a:

là hoang mạc

2 Thực vật và động vật:

- Lục địa Ô- xtrây- li- a: có các loài động vật độc đáo nhất trên thế giới như các thú có túi, thú mỏ vịt

- Biển và rừng là tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương

- Bão nhiệt đới, ô nhiễm biển, mực nước biển dâng đe doạ cuộc sống dân cư trên đảo

5.Đánh giá:

- Cho biết các phần lãnh thổ của châu Đại Dương?

- Các đảo trong châu đại dương có nguồn gốc hình

thành từ đâu?

- Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô trây li a có

khí hậu khô hạn?

6 Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập trong SGK

Tuần : Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU

ĐẠI DƯƠNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của châu Đại Dương, đặc biệt là của Ô-xtrây-li- a và Niu di len

- Mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, phân bố sản xuất công và nông nghiệp

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng thống kê

số liệu và ảnh để nắm được kiến thức

II.TRỌNG TÂM:

Dân cư và kinh tế

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Bản đồ kinh tế châu Đại dương

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Các đảo trong châu đại dương có đặc điểm tự nhiên như thế nào?

- Cảnh quan tự nhiên của lục địa Ô-xtrây lia?

3.Giới thiệu bài mới (1’) 4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

I Dân cư:

Yêu cầu Hs quan sát bảng thống kê số liệu trang

147 SGK nhận xét các vấn đề sau:

- Mật độ dân số của Châu Đại Dương là bao nhiêu? So với mật độ dân số của TG thì thuộc vào loại cao hay thấp?

- Nhận xét mật độ dân số của các quốc gia so với toàn châu?

- Những nơi nào dân cư đông? Nơi nào dân cư thưa? Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng dân cư ở trên?

- Tình hình phân bố dân cư của châu lục như thế nào?

- Nhìn chung tỉ lệ dân thành thị ở đây như thế nào? Những nơi nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao?

I Dân cư:

- Châu Đại Dương có mật độ dân

cư thấp nhất thế giới

- Tỉ lệ dân thành thị cao, chiếm 69% dân số trong các đô thị

- Dân cư gồm hai thành phần chính:

+ Người bản địa dân số

+ Người nhập cư

Trang 6

Dựa vào thông tin trong SGK yêu cầu HS cho biết

về chủng tộc người cư trú ở châu Đại Dương theo

bảng sau:

Chủng tộc

người

Địa bàn sinh sống

II Kinh tế :

Dựa vào bảng thống kê số liệu trang 148 tự tìm

hiểu cá nhân để trả lời các yêu cầu sau:

- Thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia

ở đây như thế nào? Nước nào có bình quân thu

nhập cao, thấp?

- Cơ cấu kinh tế của các nước giống nhau không?

Cho biết số liệu nào biểu hiện nhận định của em?

- Từ 2 vấn đề trên em có kết luận gì về sự phát

triển kinh tế của toàn châu lục?

Dựa vào thông tin trong SGK và lược đồ 49.3

học sinh bổ sung vào bảng kiến thức sau:

Các đảo quốc

Ô xtrây lia

Niu di len

- Khu vực nào kinh tế phát triển?

? Kinh tế của các đảo quốc, lục địa Ox tray li a,

Niu di len có điểm gì khác nhau?

GV nói thêm về tiềm năng du lịch của châu lục

dân số

II Kinh tế

- Phát triển không đồng đều giữa các nước

- Ô- xtrây- li- a và Niu- di- len là hai nước có nền kinh tế phát triển

- Các nước còn lại chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu

- Du lịch là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước

5.Đánh giá:

- Cho biết đặc điểm dân cư châu Đại Dương?

