1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu

255 554 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Thao Tác Cơ Bản Đọc Toàn Văn Kết Quả Nghiên Cứu
Tác giả Vũ Tấn Huề, Nguyễn Thị Ninh Huan, Trịnh Thanh, Phạm Ngọc, Dương Thị Thủy Hương, Đăng Xỹ
Người hướng dẫn PTS. Vũ Tấn Huề
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 1990
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu.

Trang 1

dé doe ngay hương, Mue phi hop (uhdy chuét oào tên

Chuong, Jue muéu dow

& Su dung cae phim DageUp, PageDown,

inter, phim mai tén trén ban phim hode các biểu tuong

mii tén trén thanh: công cụ để lật trang:

Trang 2

/ /

TỔNG KẾT TOẦN DIÊN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN GỮU ĐỀ TÀI

" NGHIÊN CỨU sử DỤNG PHẨN ĐOAN A00 = 5oo°o gỗA DẦU

MÔ VIÊT NAH ĐỂ SAN XUẤT DẦU NHỜN VỀ PARAFIN "

chi sẽ phan load 8

SO dang kf de tad +

Những người tham gia +

1 Nguyên thi Ninh Huan KY suv hồa

2 Trinh thanh Ting KỸ sư hỗa dâu

4 Nguyen vin Khẳng KỸ sư hỗa dâu

6, Đăng trung Minh XŸ sư hỗa dau

Trang 3

/)/ 81 DUNG

Trang

1.2.6 Một số tỉnh chất khắc của dau nhồn 39

1.2 ups ef hiau bids và shụ của dầu nhần 43

1.3.2 mh ata chéng ri, bao ve kim loại 43 1.3.3 Phụ gia tấy rửa khuyéch tan 4h

1.3.4 Phu gia chong bao mon hh

Trang 4

- 2 =

1.5 — “a Ps “ams " " `

1 Các hydroca cbon tong hop

2 Dau nhon poliete

23 Bầu nhờn ette

.‹„ Gắc ette của axit photphoric

5 Đầu nhồn chổa silic

6 Đẫn xuất halogen của hydrocacbon

2.4.1 Phan logi theo thanh phan độ cất,

nhiệt a9 nong chay va cau trac

tinh the

2.4.2 Phan loại theo mữc ag khử dau

2.4.3 Phan loại theo yêu cầu sẵn xuất

axit bếo tổng hợp

Ứng dụng của para£in

1 Sử dụng trực tiếp

„2 Sử dụng trong công nghệ hỗa dầu

Chương 3.- Những sơ đồ cong nghệ sản

RuSt đầu nhồn va pa+za fin

8u 8u 85

Trang 5

4.5 ầ ầ a a

auat_—dau phon va paraffin

4e5el C&c chat hap phụ phần cực

425.2 C&c chat hap phu không phan cực

4.5.3 Chất hấp phụ trong lam sach va

tach loc nguyên 1i§u dau

46 e ` » ` `

paxafin bằng phương bhấp axit = tiếp

ũ ` ww

PHAN 11 - Thực nghiệm khảo sắt kha nang

sản xuất dau nhồn và parafin từ cfc phan

đoạn s6i trên 300°C cha dau mb Việt Nam

Cheng 5.- Nhưng phương phấp thực nghiem

sử dung trong quả trình nghien cfu

5.2.1 Phương phấp lam sach từng mễ trong

phong thi nghiém

5.2.2 Phương phấp lầm sach liên tục

trong phong thi nghiệm

trong dung m9i chen lec

Trang 6

- 6 - Z—)Ề_ TẠI

NGHIÊN CỮU SỔ DỤNG PHÂN ĐOẠN 300 - 500°C

CA DẦU VIỆT HAM ĐỂ SẲN XUẤT DẦU NHỜN VÀ

PARAFIN «

Đầu ma Việt am bước đầu được đánh gia thuộc 1oạ1 đầu

mô nhiều Baratins fe Tri hườnh; Ít nh Une Có thể trích dẫn

mot vài tính chất chủ yếu để xác nhận y kiển nầy nhỉ sau ‡

Ham ương Panafin (5 khổi Lương đầu) và nhiệt độ nông

chay của Panafin«

19 ¬ 22% 7 57 - 59°C

Ham lượng lưu huỳnh tổng so :

0,03 = 0,04Z I»ối lượng đầu

Ham tưởng nhựa bấp thụ lên SilioAgen

1;3 ¬ 1;8# khối lượng đầu

Nhiệt độ đồng đặc của đầu khoảng 30°C s

Phần đoạn căn sôi trên 300°C khoảng 60# khối lượng

phương an công nghe rao 13 mot van đề cần được thực sự nghiền

cầu; đanh giá xÀ lựa chọn ngay ĐbỲ bảy giẦ«

Theo chúng tois mot phương ấn công nghệ hếp Ly và có

hiệu quả phai phù hợp với phẩm chất của đầu mỗ sốc; phải sẵn

Trang 7

Xuất phat tỳ những quan 2 để chứng tôi đã tiểu rant

=ghiển cứu đề tÀi ma sO 2240403, ĐỀ tÀi nầy nhần

Bấn báo cáo tổng nat đề Sài cềm 2 phần chínhs Phan

tổng quan những triển thấc về đầu rồu và parafin với các sơ

ed cong mere sản xuất oe! rừng Trong phần nầy cố sy of Ly tht

Phần thực ne’ 26 em trink Lay nbume kết quả thể nghiệm bu

Äđầu thu nhận “được xề đầu nhờn và parafit da được tiến bảnh

nghiên ety tại phòng thí nghiệm Cong nghệ th Boe Phan vié m Loe

tếa đầu TP„ Hồ chế Minh trong thời Gian qua» nền canh đó có

những ÿ kiển th luan và đề xuất phương an cong nghệ»

Trang 8

1.14 Thành phần hóa bọc của dầu rhồn :

Trên thể giới; 1rợng dầu, mở nhờn và các shat boi trot khác được: sắn xuat cz kha 1ổn; tide tinh 30 triệu tấn / năm +ỉ

hơn nữa (1)4 Nguyễn liệt chủ yếu để sẵn xuất dầu phồn lầ các phần cất sôi trên 350°Œ (3002C) từ đầu mổ« Trong những phần cất nầy ngoài thành phần ch yếu 1à hon hop các nhóm byđno~

cần các hep chất đi tế, cao phần tt ca

?

