1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Tin học 10 - Bài 6: Giải bài toán trên máy tính

18 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 386,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lùa chän hoÆc thiÕt kÕ thuËt to¸n Quan träng nhÊt Mét thuËt to¸n chØ gi¶i ®­ ợc một bài toán nhất định, nhưngcó thÓ cã nhiÒu thuËt to¸n kh¸c nhau cïng gi¶i mét bµi to¸n ThuËt to¸n t×m ki[r]

Trang 1

Héi gi¶ng chµo mõng ngµy nhµ gi¸o viÖt nam

Bµi 6 Gi¶i bµi to¸n trªn m¸y tÝnh

Gi¸o viªn: NguyÔn HuyÒn Trang Trung t©m GDTX Ba §×nh

Trang 2

Giải bài toán trên máy tính

Xác định bài toán

Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán Viết chương trình

Hiệu chỉnh

Trang 3

• Xác định: Input, Output và quan hệ giữa chúng

• Ví dụ: Trong bài toán tin học, khi đề cập tới số tuổi N của một người ta phải chọn N là loại số nguyên dương, có thể chỉ

rõ phạm vi giá trị của N từ 0 tới 150

• Mục đích: để lựa chọn một cách thích hợp

Thuật toán

ỹ Cách thể hiện các đại lượng đã cho, các đại

lượng phát sinh trong quá trình giải bài toán

ỹ Ngôn ngữ lập trình

1 Xác định bài toán

Trang 4

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Một thuật toán chỉ giải đư ợc một bài toán nhất định, nhưng có thể có nhiều thuật toán khác nhau cùng giải một bài toán

Thuật toán

tìm kiếm

tuần tự

Thuật toán tìm kiếm nhị phân

Bài toán tìm kiếm

Quan trọng nhất

Trang 5

(Yếu tố thời gian còn phụ thuộc: ngôn ngữ

lập trình, hệ thống, cấu hình máy …)

Thời gian thực hiện nhanh (Số lượng các phép toán ít)

Tốn ít bộ nhớ

Dễ hiểu

Trình bày dễ nhìn

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán

Trang 6

Ví dụ : Tìm ư ớc chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương M và N

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

b) Diễn tả thuật toán

a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán

Cách liệt kê

• Sơ đồ khối

Trang 7

Xác định bài toán

Input : Cho 2 số nguyên dương M và N

Output : ƯCLN (M , N)

ý tưởng : Sử dụng những điều đã biết sau:

ỹ Nếu M = N thì giá trị chung đó là ƯCLN của M và N

ỹ Nếu M < N thì ƯCLN (M , N) = ƯCLN (M , N – M)

ỹ Nếu M > N thì ƯCLN (M , N) = UCLN ( M – N , N)

Ví dụ : Tìm ƯCLN (M , N)

Trang 8

Thuật toán

• Cách liệt kê

Bước 1 Nhập M, N

Bước 2 Nếu M = N thì lấy giá trị chung này làm ƯCLN rồi chuyển đến bước 5

Bước 3 Nếu M > N thì M  M – N rồi quay lại bước 2 Bước 4 Nếu M < N thì N  N – M rồi quay lại bước 2 Bước 5 Đưa ra kết quả ƯCLN rồi kết thúc

Trang 9

• Sơ đồ khối

Nhập M và N

M = N ?

Đưa ra M

rồi kết thúc

Đúng

M > N ? Sai

M  M – N

Đúng

N  N – M Sai

Thuật toán

• Cách liệt kê

Trang 10

VÝ dô m« pháng viÖc thùc hiÖn thuËt to¸n

T×m ¦CLN (M , N)

M = 10

N = 25

M = 10

N = 15

N  N – M LÇn 1

M = 10

N = 5

N  N – M LÇn 2

N  N – M LÇn 3

M = 5

N = 5

KÕt qu¶

¦CLN (10 , 25) = 5

Trang 11

VÝ dô m« pháng viÖc thùc hiÖn thuËt to¸n

T×m ¦CLN (M , N)

N = 7

M = 2

LÇn 1

N N - M

N = 5

M = 2

LÇn 2

N N - M

N = 3

M = 2

LÇn 3

N N - M

N = 1

M = 2

LÇn 4

M M - N

N = 1

M = 1

KÕt qu¶

¦CLN (7 , 2) = 1

Trang 12

VÝ dô m« pháng viÖc thùc hiÖn thuËt to¸n

T×m ¦CLN (M , N)

N = 7

M = 2

LÇn 1

N N - M

N = 5

M = 2

LÇn 2

N N - M

N = 3

M = 2

LÇn 3

N N - M

N = 1

M = 2

LÇn 4

M M - N

N = 1

M = 1

KÕt qu¶

Trang 13

3 Viết chương trình

• Là chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn

ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.

• Chú ý:

ỹ Khi viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải

tuân thủ đúng quy định ngữ pháp của ngôn ngữ đó.

ỹ Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và thông báo

các lỗi về mặt ngữ nghĩa

Trang 14

4 Hiệu chỉnh

a) Mục đích: Kiểm tra chương trình để phát hiện và sửa lỗi b) Nội dung:

+ Thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số

bộ Input tiêu biểu (phụ thuộc vào đặc trưng của bài toán)

và bằng cách nào đố ta đã biết trước Output (Các bộ Input

và Output tương ứng này được gọi là các Test)

+ Nếu có sai sót, ta sửa chương trình rồi thử lại

+ Nếu kết quả hiệu chỉnh cho thấy ngôn ngữ lập trình hoặc thuật toán không phù hợp ta phải quay lại lựa chọn

Trang 15

4 Hiệu chỉnh

a) Mục đích

b) Nội dung

c) Ví dụ

Giải PT bậc hai ax 2 + bx + c = 0

 > 0: a = 1, b = - 5, c = 6 (Chương trình dưa ra 2 nghiệm

phân biệt

 = 0: a = 1, b = - 4, c = 4 (chương trình đưa ra 1 nghiệm)

 < 0: a = 1, b = 4, c = 8 (chương trình thông báo PT vô

nghiệm)

Trang 16

Hãy thảo luận tìm ra các Test tiêu biểu để kiểm tra chương trình :

Giải phương trình ax + b = 0

4 Hiệu chỉnh

a) Mục đích

b) Nội dung

c) Ví dụ

Trang 17

5 Viết Tài liệu

• Nội dung: Mô tả chi tiết toàn bộ bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng

• Mục đích:

+ Hỗ trợ người sử dụng chương trình

+ Đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm

Trang 18

Dặn dò, Hướng dẫn về nhà

Ghi nhớ:

• Các bước giải bài toán trên máy tính

• Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán

• Nội dung và mục đích của bước hiệu chỉnh

Làm bài tập 3 (SGK/51)

Hướng dẫn: vận dụng thuật toán giải phương trình bậc hai đã biết

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w