-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi : -Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?. -Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3.[r]
Trang 1NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN :16 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 31 BÀI : KÉO CO
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo
co sôi nổi trong bài
- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút
Thái độ: Yêu thích trò chơi dân gian
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi ngựa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài - Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
*Giới thiệu bài
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
+Đoạn 1: Kéo co … đến bên ấy thắng
+Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp… đến người xem
hội
+Đoạn 3: Làng Tích Sơn… đến thắng cuộc
- GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
-Hướng dẫn HS đọc đúng câu: Hội làng Hữu
Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Có
năm/ bên nam thắng, có năm/ bên nữ thắng
- Gọi HS đọc chú giải Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc
-HS theo dõi
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc
điều gì?
+Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Đoạn 2 giới thiệu điều gì?
-Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng
Hữu Trấp
- Gọi HS đọc đoạn 3.Yêu cầu HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
-Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt?
-Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao giờ
chưa? Theo em vì sao trò chơi kéo co bao giờ
cũng rất vui?
-Ngoài kéo co, em còn biết trò chơi dân gian
nào khác?
-Nội dung chính của bài tập đọc Kéo co này là
gì?- Ghi nội dung chính của bài
HĐ 2: Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- 1 HS đọc thành tiếng,
HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
-HS đọc đoạn 2 -HS nêu
-HS nêu
-HS đọc đoạn 3 -HS nêu
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu
- 1 HS nhắc lại
- 3 HS đọc,
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
-HS theo dõi
4.Củng cố: Trò chơi kéo co có gì vui? Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại cách chơi kéo co cho người thân nghe Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 3
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 16 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 30 BÀI : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Chú bé người gỗ (Bu – ra – ti – nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu – ra – ti – nô, Toóc – ti – la, Ba – ra – ra, Đu – rê – ma, A – li – xa, A – di – li – ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút
Thái độ: Yêu thích nhân vật Bu – ra – ti – nô trong truyện
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc “Cáo lễ phép…nhanh như mũi tên”
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS lên giới thiệu một trò chơi dân gian mà em biết
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
*Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
+Phần giới thiệu
+Đoạn 1: Biết là Ba - ra - ba … đế cái lò
sưởi này
+Đoạn 2: Bu - ra - ti - nô thép lên… đến
Các - lô ạ
+Đoạn 3: Vừa lúc ấy…đến nhanh như mũi
tên
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
-HS theo dõi
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu chuyện,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+Bu - ra - ti - nô cần moi bí mật gì ở lão Ba
- ra - ba?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, GV kết
luận
+Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba - ra - ba phãi nói ra điều bí mật?
+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào?
+Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
- Truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
HĐ 3:Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, Ba - ra - ba, Bu - ra - ti - nô, cáo A
- li - xa)
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.cho
HS luyện đọc nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn
bài.- Nhận xét cho điểm từng HS
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Tiếp nối nhau phát biểu
-HS nhắc lại
- 4 HS đọc HS theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
- Luyện đọc trong nhóm
- 3 lượt HS đọc
4.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện và soạn bài Rất nhiều mặt trăng
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 5
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:17 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 33 BÀI : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về Mặt Trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút
Thái độ:Yêu thích nhân vật công chúa trong truyện
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+Phần giới thiệu +Đoạn 1: 8 dòng đầu
+Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là
bằng vàng
+Đoạn 3: Phần còn lại
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi:
-Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trải lời câu hỏi
Trang 6-Cô công chúa có nguyện vọng gì?
-Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi nhóm
đôi và trả lời câu hỏi :
-Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
-Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn
-GV giúp HS nêu nội dung chính của
bài GV ghi bảng
HĐ 2: Đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc.Yêu cầu
HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức cho HS thị đọc phân vai đoạn
văn.-Nhận xét, cho điểm từng HS
-1 HS đọc thành tiếng 2 em ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
-1 HS đọc
-HS trả lời
-3 HS đọc phân vai
-HS theo dõi.Luyện đọc theo cặp
-4 lượt HS đọc
4 Củng cố:
-Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em hiểu điều gì?
- Em thích nhận vật nào trong truyện? Vì sao? -Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 7
NGÀY SOẠN: Ngày DẠY:
TUẦN: 17 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 34 BÀI : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút
Thái độ:
- Yêu thích nhân vật công chúa trong truyện
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc (Làm sao mặt trăng lại …… nhỏ dần Nàng
đã ngủ )
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện và trả lời câu hỏi nội dung bài
-Nhận xét cách đọc và cho điểm từng HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
+Đoạn 1: Sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Phần còn lại
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ; Trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Nhà vua lo lắng về điều gì?
-Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
-1 HS đọc -1 HS đọc cả bài
-HS theo dõi
-1HS đọc.Trao đổi nhóm đôi và đại diện nhóm trả lời
Trang 8-Vì sao một lần nữa các vị đại thần cà các
nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và đoạn 3, trao đổi
và trả lời câu hỏi
-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
-Công chúa trả lời thế nào?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
-GV chốt lại câu trả lời đúng:Cách nhìn của
trẻ em về thế giới xung quanh thường rất
khác người lớn Đó cũng chính là nội dung
chính của bài (câu c)
-Giáo viên ghi bảng ND bài
HĐ 2: Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú hề, công
chúa, người dẫn chuyện)
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc HS rèn đọc
nhóm 2
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS
-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và lần lượt trả lời câu hỏi
-1 HS đọc câu hỏi 4 HS trả lời bằng cách giơ thẻ
-2 HS nhắc lại
-3 HS phân vai, cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2
-3 lượt HS đọc
-Lắng nghe
4.Củng cố:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Dặn HS về nhà kể lại chuyện và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 9
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN : 18 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 18 BÀI : ÔN TẬP (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là chuyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều + HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được các đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút)
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
Kẻ sẵn bảng phụ BT 2
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1:Kiểm tra tập đọc
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc,
khoảng 6 – 7 em
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
-Cho điểm HS
HĐ 2: Lập bảng tổng kết
- Gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS tổng kết các bài tập đọc
là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì
nên và Tiếng sáo diều (theo bảng mẫu sgk)
theo nhóm 4
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện nêu kết
quả 2 nhóm làm giấy khổ lớn dán lên
bảng
-HS lắng nghe
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị 2 phút
Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên bốc thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-HS theo dõi
-1 HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài theo nhóm 4
-Cử đại diện nêu kết quả.(2 nhóm làm giấy khổ lớn dán lên bảng).Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được các đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
80 tiếng/phút )
Trang 10-Nhận xét, kết luận lời giải đúng -Chữa bài
3.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
4.Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau: Kiểm tra.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 11
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 18 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT : 36 BÀI : KIỂM TRA (TIẾT 7)
I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề Kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4, học kì I (Bộ giáo dục & Đào tạo – Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học, lớp 4, tập một, NXB Giáo dục 2008)
II Đề bài: (Do Ban chuyên môn nhà trường ra)