4 ⁄ “ + a «4s chia cac rguyen tt! oxy, Liu hdynh, nite, v2 mot vii kim loại

ẺO nhờ cac phương pũat xạt 1y như quang phố hồng +zoais quan

phổ tử ngoai; cong hướng từ hat nhany khối phe

Xac dinh do thẩm điện; VaVeas để xac định thành phần

nhóm cấu trues Nhe những phương plap phan tich kha hiện đại

Trang 9

teone véng 26 - 2G năm nay, người ta co được những hiểu biết

đầy đỗ về thành phần xà cấu truc các hợp phần năng của đầu

mde TY do co thé giải quyết những vấn đề ky thuật phuc tạp trong sẵn xuất đầu nhờng

121,1 2Ac hợp phần hydrocacbon 3:

14 Các hydrocacbon naphten va izo parafin :

Các hydrocacbon nay dude goi chung 13 nhóm hyvirocacbor naphten - parafin (co lần c& izoe parafin)e Day 13 nhom hydxrc

¬cacbon chủ yếu có trong dầu nhờn gốc du més Ham 1ượng của nhóm nầy tùy thuộc ban chat dau mé cốc và pham vi do soi ma

chiém khodng 41 - 86% (25354), nO lượng phân đoạn; SỐ Liệt

dan ra Ở dưới day của các 1oại đầu mỏ Liên Xổ (4)

: Dầu mỗ : Hầm lương hydrocacbon naphten parafin

3 : trong phan doan % khối Luong

20 đến 704 Tùy thuộc nguồn gốc dau mổ xà phạm vi do soi ma

cau trúc hydrocacbon dang naphten nay cung rat phức tape Tỷ

1 vòng óC và 5C giao dong trong pham vi rat ronge sé Lieu nghiên cứu của vùng dầu mé Texas (My) cho thấy tỷ lệ này co

thể tỪ 4 ¡ 1 tới 1 : 9; tùy thuộc vào phạm vi đọ sói của phar

Trang 10

¬ 10 -

đoa+2» Cau truc prone cố thể 5 2 dạng : cấu trie không + ›gưng tụ

(phân tŸ cố thể chứa t¥ 1 dén 6 vồng) và cấu trúc ngưng tụ

(phần cử có thể có từ 2 đển 4 vòng ngưng tụ}« CẤu trúc nhánh của eae véng naphten nay cũng rat da dange Chung khác nhậu bởi số mạch nhanh; chiều đầi của mạch; mức do phan nhánh của

mạch; vị trí thể của mạch trong vòng Khảo sat ve so mach nhanh va cấu trúc của rõ rat co y nghĩa trong nghiên cấu đầu

nhồữn4 Nhờ phương phấp quang phổ hồng mgoại người ta xác định được số ivong eae nhom-Clis; ~ CH,,- CH ở mạch nhãnha TỲ đỗ suy đoán ma được số nguyên tổ € ở nhánh; mức do tao nhanh phu a mach nhánh Yevsese Thông thường người ta thấy rằng : Ở phân đo tạo phot nhẹ có chứa chủ yếu 1À các day đồng dfn cha xyolLo- hexana xyclopentens EN xyclopenter:s 8 phan doan nhớt trun

bình chữa chỗ yếu các vồng naphben có các mạch nhanh ankyLl, i anky1 với số vồng AY 25354 vòng» Ổ phần đoạn nhớt soi cao pha hiện các lo¿i vồng ngưng tụ có ĐỀ 2 ¬ 4 vồnge

Ngoài hydrocacbon vồng raphten, trong nhóm này cồa có

các hydrocacbon dang ue parafin va izo ~ parafine HAm tượng của ‘chung khong nhibue Mack cacbon thường không chữa qua 20 nguyen tt C vi néu qua 20 nguyeu tử C thi sẽ 1à dang parafin

ran tivdng được tách khổi đầu nhồn trong qua trình tách lọc

parafine

số liệu về thành phần phân đoạn naphten - pagafin của

du vhdn co do nhớt trung bình ĐỀ các 1oại đầu mỗ khác nhau

được trình bầy dưới đây (% khối lượng) (4)«

t Thành Phân Pham đoan 3 - Đầu md

Trang 11

— 11 -

2a Nhóm hydrocacker thom va hydrocacton naphten then

Nghiên ctu thanh phần và cấu trúc của nhóm hydrocacbon

nay chữa trong các phan doan nhồn cốc đầu mỗ có ý nghĩa rat quan trọn vì ring | mot loat tính chất sử dụng của đầu nhờn

như bính ổn dinh chong oxy bóa; tính bền nhiệt; tính nhốt ~

nhiệt và tính chống bào mòn, đồ hấp thụ phụ gia vevees phụ thuộc chủ yếu xào tính chất và bầm Tượng của nhóm hydrocacbon

nay trong các phần đoạn răng của dầu mée Nhom hydrocachor thot

có trong tat cễ các phần đoạn của các Load dau mée Tuy nbién,

hầm lượng và cấu trúc của chúng tùy thuộc ban chất đầu gốc và

phạm vi đồ sôi các phần doane Dưới đây dân ra 36 liệu va ham

Tượng nhóm hydrocacbon thom trong cac phan đoạn nhờn của mot

số loại đầu mỗ của Liên xế (4)a

Cac côdg trình nghiên cửu xác nhận ning ở phan doan

nhồn nhẹ (350 - 400° Cc) co mat chủ yếu các hợp chất day đồng

đẳng beszxen và naphtene 6 phan đoạn năng hơn (400 ¬ 450C)

phat biện thấy các hydrocacbon thơm ba vòng dang đơn hoặc

képa Trong phần đoạn có nhiệt do sGi cao hon và phần căn cố chứa các chất thuộc day đồng cine của naptalen, phenatren ,

