Chỉ đạo các tổ chuyên môn, hành chính xây dựng kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của nhà trường về việc sử dụng các[r]
Trang 1UBND HUYỆN HƯƠNG SƠN
TRƯỜNG TH&THCS SƠN LỄ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn Lễ, ngày 16 tháng 10 năm 2020
KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin năm học 2020 - 2021
I Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ chỉ thị số Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Hướng dẫn số 1707/SGDĐT-GDPT ngày 10/9/2020 của Sở GDĐT Hà Tĩnh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp Tiểu học năm học 2020-2021;
Căn cứ Hướng dẫn số 1651/SGDĐT-GDPT ngày 16/9/2020 của Sở GDĐT Hà Tĩnh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2020-2021;
Căn cứ Hướng dẫn số 339 /GDĐT- THCS ngày 18/9/2020 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Hương Sơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2020-2021;
Căn cứ Hướng dẫn số 327 /GDĐT- TH ngày 16/9/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hương Sơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp Tiểu học năm học 2020-2021;
Căn cứ Công văn số Số: 421/GDĐT ngày 16/10/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2020 – 2021;
Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-TH&THCS, ngày 22 tháng 09 năm 2020 của Trường TH&THCS Sơn Lễ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021;
Trường TH&THCS Sơn Lễ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin năm học 2020 - 2021 gồm các nội dung sau:
II Đặc điểm tình hình nhà trường:
1 Về học sinh
Trang 26 2 43 21
Tổng toàn
trường
2 Về đội ngũ:
Tổng số: 36 người Trong đó: CBQL: 3; Giáo viên 29 ; Nhân viên: 4
Nam: 15, nữ : 21 ; Đảng viên: 30 Tỉ lệ: 80.6 %; Nữ đảng viên: 20
Trình độ đạt chuẩn: 34 Tỷ lệ: 94.4 % ; Trên chuẩn: 0 Tỷ lệ: 0 %
*Tỉ lệ GV trên lớp: THCS: 17/7 Tỷ lệ 2.4/ 1 lớp Tiểu học : 13/9 Tỷ lệ 1.4/ 1 lớp ( Tuy nhiên có 02 giáo viên THCS nhưng dạy ở khối TH)
* Cơ cấu giáo viên các môn học như sau:
2.1 Bậc THCS:
SL
2.2 Bậc TH:
3 Cơ sở vật chất đáp ứng cho việc ứng dụng CNTT:
Cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tương đối đầy đủ để thực hiện cơ bản nhiệm vụ CNTT phục vụ công tác quản lý và dạy học, cụ thể:
- Có 01 phòng máy tính (14 máy) có nối mạng internet phục vụ việc giảng dạy và học tập
- Có 02 máy tính xách tay, 04 máy tính để bàn phục vụ cho công tác văn phòng
- Có 3 đường mạng: 1 của VNPT, 2 của Viettel
4 Thuận lợi:
- Nhà trường đã đã ký kết với VNPT, Viettel để cung cấp dịch vụ CNTT tốt nhất phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và dạy - học trong
- Có 02 giáo viên dạy :Toán tin
- Việc ứng dụng CNTT luôn được nhà trường quan tâm và có quan điểm tích cực trong việc chỉ đạo đưa ứng dụng CNTT vào trong quản lý và giảng dạy nhằm thúc đẩy
Trang 3quá trình đổi mới phương pháp dạy và học đạt hiệu quả Nhà trường thường xuyên cập nhật các văn bản về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của các cấp, đồng thời ban hành các quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử, đảm bảo an toàn thông tin trong các hoạt động để tăng cường nhận thức về ứng dụng CNTT cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong điều hành và thực hiện công tác chuyên môn
say mê với CNTT, tâm huyết với nghề nghiệp cho nên rất tích cực tiếp cận với khoa học, công nghệ
5 Khó khăn:
- Một số giáo viên, nhân viên chưa thực sự say mê với CNTT, có trình độ Tin học còn hạn chế đang gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dạy học, khai thác nguồn học liệu từ các trang mạng
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT tuy được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, hiệu quả đạt được chưa cao Khoảng 50% máy tính đã được trang bị từ lâu, cấu hình thấp và xuống cấp
- Học sinh ở nhà phần lớn chưa có máy tính, việc kết nối Internet còn nhiều hạn chế
- Trường học 2 cấp mà chỉ có 1 phòng máy nên hoạt động dạy học trên phòng máy gặp khó khăn
III Mục tiêu:
1 Toàn trường tập trung các nguồn lực nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực về ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong những năm học tiếp theo
2 Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, tập huấn nâng cao trình
độ, kỹ năng về CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng nhu cầu phát triển của trường Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị cho việc giảng dạy tin học trong nhà trường
3 Tăng cường ứng dụng CNTT để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng công tác quản lý nhà trường Thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động, trọng tâm vào công tác giảng dạy và quản lý
IV Nhiệm vụ trọng tâm:
1 Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, góp phần nâng cao chất lượng GDĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
bảo dữ liệu đầy đủ chính xác và đúng thời hạn; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành
Trang 43 Tăng cường ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi và kiểm tra đánh giá, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; áp dụng dạy, học trực tuyến; phát triển kho học liệu số toàn ngành, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung, kho bài giảng e-learning kết nối với Hệ tri thức Việt số hóa
4 Khai thác hiệu quả trang website của nhà trường
