Bµi míi a Giíi thiÖu bµi : GV giíi thiÖu b Hướng dẫn HS làm bài tập Bµi tËp 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.. - Yªu cÇu HS lµm viÖc theo cÆp.[r]
Trang 1Ngày soạn : 24/4/2010
Ngày giảng : Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010 Đ/c :
Bài : Vương quốc vắng nụ cười (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của
vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về
nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng
thưởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ + HS3: Triều đình được nguy cơ tàn
lụi.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nốiđoạn
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp.
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con người phi thường mà cả triều đình háo
hức nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào + Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp
cậu bé?
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói
sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và
- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc
sống u buồn + Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi
để tìm giọng đọc
- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (như ở phần luyện
đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người
dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ,
cậu bé
+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- 5 HS đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến + Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống xé vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho
người thân nghe
Bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I/ Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về :
-Thực hiện phép nhân , phép chia phân số
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
II/ Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ , vở toán
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1(168)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp
để chữa bài
-GV YC HS nêu cách tính
Bài 2 (168)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự làm bài
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách tìm X của mình
Bài 3 HSKG(168)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
Bài 4 a (169)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm
-Cho HS làm bài
-Chữa bài
-HS chữa bài -HS nhận xét
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
HS theo dõi phần HD của GV , sau đó làm vở –
HS đổi vở kiểm tra kết quả
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2
m
x Diện tích tờ giấy là :
25
4 5
2 5
2x (m2)
Trang 43 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
2 x (m2)
Số ô vuông cắt là : 25
625
4 : 25
4
(ô) Chiều rộng tò giấy HCN:
5
1 5
4 : 25
Bài : Ngắm trăng Không đề
I/ Mục tiêu
- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu
II/ Đồ dùng dạy – học
- Vở bài tập của học sinh
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú
ý chính tả của tiết trước
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau: + PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù,
gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng
và Không đề
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được điề gì ở Bác
Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều
gì?
+ Qua bài thơ, em thấy Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào
+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả
* Hướng dẫn viết từ khó
Trang 5- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính
tả, luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ :
không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ,
đường non, xách bương
* Nhớ - viết chính tả
* Soát lỗi, thu, chấm bài.
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS
chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm
chưa có
- Bổ sung
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và
viết một số từ vào vở - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy
nào?
+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ
láy vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ
sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
- Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc
lại phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở - Đọc và viết vào vở. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiét học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngũ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
Trang 6Ngày soạn : 25/4/2010
Ngày giảng : Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010 Đ/c :
Bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về :
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
II/ Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ , vở toán
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 a,c (169)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để
chữa bài
-GV YC HS nêu cách tính
Bài 2 b (169)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự làm bài
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách làm của mình
Bài 3 (168)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
Bài 4 HSKG(169)
-HS chữa bài -HS nhận xét
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
x
-4HS làm bảng -HS lớp làm vở
VD :
5
2 5 4 3
4 3 2
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16
5
4 ( m) Còn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là :4 : 6
3
2 (cái ) Đáp số : 6 cái túi
HS làm bài , báo cáo kết quả
Trang 7-Gọi HS đọc đề nêu cách làm , sau đó
đọc kết quả và giải thích cách làm
-GV chữa bài , nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
Bài : Mở rộng vốn từ Lạc quan – Yêu đời
I/ Mục tiêu
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một
số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
có trạng ngữ chỉ nguyên nhân - 2 HS lên bảng- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS - Nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm - Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp từ
vào nhóm hợp nghĩa
Trang 8- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là
"vui mùng": lạc quan, lạc thú
b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là
"rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề + Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng "lạc
quan" ở bài tập.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu: + Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
Bài tập 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan
lại" "quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn,
xem": lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên
hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
đến
+ Đặt câu:
+ Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú
vía.
+ Mọi người đều có mối quan hệ với nhau.
+ Mẹ rất quan tâm đến em
Trang 9Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ
và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau
Bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy – học
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời,
có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát
vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch - Lắng nghe
Trang 10chân dưới những từ ngữ: được nghe, được
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các
bạn cùng biết
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui
đến cho mọi người.
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ.
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi
nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý
nghĩa hành động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa
truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân ghe và chuẩn bị bài
sau
Buổi chiều
Bài : Tổng kết I/ Mục tiêu
Sau bài HS biết :
Trang 11-Hệ thống hoá được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX
-Nhớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước
và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy – học
-Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống kê về các giai
đoạn lịch sử đã học
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế ?
+Em trình bày hiểu biết của mình về kinh thành
Huế ?
-GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hoạt động 1 : Thống kê lịch sử
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử
đã học
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội
dung trong bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong
lịch sử nước nhà là giai đoạn nào ?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến
khi nào ?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác
c) Hoạt động 2 : Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử
tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ
XIX
_GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử
tiêu biểu trên ?
-GV tổng kết cuộc thi , Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
-HS quan sát , nghe câu hỏi trả lời -HS tự ghi vào phiếu của mình
VD : +Buổi đầu dựng nước và giữ nước +Bắt đầu từ khoảng 700năm TCN đến năm 179 TCN
+Các vua Hùng , sau đó là An Dương Vương
+Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sông Hồng ra đời
-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật +Hùng Vương , An Dương Vương , Hai Bà Trưng , Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh , Lê Hoàn , Lý Thái Tổ , Lý Thường Kiệt , Trần Hưng Đạo , Nguyễn Trãi
-HS kể