antraxen va mot lượng đăng kể loại hydrocacbon ổa vồng e

Trang 12

Các bydrocacben thơm ngoài khác nhau vỀ Sẽ vồng thơm;

cồn khác nhau bổi số nguyên tử cacbon Ở mạch nhanha Chúng

thường giao động tỳ 4 ¬ 5 tới 25 nguyên ĐbỬ Ca Tuy nhiên các cong trình nghiên cứu đã khẳng định nằng : các mạch nhanh cla hydvocacbon thơm thong các phân đoạn dầu nhờn Ất ngắn

so với các mạch nhãnh của các hydrocacber naphben có nhiệt đ

soi tương Ung (A)s Kho sát về mạch nbanh và cấu trúc của chúng đổi với nhóm hydrocacbon thom cung co Ỹ nghĩa như đổi

với nhóm hydrocacborn naphtene

Trong nhóm nầy cồn pháp hiện, sự có mit cha các vòng thơm ngưng tụ đa vòngs Các công trình nghiên cửu xác nhận

nằng dang thom ngvng tu da vorng nay mot phan tồn tại ngay

trong dau gốc theo tỷ 1ê thay đổi tùy theo nguồn gốc của đầu

més Mot phan hình thanh trong quả trình chế luyện (cbưng cất

do các phân ứng trùng ngưng trùng hợp dưới tác durg của nbié

theo so dB

Eac byđrocacbon day đồng đẳng benzen ~->

Các hydrocacbo: đây đồng đẳng napbelen — c>

Cac hydrocachbon thơm ngưng tu da vồng

Mot hầm hợp phần nua trong nhom hydrocacbon then co cau tao hon tap 1a loai hydrecacbon napten — thome

Cac dang cấu trúc cơ bản của chủng như sau ?

Trang 13

-_ 13 -

Loai hydrocacbon nay là hop phan „Lâm giảm phẩm chất

của dầu nhồn thương piiẩm vì chung rat de bi oxy hoa tao ra cac chat keo nhưa trong qua trinh 13m việc của đầu nhờn ở

dong co va ching có tính nhớt - nhiệt kẽm (độ nhốt thay đổi nhiều theo nhiệt do)»

Trong khi nghiên cứu thành phần hóa học của các phân

đoạn đầu nhần; thường người ta quan tâm tới việc hac dinh

hầm lượng vồng thom, véng napten, va mach nhanh ankyl két hợp vào vồng của các phần đoạn đầu nhờn nhờ các phương pháp

thực nghiệm hoặc tint toan tren cd sd cac thong số vật 1ý

của các phần đoạn đầu (526) trong bằng xe dẫn ma các số Lie:

phan tich nhom vA phan tích vồng của các phần đoạn đầu nhền

thuộc 2 1oai đầu cốc của Liên X6 : đầu md Surakhan va dau mo

Dossor (7}a

Qua bang lel “thấy ro ring chiếm Luong chit yéu trong

đầu nhồn là 1ượng các mạch nhánh panaf£in (nhanh anky1)s Vong

thom va vòng napten có ở trong đầu nhần ft hone Nhu vay đầu nhdn cau tao chit yếu tề các xồng thơm và vòng napten Liên xế

với các mạch nhánh ankyl dang norman hoặc dang izoy với số nguyên tổ C khac nhau e

Trang 14

: Thành phần hóa học nhơm # KL : Số liệu phản tích vồng Z KL

Phạm vi do :_ Dầu mô Surakhan : Đầumỗ Dossor 3 Dau mô Surakhan ‡ Dầu mổ Dosson

soi °C : Thom sNapten :Parafin: Thom :Napten :Parafin: Thom :Napten :Parafin : Thom :Napten ;Parafin

Trang 15

= i -

3e Các hydrocacbon rin :

Trong cac phan doan đầu nhần chưng cẤt ra từ dầu méd

còn có các hydrocackecr vane Cac hydrocacbon rắn của đầu mổ

là hon hop phức tape Trong thành phần có các hydzoczcbon

day pare fin có cấu truc va khối lương phan tử khao nhau: có các bydrocacbon napten | có chữa tỲ 1 đến 3 vòng trong phần vỡ

xà cố mạch nhánh dài cấu trúc đạng nozman hoặc dạng 1zos có

cả các hydrocacbon thom co sẽ VOU số mạch nhanh và cấu tru mach nhanh khác nha1x1s

Thanh phan cu thể của hydrocacbon rắn của mot sổ đầu

mé Lien Xo chi ra @ bang 142 (§)}a

Cac hydrocacbon rin này chia thành 2 loại : parafin

xerezine ParaFin đầu mỗ là hon hop chu yếu các phần - tt ne alkan số khối 1ương phan tử khác nhaue Xerezin 1À hon hop chủ yếu các hydrocacbon napten rin só mạch nhãnh dạng thẳng hoặc dang izos ma dang izo 14 chi yếu» Trong xerezir có Ít

ne alkan và hydrocacbon hom va ham tượng của cuống 1à phụ

thuộc ban chat dầu mo gốc (Những hiểu biết cụ thể ve hydre

-cacbon pan se được trình bày chỉ tiết hơn trong mục Zel)a

Trang 16

Bang le2 :

HeC thơm có

mạch nhân

Ham lương # KL: Alkan : HạC Napben có

toần bydre = : n- : izo : Dang : Dang Dang : Dan

: Đầu Surakhan : 9,9 : 8,5 +: 38,3 +: 31,2 : 798 : A;

Cac hydrecacbon nến này „trong qua trình sẵn xuất dầu

nhờn sẽ được tách loc ra nha cong đoạn kht parafin bằng các

phương pháp khác nhaua Mục đấch của công đoạn này nhằm hạ

nhiệt đồ đồng đắc của đầu nhờn cho phù hợp với các điều kiện

sử dụng chungs

Lele2e Cac hop pln khac :

le Cac hợp chat cd - lwu huỳnh :