- Cho biết đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 50 : Thực hành về đặc điểm tự nhiên

của Ô- xtrây lia

Tuần : Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 50: THỰC HÀNH:

VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô- XTRÂY- LI- A.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

- Nắm vững đặc điểm địa hình Ô- xtrây- li- a

- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu của đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ô- xtrây- li- a

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ lát cắt địa hình, biểu đồ khí hậu, lược đồ

II.TRỌNG TÂM:

Theo yêu cấu kiến thức và kĩ năng

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ tự nhiên lục địa Ô xtrây lia

- Lược đồ 50.2, biểu đồ khí hậu 50.3 phóng to từ SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Dân cư châu Đại Dương có đặc điểm gì?

- Nêu sự khác biệt về kinh tếcủa các đảo quốc với Ô xtrây lia?

3.Giới thiệu bài mới (1’) 4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

I Trình bày đặc điểm địa hình Ô xtrây lia:

Quan sát hình 50.1 trả lới các vấn đề sau:

- Địa hình có thể chia làm mấy khu vực?

- Đặc điểm địa hình và độ cao của mỗi khu vực?

- Đỉnh núi cao nhất nằm ở đâu? cao khoảng bao nhiêu mét?

- Hãy xác định vị trí lát cắt trên lược đồ hĩnh 48.1.

II Nhận xét về khí hậu của lục địa:

Cho HS quan sát lược đồ hình 50.2 yêu cầu học sinh chú ý đến các loại gió và hướng gió thổi vào khu vực

- Yêu cầu HS phải nhớ lại đặc điểm của gió tín phong là khô nóng thổi

Trang 7

từ vùng áp cao chí tuyến.

- Gió tây ôn đới ẩm gây mưa nhiều hoạt động phạm vi ôn đới.

- Các dòng biển nóng, lạnh chảy qua các khu vực nào?

- Sự phân bố lượng mưa có sự phân hoá từ Bắc xuống nam, từ đông

sang tây?

Sau đó quan sát 3 biểu đồ khí hậu hình 50.3 và bổ sung vào bảng

thống kê sau:

Bri- xbên A- li- xơ

+ Chế đô nhiệt:

- Nhiệt nóng nhất:

- Nhiệt lạnh nhất:

- Biên độ nhiệt năm:

+ Chế đô mưa:

- Lượng mưa cả năm:

- Tháng mưa nhiều

vào mùa nào?

- Tháng mưa ít vào

mùa nào?

Biểu đồ thuộc kiểu

khí hậu

GV chú ý khí hậu của Pôc là Địa Trung Hải, còn Brix bên là Cận nhiệt

đới gió mùa

- Vì sao Bri- xbên có mưa nhiều vào mùa hè?

- Vì sao A- li- xơ - Xprinh có khí hậu hoang mạc?

5.Đánh giá:

Vì sao phần lớn diện tích lục địa Ô xtrây lia là bán

hoang mạc?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 51 SGK

Tuần : Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương X: CHÂU ÂU Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

- Vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu để thấy được châu Âu là châu lục ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo

- Đặc điểm về tự nhiên của châu Âu

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ để nắm được kiền thức

II.TRỌNG TÂM:

Vị trí, Khí hậu, thực vật, sông ngòi, địa hình

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Bản đồ tự nhiên châu Âu, bản đồ tự nhiên thế giới

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’) 3.Giới thiệu bài mới (1’) 4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

I Đặc điểm tự nhiên:

Quan sát lược đồ hình 51.1 nhận xét (bản đồ tự nhiên TG hoặc bản đồ tự nhiên Châu Âu):

- Châu Âu nằm trên lục địa nào? Được ngăn cách với châu Á bởi đường ranh giới tự nhiên nào?

- Châu Âu tiếp giáp với những biển và đại dương

nào? Châu lục nào? Ở phía nào? Và xác định trên bản đồ?

- Xác định giới hạn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ độ nào?

- Bờ biển châu Âu có đặc điểm gì khác so với châu Phi hay châu Đại dương.

I Đặc điểm tự nhiên:

1 Vị trí

- Là một bộ phận của lục địa

Á-Âu, diện tích trên 10 triệu km

- Nằm giữa các vĩ tuyến 36

710B có ba mặt giáp biển

- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo

Trang 8

- Hãy xác định các đảo và bán đảo trên bản đồ?