5 phòng tin học cấp TH sau khi nhà 2 tầng cấp TH xây dựng xong
V Các nhiệm vụ cụ thể:
1 Phân công trách nhiệm nhóm công tác và cá nhân phụ trách triển khai ứng dụng CNTT, Website:
Phân công cán bộ phụ trách CNTT của trường cụ thể như sau:
chú
website
2 Các nhiệm vụ cụ thể:
2.1 Ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều hành quản lý giáo dục
Chỉ tiêu:
- Cập nhật dữ liệu của trường tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn , chính xác, đúng
thời gian
- Cập nhật tin, bài…lên trang website của nhà trường thường xuyên
- Cập nhật dữ liêu phổ cập giáo dục và chống mù chữ chính xác lên phần mềm phổ cập
- Sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý của nhà trường: PMIS, EMIS MISA, SMAS
- 100% CBGV sử dụng phiếu báo giảng, sổ điểm điện tử; sử dụng tốt phần mềm vnEdu vn, Smax edu.vn
- 20% số cán bộ giáo viên sử dụng giáo án trên máy, không in
- Sử dụng học bạ điện tử cho học sinh lớp: 1,2,3,4,5, 6,7
- 100% báo cáo gửi về phòng chính xác, đúng thời gian, qua hộp thư điện tử, qua nhóm…
- 100% CBGVNV đăng kí dịch vụ công mức độ 3,4
Trang 5Giải pháp:
- Phân công thành viên phụ trách các phần mềm quản lý, website, phổ cập
- Chỉ đạo bộ phận văn thư cập nhật số liệu vào các phần mềm chính xác, kịp thời
- Thực hiện quy định của Phòng về nhận và chuyển văn bản qua hộp thư của ngành nghiêm túc, kịp thời
- Tổ chức và khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm và hệ thống thông tin của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng GDĐT:
+ Phân hệ về giáo dục và đào tạo trên Hệ tri thức Việt số hóa tại địa chỉ
https://igiaoduc.vn
+ Cổng thông tin của Phòng tại địa chỉ: http://huongson.edu.vn
3 Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học
Chỉ tiêu:
- Xây dựng ngân hàng đề thi giữa kì, cuối kì của 3 môn Toán, Văn, Anh khối 6,7,8,9
- 100% giáo viên sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học hiện đại, các phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học
- 100% học sinh được học Tin học từ các lớp 3,4,5,6, 7,
Nhiệm vụ, giải pháp:
- Chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng ngân hàng đề thi
- Tổ chức dạy môn Tin học khối 3,4,5,6,7,8
- Phân công giáo viên cốt cán triển khai chuyên đề: Lồng ghép ứng dụng CNTT vào dạy học
- Tham gia đầy đủ các lớp chuyên đề về CNTT do ngành tổ chức
4 Ứng dụng CNTT trong sinh hoạt tổ chuyên môn; bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
Chỉ tiêu:
- 100% cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn, báo cáo chuyên đề về Tin học
do ngành, trường tổ chức
- 100% cán bộ, giáo viên biết khai thác nguồn học liệu phục vụ dạy học trên Internet
-100% giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm như Zoom, Vnedu…
Trang 6Giải pháp:
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, thông qua các chương trình bồi dưỡng, tập huấn đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường
- Phân công giáo viên cốt cán môn Tin học triển khai chuyên đề: kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm dạy học
5 Đầu tư phát triển hạ tầng và thiết bị CNTT.
Chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% các máy tính của trường được kết nối Internet với dung lượng đường truyền đảm bảo
- Hàng năm mua sắm thêm máy tính, máy chiếu phục vụ công tác quản lý, dạy và học
Giải pháp:
- Tăng cương tham mưu với chính quyền địa phương, tranh thu sự ủng hộ của các nhà hảo tâm vận động kinh phí mua sắm, bổ sung máy tính, máy chiếu, thiết bị dạy học
- Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm nâng cao nhận thức của người dùng cũng như kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT cá nhân như điện thoại, máy tính bảng, máy tính
IV Tổ chức thực hiện:
1 Trách nhiệm của Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường
2 Trách nhiệm của Phó hiệu trưởng
Chỉ đạo các tổ chuyên môn, hành chính xây dựng kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của nhà trường về việc sử dụng các phần mềm phục vụ cho quản lí các thông tin của giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường Báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động ứng dụng thông tin trong nhà trường cho Hiệu trưởng Tham gia quản lí các hoạt động trên các phần mềm như: PCGD; Smas;
3 Trách nhiệm của Tổ CM
Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất, kiến nghị Hiệu trưởng điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong trường hợp cần thiết
Trang 74 Trách nhiệm của giáo viên, nhân viên phụ trách CNTT nhà trường
Cụ thể hóa các nội dung của kế hoạch trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT theo từng tuần, tháng, học kỳ và năm học và tiến hành thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
5 Trách nhiệm của giáo viên
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, quản lí hồ sơ dạy học, lưu giữ kết quả đánh giá chất lượng học sinh thuộc môn mình phụ trách trên phần mềm smas 3.0
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT năm học 2020
-2021 của Trường TH&THCS Sơn Lễ Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chuyên môn, các bộ phận kiến nghị, báo cáo Hiệu trưởng để nghiên cứu điều chỉnh kịp thời, phù hợp./
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để b/c);
- Tổ CM;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Võ Quốc Bảo