Các hợp chất lưu huỳnh có hầu hết trong tất cả các

loại đầu mỗa Tùy theo nguồn gốc hầm lượng Lưu bưỳnh tổng có

tỪ khoảng 0,2# (0512) cho tdi hon 3% me voi khod tượng đầu

mos Luu hưỳnh tồn tại trong đầu mỗ có thé a dang vô cơ Loặc

hu ccs Cac cong trinh nghien cứu đã xác nhận ring trong các

phan đoạn sối cao dùng chỉ sẵn xuất đầu nhồn tập trung chủ yếu các hợp chất cơ ¬ lưu huỳnh (60 — 70% bam tượng ed = lưu

huỳnh có trong đầu gốc} Chúng tập thurg chủ yếu ở các phần doan thom va trong chat nhua, trong phan doan napta - parafin

Trang 17

~ 17 -

lầ không đăng kế„ Nhờ phương pháp sắc lý người ta đã phân

tích xác định các cấu tử trong nhóm cơ ~ liêu huỳnh naye Chung

tồn tai chu yếu ở các dang : diankylsanfur, xycloankyl sanfua

mono -;di -jtri -,tetraxyclo-sunfua hoc Thiofen, Thiofan , VeVees Những dang xac dinh nay chiém khoang trén 80% Còn

trên 40% nhung hợp chat cd — lưu huỳnh chưa được xác định s

Chúng cố tên chung 1Ầ !!1ưu huỳnh căn!!2

Chúng có cấu tạo phức taps thông thường ở dạng hợp

chat di vong „ngưng tụ vod vồng thơm và vồng napbena Có thé đơn cỗ mot số loại dang điển bình như :

~ ltà huỳnh tồn tại Ở đang đị vồngs Cũng cần phải lvu y ving

co sự chuyển hóa các hợp chat ed - vu hujnh trong ava trinh chế luyện đầu md, do do khong thé đưa vào thành phần cấu trúc các hợp chất — huỳnh trong cac phan doan ma suy đoán vd thằnh phần cấu thúc của Lưu huỳnh trong đầu mỗ gốc«

Trong qua trình sẵn xuất đầu nhờn chủ yểu trong giai

đoạn lầm sạch các phan đoạn, mot Luong Lon cac hợp chất cơ ~ 1ưa huỳnh bị bách ma cùng với các hợp chat thom da vong, chat

nhựa và những hợp chat không có loi khace Tuy nhiên ean có

một li7déng nado đỗ hợp chất cơ =+ Trấn hưỳnh có mit trong đầu nhờn

Trang 18

- 18 -

thương phẩm; thậm ehf trong cac loại đầu nhần sẵn xuất từ gốc

đầu gốc không có lưu huỳnh hoặc Ít lưu huỳnha VÍ dụ như trong đầu nhờn may bay Liên Xổ MK - 8 chế hóa từ dầu gốc Ít Lưu

huỳnh được lầm sạch kỳ bằng axÍb Sunfunic có chứa 0;1 — 0,15%

ltât huỳnh, Cồn nếu ổi tỲ đầu gốc lưu huỳnh thầ hầm lượng đó

co thé cao hon tỲ 1O đến 15 Lần (3)

KhẢo sát chỉ tiết hơn vỀ hợp chất cơ ~ lưu huỳnh trong

đầu mỗ và các phần đoạn của no dan ra trong cong trình (9)«

2e Cac chat nhựa - atphantben :

Các chất nhựa ~ atphanten cố trong đầu mỗ tap trung,

chủ yếu ở các phân đoạn nắng và căn đầua Hầm lượng chat nhựa

- atpbanten trong đầu mô nhe thường không xượt qua 4¬ #8 52, trong dau mo ning co tei 20%, dic biet trong đầu mổ năng nh‡iỀ nhựa chúng lên tdi 60% vA hon thếu

Dưa theo tốnh chất hóa Lý người ta phan chia cac chất nhua - atphanten thành các nhóm (6)a

a- Chất nhựa trung Đính : 1À loại hợp chất hữu cơ bồa

tan hoần toan trong các phần đoạn đầu mồ s ete, đầu mo» benzeny

cloroform, Sunfurcacbons Hoàn toan khong tan trong axit va ki8m, BO 1A chat Léng - set, ty trong khoảng bằng 1+

b- Atphanten : 14 chất trung tính không hồa tan trong

xăng nhẹ; khac voi nhua trung tính; chúng kết tha trong mot

thể tích lổn ete đầu mô; nhưng cùng như nhựa tpung tinh > atphanten hda tan tot trong benzen, cloroform, Sunfuacachbony

đồ là mot chất nến, giồp, không chấy mỀm; có mầu nau sam hoặc

đen, tỷ trong lỔn hơn 1+

c- Cac axft atpban : Tudng tự giống nhv nhva trung tin

nhting lai mang tinh axfte Ching hda tan trong kiém, rudu, clo

-roform nbung tan fe trong xinge Ty trong 1dn hon Le

d- Cacbon và cacboit :

Cacbon xỀ hình thức trong hei giống apbknten nhưng

Trang 19

- 19 -

khac aphanten @ che khong bda tan trong benzen va các dung moi khac, chi bda tan mot phan trong pyridin va Sunfuacacbona Cacboit 1A san pham tring nevng tiếp của cacbens chủng hoần

toàn không tan, trong bẤt cứ mot dung môi hữu cơ hoặc xô cơ

nào «

Thằnh phần chủ yếu 13 nhưa tung tinh vA aphantene

Sự nghiên cứu căn kể về cấu trúc hóa koc của các chất nhựa - atphanten; gặp nhiều khó khăn do ching Là những chất

có phan te lương Leng cấu tạo phức tape Nhờ những thiết bi

vat ly, eho yếu LA quang phổ bồng ngoại; cằng ngày cằng hiểu

hon vs cau trúc hóa học của chất nhựa atphanterx Chúng có cấu

bạo vồng rgưng tụa Trong thành phần cố các véng thom, vdng napbens các đi vồng 1iên kết với các mach ankyle Ngoài C va