2/

- Phần lớn lãnh thổ châu Âu ở độ cao khoảng bao

nhiêu? thuộc địa hình gì?

- Gồm những dạng địa hình nào? Xác định trên

bản đồ các dạng địa hình?

- Miền đồng bằng phân bố ở đâu? có tỉ lệ diện tích

như thế nào so với địa hình núi?

- Miền núi gồm miền núi nào? phân bố ở đâu?

- Hãy xác định trên lược đồ các miền núi già và

miền núi trẻ?

3/

Quan sát lược đồ hình 51.2 nhận xét:

- Châu Au có những kiểu khí hậu gì? Kiểu khí hậu

nào là chiếm ưụ thế trên lãnh thổ châu Âu? Vì

sao?

- Trình bày sự phân bố từng kiểu khí hậu trên lãnh

thổ châu Âu?

4/

- Quan sát lược đồ hình 51.1 nhận xét về mạng

lưới sông ngòi?

- Kể tên một số sông lớn?

- Phần lớn các sông đổ nước ra khu vực nào?

5/

- Quan sát hình 51.1 , hãy kể tên các kiểu thực vật

đặc trưng ở Châu Âu? Các kiểu thực vật này phân

bố ở đâu? Vì sao có sự phân bố như thế?

- Thực vật rừnglá kim phân bố ở khu vực nào?

- Thực vật rừnglá rộng phân bố ở khu vực nào?

- Thực vật rừnglá cứng phân bố ở khu vực nào?

- Thực vật thảo nguyên phân bố ở khu vực nào?

- Nhận xét sự thay đổi thực vật từ bắc xuống nam,

từ tây sang đông.

2 Địa hình:

- Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông chiếm 2/3 diện tích châu lục

- Miền núi già ở phía bắc và vùng trung tâm

- Miền núi trẻ ở phía Nam

3 Khí hậu:

- Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu

ôn đới hải dương và ôn đới lục địa

- Chỉ một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới

- Phía nam có khí hậu Địa trung hải

4 Sông ngòi:

Mạng lưới dày đặc có lượng nước chảy dồi dào Sông quan trọng: Đa- nuyp, Rai- nơ ,Von- ga

5 Thực vật:

độ và lượng mưa:

- Ven biển Tây Âu là rừng lá rộng

- Sâu trong lục địa là rừng lá kim

- Phía đông nam là thảo nguyên

- Ven Địa Trung hải là rừng lá cứng

5.Đánh giá :

- Nêu đặc điểm vị trí và địa hình châu Âu?

- Trình bày sự phân bố thực vật ở Châu Âu?

6 Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập trong SGK

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tiếp

theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

Đặc điểm của các môi trường tự nhiên châu Âu

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, sơ đồ lát cắt

II.TRỌNG TÂM:

Các môi trường tự nhiên

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ tự nhiên châu Âu

- Sơ đồ lát cắt phóng to từ hình 52.4 SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Địa hình châu Âu có đặc điểm gì? Xác định trên bản đồ các vùng đồng bằng lớn, miền núi già, miền núi trẻ?

- Trình bày đặc điểm khí hậu và sự phân bố các kiểu khí hậu của châu Âu?

3.Giới thiệu bài mới (1’) 4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò III Các môi trường tự nhiên:

Yêu cầu HS quan sát lược đồ 51.2 để xác định vị trí các kiểu khí hậu phân bố trên lãnh thổ châu Âu, đọc và phân tích các biểu đồ để nắm đặc điểm từng kiểu khí hậu và điền kết qủa làm việc vào phiếu học tập sau:

(Thảo luận nhóm: 4 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 môi trường - trong 10 phút)

52.1 Hình 52.2 Hình 52.3 -Vị trí:

III Các môi trường tự nhiên:

1 Môi trường ôn đới hải dương:

- Vị trí Tây Âu

- Khí hậu mùa đông không lạnh, nhiệt đô thường trên 0

nhiều

- Sông ngòi năm

- Thực vật

Trang 9

- Nhiệt độ

+ Cao

nhất:

+ Thấp

nhất:

+ Biên độ:

- Lượng

mưa:

+ Các

tháng mưa

nhiều:

+Các

tháng mưa

ít:

+ Các

thánh

không

mưa

+ Chế độ

mưa:

(Chú ý : hướng dẩn học sinh phân tích về chế độ

nhiệt qua biểu đồ là phải nhận xét nhiệt độ cao

nhất vào tháng nào? thấp nhất vào tháng nào? Biên

độ nhiệt hàng năm là bao nhiêu? Còn về lượng

mưa thì nhận xét tồng lượng mưa cả năm là bao

nhiêu? mưa nhiều hay ít, những tháng nào mưa

nhiều ?những tháng nàomưa ít ? và Châu Âu

thuộc môi trường đới ôn hòa nêu những tháng

mưa nhiều là những tháng có lượng mưa từ

50mm trở lên )

- Về chế độ nhiệt cả 3 môi trường khí hậu này có

gì khác biệt?

- Về chế độ mưa cả 3 môi trường khí hậu này có gì

khác biệt?

- Về cảnh quan (sông, thực vật) cả 3 môi trường

khí hậu này có gì khác biệt?

Yêu cầu HS quan sát hình 52.4 sơ đồ lát cắt phân

bố thực vật theo độ cao dãy núi An-pơ cho HS làm

việc cá nhận nhận xét về sự phân bố thực vật theo

độ cao:

- Thảm thực vật được phân bố như thế nào từ thấp

đến cao ? Giải thích về sựphân bố này?

- Dựa vào lược đồ 51.2 và thông tin trong SGKcho

biết vì sao sườn tây dãy núi An pơ lại có mưa

nhiều hơn sườn đông?

2 Môi trường ôn đới lục địa:

- Vị trí vực Đông Âu )

- Khí hậu năm lớn , lượng mưa giảm mùa đông nhiệt độ lạnh dưới 0 tuyết phủ , mùa hạ nóng có mưa

- Sông ngòi băng vào mùa đông

- Thực vật

3 Môi trường Địa trung hải:

- Vị trí Địa trung hải

- Khí hậu không lạnh lắm (trên 0 mưa, còn mùa hạ nóng và khô

- Sông ngòi

- Thực vật cứng xanh quanh năm

4 Môi trường núi cao:

Điển hình là dãy AnPơ có nhiều mưa trên các sườn đón gió

ở phía tây, thực vật thay đổi theo

độ cao

5.Đánh giá:

- Nêu những đặc điểm riêng biệt của từng môi

trường tự nhiên châu Âu?

- Những yếu tố nào đã làm cho tự nhiên châu Âu

phân hoá thành 3 môi trường tự nhiên?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 53, học kĩ bài 52 chuẩn bị cho tiết thực hành

Tuần:

Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 53: THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU

ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1.Kiến thức:

Nắm vững đặc điểm khí hậu châu Âu

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu, lược đồ

II.TRỌNG TÂM:

Theo yêu cầu kiến thức và kĩ năng

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ tự nhiên châu Âu

- Biểu đồ khí hậu 53.1 phóng to từ SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới hải dương?

- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới lục địa?

- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường ôn đới địa trung hải?

- Trình bày đặc điểm vị trí và tự nhiên môi trường miền núi?

3.Giới thiệu bài mới (1’) 4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Trang 10

I

Nhận biết đặc điểm khí hậu :

Quan sát hình 51,2:

- Cho biết vì sao cùng vĩ độ nhưng miền ven biển của bán đảo xcan đi

na vi có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ai xơ len?

- Yêu cầu HS xác định vị trí của Ai xơlen và bán đảo Xcan đi na vi trên

bản đồ tự nhiên châu Âu.