H trong thành phần cồn có oxy; lrâu huỳnh và nhiều trường hợp

co Nitds

1424 Những tính chất cơ bản của dầu nhền vÀ ảnh hưởng

của thành phần hóa bọc lên những tính chất đó :

Dầu nhồn gốc đầu mổ cấu tạo bổi các thành phần hydro~-

cacbon xà các đân suất của chungs Trong qua trình tồn chữa ; bơm búb xà đặc biệt khi 1am việc trorg dong cơ, đầu nhồn chịu những tac đụng mạnh me cta moi trường ngoài như không

khí, nước, nhiệt độ; ap suat ees Do do ching co kha năng bị

thay đổi Yêu cầu sao cho sự thay đổi đỗ không quá lổn, khôn

dẫn tối sự hình thành các tạp chất lầm ảnh hưởng tới phẩm

chất của đầu như các chất muội ; căn nhua, các hợp chất gây

ăn mồn kim 1oaia Đồng thời củng yêu cầu dầu nhồn Ất bay hơi;

Ất tao nhuy tao bot va khong có hiện tượng 8a 1Ếng các loại

đu gia có “2 mcneg đầua

Để dap tng nhtne yeu cầu trên trong qua trình sẵn xuế

tồn chữa và sử đụng dâu nbhồữn cần co nhưng hieu biet sau sac

về những tính chat co ban cha chung se được trình bày cu thể

ở dưới đây «

Trang 20

le2ele Ty khoi - BO dar n@ va tinh chiv pen ?

Khoi ivong riéng 1ầ khối 1ượng của mot don vi thể tích ( kee hay g/cmƯ }»

Kh nhiệt đồ tăng thì các 1oậi đầu nhờn đều đân nổ do

đĩ khối Lượng rieng của chúng giẳme

Cĩ thể tính khối lượng tiếng m Ở nhiệt 19 t”o bất kỳ

khi biết khối lượng riêng ở O°C (mo)+s

mn = mo (1 - cÁ t)

ol: Ha 86 gian ré cta dav, đổi với dầu khống gia tri

trung binh eta øC 13 62 x 10 “5 (K” ty,

Ty khối 13 ty số giữa khối lượng của dầu nhờn với khối lượng của cùng mot thể tích nước ở cùng mot nhiệt độa ví dụ

nh? chit specific gravity biéu thi ifs số giữa khối lượng

của một thể tích chất lồng ở 15;ĩ°C (60°F) và khối lượng của

cùng mot thé tien mide cung 4 nhiệt đề đĩa

Trong đĩ : Số trên chỉ nhiệt độ của thể léng

S$ dưới chỉ nhiệt ao của nước«

Liên hệ giữa các dạng tỷ khối cĩ thế tính được theo

Trang 21

API - Viện đầu mỗ Mỹx

Cac 1.oai đầu nhờn kboang có khối lượng riéng thổ hơn

1000 kg/mỔ „

So sárk vỀ khối lượng riéng (hay tỷ khối) các loại

hydrocacbon ta thay 3

Khối lương miếng

Hydrocacbor paratin(hydrocacbon napten

< hydrocacbon thơm Gravity API

Hydrocacbon parafin > hydrocacbon napten >

hydrocacbon thome thi du: Doi vdi một số loại đầu nhờn loại SAE

(Theo tài liệu viện đầu mỗ Pnap)a

Khối tượng rieng (cung như ty khối) được xác định

bằng phương pháp picromet với các phép đo yeu cầu chinh xace

Cdn với các phép đo thông thường thì đùng phù kể, (hoặc tỷ

khối kể) hoặc cần thủy tĩnh (cân Vestphan) (5)a

Trang 22

tinh nén (bộ nên) +

Dầu bồi trơn Ấp chiu néne Song ao nen lai 1à mot trong

những tính chất quan trọng của đều thủy luc - Yêu cầu chúng

có độ nến nhỗ thì thời gian tác động của hệ truyền lực cầng ngắn và do đó độ nhạy cằng cao và ỡộ mat mat ning lượng cang

Íta Ngược lại dầu giấm xóc lại yêu cầu có độ nến lốna

Die tring cho tính chịu nen LA he so chiu nen ¢:

1+ Vv

ty =- Op)

Hoặc mođule cldu nen (nghịch dao cua he so chiu nen)

vi du: module chiu nến (bar) của một số thé léng Ở

Cac bydrocacbon thom kho nen (module chiu nen 1ổn)

hơn các lkyđrocacbon parafin, nhưng Sự khảo biệt không lổna

Khổi lượng phân tỞ cầằng bé cAng de néne

Medule chin nên thay đổi theo nhiệt ao va ap suat 2

gian ki nhiệt Š@ tăng vÀ từng khả ap suat tings No khong

chịu ảnh: hưởng của thuốc ma thốn xÀ khí ban trong dau, trl

khi đầu nbYn 1am viée Ổ áp suất thấp thi module chiu nén bi

anh hưởng nhiều của khí ở dang bot, nên cần phải loại héte

Le2e20 Tinh lưu chuyén của đầu nhờn ‡

da Khai nism ve To obob ¢ ere poe

Đặc tan ng cho tính liối chuyển của đầu nhdn 12 &@ mhuớta

Đồ nhất 1À not trong những dic +4nh quan trong của đầu mổ 2

Trang 23

LA ty số cla a nhot dong lực nẹc

œ (C) của mot chat Léng (hoặc khẩ) ẳ

97a

Trong he SI don vi do nhốt vận dong tfinh bing m^/§ +

Thường bay dùng đơn vị c ta he CoGeS 12 om?/s goi 1a stoc

Trang 24

nhaua Thí dụ như độ Engler (°E); giây Reavudạ độ nhdt SeUeS

(giây Seibolt téng hep)

Cac dung cu do độ nhốt; phương pháp trắc nghiệm chung

và sự chuyển đổi co loại độ nhốt sang nhau có thể tham khảo

Ổ các tài liệu (1O; 11; 13)a

Trước đây để đánh giá và so sánh độ nhớ các loại đầu

nhờn người ta thường đo độ nhớt theo các đơn vị khác nhau Ở 20; 5O và 1OO°C cùng như Ở 100 và 2102F4 Ngầy nay thường đo

độ nhớt theo đơn vi CSt (mm/s) hoic mPas (dyne S/n”) ở các

nhóm hydrocacbon thay đổi theo thứ tu ting đần nhữ sau :

Nhom Parafin <⁄ nhóm thom < nhóm: napten e

Gac hydrocacbon parafin a dang izo va dang thang co

độ nhốt khác nhau không nhiỀua Sự tăng số xồng trong phần bổ napten vÀ thơn cũng như độ đầi của mạch nhanh dan tdi ting

nhanh dO nhdte

2e Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ nbdt :

ĐỘ nhốt của đầu nhồn cồn thay đổi theo nhiệt độ; ap

suất và trong mot sổ trường hợp theo tốc đồ biển dang của đề:

Tuy vay moi tương quan độ nhốt — nhiệt đề coi 14 tinh nhot -

nhiet của dầu nhữn LÀ có ÿ nghĩa quan trong hon Cae

Trang 25

Hình lel : Sự phụ thuộc vào độ nhốt vào nhiệt độ

1, 25 3 - Dầu nhờn căna 4- Dầu nhồữn chung cất

5- Diu thực vat ˆ

Sự phụ thuge độ nhớt = nhiệt độ theo ie Ubbelohde và

Ca Waltber ược mo ta bing phương trình :

Trang 26

¬ 246 ~

Theo phương trình trên Es G4 Semenid đã thiết lập biết

đồ tuyến tính độ nhốt vận động = nhiệt độ (7;1«1)« Theo biểu

đồ này có thể xác định do nhốt van dong cua mot loại sẵn fam

đầu mỗ Lổng 9 nhiét 46 bat 1} khi meaee #Ÿ biết độ nhốt của

no § bai nhiệt độ xác địnhe

Ngoài ra cồn có các loại biểu đồ ASTM (11) và biểu đồ

Molin - Gurvich (11) vevees

Dầu có tính nhốt ¬ nhiệt tot 12 1oại ` đầu co ao nhốb

Ất thay đổi theo nhiệt độ (đường cong độ nhốt ¬ nhiệt độ Ất

déc)e ĐỂ đánh gia tính nhốt = nhiệt cổa dầu nhờn có thể ding

} 20 -) 100 TKV 20100 = 1,25 ~ Ụ 50 —

Trong đỗ :

Vo * ạo , ) 50 va Vico 1a ao nhốt wan dong của đầu

Š nhiệt độ tương ứng 1à Oy 20; 50 vA 100°C Cac hé 86 trén

cầằng nhỗ chững tổ tnh nhớt nhiệt của đầu cang tote

Để dic trưng cho sự biển đổi độ nhdt theo nhiệt a9 của dầu nhờn bằng mot gia trị duy nhất vod moi 88 nhớt của

chungs Dean vA Davis da dua ra khai niem chỉ số độ nhốt

bằng cách Lay hai ho đầu nhồn chuẩn lầm mốca

Họ đầu gốc parafin co độ nhớt fe thay đổi theo nhiệb

ao (tinh nhốt = nhiệt tốt) quy ước có chỉ số nhớt bằng 100e

Trang 27

- 27 =

Ho đầu cốc napbenic cổ độ nhốt thay đổi nhiều theo

nhiệt độ; quy ước chỉ số nhốb bằng O4

Như vậy chỉ số nhốt Là đơn vị có tính quy tốce Có nhiề

cách xÁc định chỉ số nhốt của đầu nhŸữn như theo tiêu chuẩn DIN 51564 của Gong hda Liên bang Dic (10) hoặc theo tiểu chu?

ASTM D 2270 của Mye

Theo ASTM để xác định chỉ sổ nhớt của một loại đầu chi

phải do độ nhốt của đầu đố ở 40°€ xà 100°C (theo đơn vi cst):

40 wa Y1006 Trong mod ho đầu nhồn chuẩn sẽ có mot đầu nhồn cũng có độ nhốt ở 100°C 1À 100 bằng xổi đầu thí nghiệt Nhưng Ổ 40°C thì độ nhớt của chứng là khác nhau :

- Đầu nhần có VI = 100 co do nhet H (CSN * 400)

- Dầu nhờn thí nghiệm có CSN chưa biết cô đc nhốt 1À

ChŸ sổ nhốt của đầu thí nghiệm được xac định theo

nhiet rat kems

- néu HC UCL tht VI d gitla 0 vA 100

- Néu U < H thì VI sẽ lốn hơn 1004 Dầu nầy có tính

nhốt nhiệt rat tote

LOai dau co CSN lổn hơn 1005 hiện nay kha phổ biến 4

Trong trường hợp nầy aé hdp lý hơn ASTM đã đưa ra công thức

tinh CSN nhv sau :

(antilog N) - 1

0,00715

Trang 28

Theo những oông thức tính Ở trên L và H được rut ra

+tÌ các bằng tra đưa vào ag nhớt của dầu thấ nghiệm ô 1o009ca

ASTM daphat hằng cae bang tra, trong do che trực tiếp chỉ số nhốt ĐỀ các độ nhốt động hoc tinh bing cst do 3 40°C

va 100°C „

Theo toàn đồ của Đine; Devis Vĩ va cong su có thể tinh gần đúng theo độ nhớt vận động tính bằng cst do § 50°C

vA 100°C (11)6

Cung co phương pháp khác xác định chi sé nhdt theo

VE = 100 x

L¬H

nhưng dựa vào độ nhớt quy tiếc SUS (giây = Seibolt) xáo định

a 378°C xà 99,82Ca Khải đó cũng phải sỬ dụng các bang tra

4,

cưua

Tính nhốt = nhiệt của các hydrocacbon parafin 12 tết

nhate Cac hydro napten ~ thơm có tính nhớt ¬ nhiệt rất kếm,

đo do ching 12 thanh phần lầm xấu phẩm chất của dầua Tính

nhốt nhiệt của vồng napkten về vồng thơm sẽ tốt lên khi cÓ

nein với mot mach nhanh ankyl dài; ngược lai se xấu đi nếu

tăng số vong trong nhan hoic thay thé mach nhanh ankyl dai bằng nhiều mạch nhánh ngắn cũng như tăng do phan nhanh của

mache

TY dé thay rng đầu nhồn có tính nhốt - nhiệt tết là

loại đầu có thành phần là các hydrocacbon có nhận napten

hoặc thơm với mạch nhánh anky1l đàia

Đặc tinh của mot số Loai đầu nhần cố tính nhốt ~ nhiét

khác nhau được trình bầy J pang 163 (10).