- Tìm trên bản đồ các yếu tố làm khí hậu bị thay đổi không còn mang

tính chất của đới (dòng biển, gió, lục địa) ở đây sự khác của 2 nơi này

là do dòng biển nóng Bắc đại tây dương chảy qua vùng biển bán đảo

Xcan đi na vi

- Quan sát đường đẳng nhiệt tháng giêng nhận xét về nhiệt độ của

châu Âu vào mùa đông.

- HS xác định nhịêt độ trên các đường đẳng nhiệt

- Nhận biết sự thay đổi của các đường đẳng nhiệt theo hướng nảo?

- Nhiệt độ có sự thay đổi lạnh dần từ tây nam lên đông bắc Lí do vì

càng lên miền đông bắc thì tính chất lục địa càng tăng

- Nêu tên các kiểu khí hậu châu Au So sánh diện tích của các vùng có

các kiểu khí hậu đó.

- Vùng có kiểu khí hậu ôn đới lục địa chiếm diện tích lớn

II

Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ ,lượng mưa :

Cho HS thảo luận nhóm quan sát hình 53.1 hoàn thành các yêu cầu theo

phiếu học tập:

+ Chế độ nhiệt:

- Nhiệt độ tháng 1:

- Nhiệt độ tháng 7:

- Biên độ nhiệt:

- Nhận xét chung nền

nhiệt

+ Chế độ mưa:

- Các tháng mưa

nhiều:

- Các tháng mưa ít

- Mưa nhiều vào

mùa:

Kiểu khí hậu

- Thảm thực vật

tương ứng với kiểu

khí hậu:

- Giải thích viêc xác định kiểu khí hậu của từng trạm?

- Giải thích việc xáx định thảm thực vật tương ứng với mổi kiểu khí

hậu?

- Rừng lá kim thích hợp khí hậu có mùa đông lạnh, khô có tuyết rơi

- Rừng lá rộng thích hợp khí hậu mát mùa đông ấm (trên 0

- Cây bụi, cây lá cứng thích hợp khí hậu nóng khô vào mùa hạ

5.Đánh giá :

- Tính chất khí hậu ôn đới của châu Âu có sự phân

hoá theo lục địa và dòng biển

- Thảm thực vật có sự thay đổi từ Tây Nam lên Đông Bắc

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước nội dung bài 54

Bài tập 2:Phân tích một số biểu đồ khí hậu châu Âu:

Đặc điểm khí hậu Trạm A Trạm B

1 Nhiệt độ

- Tháng 1

- Tháng 7

- Biên độ nhiệt

-30C

200C

230C

70C

200C

130C

Nhận xét chung (t 0 ) Mùa đông lạnh

Mùa hè nóng

Mùa đông ấm Mùa hè nóng

2 Lượng mưa

- Các tháng mưa nhiều

- Các tháng mưa ít

- Nhận xét chung chế

độ mưa

5 8

9 4

- Lượng mưa ít (400mm/năm)

- Mưa nhiều vào mùa hè

9 1

2 8

- Lượng mưa khá (600mm/năm)

- Mưa nhiều vào mùa thu, đông

Kiểu khí hậu Ôn Đới Lục Địa Địa Trung Hải

Kiểu thảm thực vật Cây lá kim (D) Cây bụi, cây lá cứng

(F)

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 54: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh biết được:

1 Kiến thức:

- Dân số châu Âu đang già đi

- Tỉ lệ tăng dân số châu Âu rất thấp Nạn thiếu lao động dẫn đến làn sóng nhập cư gây nhiều khó khăn cho kinh tế- xã hội

- Châu Âu có mức đô thị hoá cao, nông thôn- thành thị ngày càng nhích lại gần

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ dân cư ,sơ đồ tháp tuổi

II.TRỌNG TÂM:

Mục 2 dân cư châu Âu đang già đi, mức độ đô thị hoá cao

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ phân bố dân cư đô thị

- Sơ đồ tháp tuổi hình 54.2

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w