Trang 29

- 29 =

30 Ảnh hưởng của ap suất tới độ nhớt :

Đồ nhớt của các loại đầu nhờn tăng khi ap suat ting

(Xem hinh 1-2)e

Bang 1-3 : Đặc tính của một số loại đầu nhờn có tính

Trang 30

Điều đỗ có ý nghĩa thực tỂ quan trong, vi ring Ở nhữn¿

vồng bi của trục cam áp suất đạt tối 150 ¬ 200 aty cồn ở những bánh măng truyền đồng ~ vài ngần aAba Sự phụ thuộc của

do nhớt dầu nhỲn vao ap suat được biểu diễn theo công thức :

Ye = đo ^”°

Tp val o ¬ Đồ nhốt đầu nhồn Ở ấp suất P vÀ ấp suất

a ¬ Hằng sé cho moi 1oại đầu nhồn

Trong các hợp phần của đầu nhầằn hyđdtocacbona parafin

có độ nhốt thay đổi theo ấp suất Ít hơn so vối hydrocacbon napben và thơm« Dầu nhền cầng nhốt thầ độ nhốt tăng theo ap

suất tăng cằng nhanh so với đầu nhờn Ít nhốtE

Cố thể sử dụng toÁn đồ để xác định độ nhốt của dầu nhền Ở ấp suất cao theo phương trình cia Je Ee Mapston (12)

4e DO nhốt của hon hợp :

Trong pha chế đầu nhền hon hợpe vấn đề dit ra 1a phai

tầm những tỷ lệ của cac đầu nhồn pha chế sao cho thu được

Trang 31

~ 31 -

1oại đầu nhờn hỗn hợp co độ nhốt chÝnh xácea Có thể tính đồ nhất của hồn hợp theo tỷ lệ và độ nhốt của các hợp phần ((4 }

Thực tẾ cho thấy kết quà tính toan chỉ đúng khả hai đầu thành

phần cố đồ nhốt gần nhau« Khi đồ nhốt xa nhau thì kết quả tính thường nhỗ hon số đo thực tế, Để thuận 1ợi cho việo pha

chế thường sẼ dụng toán đồ ASTM (11)s

142e34 TÍnh chất bỀ mặt :

mính chất bỀ mắt là một đặc tinh rat quan trong cua dau nhdne BO chinh 14 cd s& cho sy xay ra cla các quá trình như tham vớt, tạo nhữa tay rửa; xuyên thẩm; phân tána Nguyên

nhân của tắnh bề mắt 1ầ do su co mit trong thanh phần đầu

nhồn những hợp chất hoạt động bỀ mắt (HĐBM)s Phần tỬ của

những chất HĐBM cấu tạo gồm 2 phần : phần phần cực và phần khong phan cựca phần phan cực thường 1à những nhóm hữu cơ

định chỨc như các nhôm cacboxyl› cacbony1a hydroxyt, amin 5

sunfua eee? Phần không phân cực 13 gốc „hydroocacbons Những

hợp chất hoạt động bỀ mắt này có ở đầu gốc cồn sót lai qua

qua trinh tinh ché hoặc được pha vào trong dầu thanh phẩm ở

dạng phụ giae Những nhóm phân cực của chat HDBM rat co ai

luc voi bB mit kim load (xem hinh 1-3)s Ban chất ai lực đố

14 luc hut tinh điện nhưng cũng oö trường hợp xây ra tương

tác hóa học giữa bề mắt kim loại va các chất HĐBM như trường

hợp giữa bề mitt đồng; nhôm; sắt với cáo phan tỞ axit bếoa

Do ai Lic kế trên xây ra sự hap phụ định hướng những phân tỈ HĐBM lên bỀ mặt kim Logie Sy hap phụ định hướng nầy tao nén không chỉ một lốp phân ti mA cd thé tới 400 ¬ 500 Lốp (xem hình 1-3) Hien tượng này rat quan trong vi tao nen

mot lốp dầu nhờn bam chắc lên các bỀ mặt kim loại bạo nên su boi trons giam masat, tao kha năng chong in mồng chống tạo

bọt và tẩy rửa của dầu những ĐỂ đặc trưng cho hình thành và git được xếp mang hap phu brên bỀ mắt kim loại người ta có khai niệm v8 độ bôi trơn của đầu nhồờn là khả năng hình thành

mot lốp phan tử hap phu co tinh boi trdn ngăn cách sự tiếp

Trang 32

Hình 143 : Phân tỞ chất hoạt động bồ mặt và sự hấp

` —_ phụ định hưởng s

xúc trực tiếp của hai bề mắb kim loại khi Lam wide wa lầm ˆ

giảm hệ số masabs Độ bôi trơn em thuoc vào gốo hydrocackon

của lớp phần tử bị bấp phụa SỐ nguyên tử cacbon trong gốc cầằng tăng hệ SO masat cAng giảm tai mot gidi hạn xác định rồi

không abies

Ngoài do bồi trơn cồn phải ˆ xét đến do bền của mang

hap phụ Độ bền của mầng hấp phu, phụ thuộc xào tính chất

của các nhóm phần cựcs Nhóm cang phan cuc (monen 1ưởng cực

cằng Lớn) thì do bền của mầng đầu hấp phụ cằng caou Ngoài ra

nó cồn phụ thuộc vào điều kiện ngoài như nhiệt do, ap uất, ,

Veveoo Khi nhiệt, ao ting Len thi đồ bền của xốp đầu hấp phụ

giảm và bỀ đầy của lớp phần tổ bi hấp trên bề mắt kim Loại

giảm dane Ổ một nhiệt ao xac dinh mang đầu hấp phụ bi pha hty

do oF nhiệt độ giải haps Nhiệt độ giải hấp của moi loại hợp

chất HDBM 13 khac nhaue

Trang 33

Chat HDBM Nhiệt độ giải hấp (°C)

ĐỂ đánh giá về độ bền của mầng đầu không phẩi là

lượng hợp chất HĐBM mà 1À tính chất của chúnge

Ỗ những điều kiện masab thổ nên khắc nghiệt (nhiệt

độ cao; tấi trọng lổn) không thé st dung những chất HĐBM 0d

tắnh hấp phụ thuận nghịch được mÀ phải xử dùng những sẵn fam

cố tác dụng hấp phụ không thuận nghịch với bỀ mặb kim loại, chúng được gọi 1À những phụ gia chịu ap suate Thong thường 1

nhung hợp chất chữa clo, luu hu}nh, phospho, ding riêng hoặc

kết hope

tác dụng của những chất hoạt dong bề mặt như các hợp chất béo (axit, nượua amin vavese) cùng như các phụ gia chịu

tÃi được đánh giá nhờ các mấy móc mÀi mồn về masát thong

phòng thí nghiệm; nhữ cac 1oại may : Deriagin, Tiniken, Alke may bon bi, Amsler vevees (13)¢

Thong dụng nhất 14 may masat Tiniken vA may bổn bỉ

(13)

1a2a4e Tính chất hóa học của dầu nh¥n :

Trong đầu nhền gốc cũng như đầu nhồn thương phẩm (đầu nhờn co phụ gia) cố chửa những hợp chat co nhom chite x4c

địnha Trong qua trinh tồn cha; đặc biệt qua thời gian sở

dụng; dưới tác dựng của không khí (chủ yếu lầ của oxy); của

nhiệt do va ap suat caos của các kim loai tiép xúc mang tinh xuc tac da xay ra nhung phan the hoa hoc phức tạp Lam giam

phẩm của đầu nhờn cho tối lúc không cồn bảo dam phẩm chất sở

dụng nvae

ĐỂ đánh giá về tính chất và những biển đổi hỗa học

của đầu nhồn, thường sử dụng những chỈ tiêu phẩm chất sau :

Trang 34

- 34 =

1- Tri sd axit, tri sé kiBm, Axit va kiỂm tan trong

nước :

Trong đầu nhồn gốc qua chế biến van chữa mot lượng nh

axit như Axit naptenica axit oxycacboxylic vavaes Sau mot

thdi gian si dụng Lượng axit này tăng lên do tac dụng oxy ho

cla oxy trong khong khí xối các hợp phần để phan ng trong đ

Ngoài ra cần có Est 1ượng nhổ axit vô cơ nhiễm vào a nhờn tỲ các hợp chất gốc lưu huỳnh trong gasoin, hoặc thuốc

pha chứa clo trong xing eee mắnh axit cồn cố bởi một sẽ phụ

gia cho đầu như hon hep phenolics mudiy kim Logi nhu dithio- photphat kem ees

tri sé axit LỀ s€ miligam KOH cin thiết để trung hồa

1 gam dầu nhYne

Sự cỗ mit của axit vo cd được phất hiện một cach dint

tioh vdi ten 12 : axit tan trong nvidce

Tính kiềm của đầu nhồữn tạo ra bởi cac phu gia tay ras phu gia phan tan ese Do 13 những hợp chất cơ lcim như các

phenoLatbs các Sunfonat „«+ Tính kiềm là rất cần thiết đố

vổối đầu nhờn mới đùng nhằm trung hòa các hợp chất chua tạo

thanhe

Tri số kiềm tổng biểu thi bang sG me KOH „tương đương

trong 1 g đầua Trị sổ kiềm tổng dùng để đánh giá khổ năng tẩy vita của đầu cùng như khả năng trung hòa lượng axit tạo thành thong đầu trong quá trình sở dụnga

Sự hiện diện của các bazd mạnh (baz¢ vo ed) trong

đầu được xác định định tĩnh dưới tên gọi là các bazở tan

trong nướca

sể xác định trị số axita cùng như tri số kiềm có thể

đồng cAc phương phấp chuẩn độ axit ¬ bazở hošc phương phap

do dién thd (14)

— a # & fF,

Trong

Trang 35

- 35 =

2= Trị số xà phòng hóa và nhơm chức eŸte :

Trong đầu nhồn cố một lượng Axib ở đạng Liên kết nghŸa

1À Ở dạng este của rượu bếo; ota glyxerin eee

Trị số xà phồng hoa biểu điện bằng số miligam KOH cần

thiết để trung hồa các axit tu do trong 1 gam đầu và để xÀ phồng hóa các este của chúng «

Hiệu số 'giữa tri s6 xA phdng hoa vA tri sổ axit sẽ

cho biết sổ miligam KOH tương Ứng với lượng axit Liên kết có

trong 1 gam đầu nhdne

3- DO tro vA do tro Sunfat :

Sự có mắt của kim loại tồn tai trong đầu ỗ đạng hợp

chất cơ ¬ kim được phát hiện dễ đầng khi phân tích độ tro

của dầu« Thật vậy; sau khi chấy hết các hợp phần hữu ody các

kảm loại tao thanh cac oxyt và được xac định theo % khoi lượng của đầu bằng phương pháp phân tích khối Ludnge

Để đề phồng cdn cé tro carbonat Lan xào oxyt, ngudi

ta xổ lý tro oxyb bằng axit Sunfuric dé dua ra khai niệm độ

tro Sunfate

Độ to của dầu nhền gốc nối lên mức ao tảnh chế của

ĐỘ tro của đầu nhỀn đã có phụ gia thì dùng để kiểm tr¿

lượng phụ gia da da hay chưa sa

Do đố tHeo các tiều chuẩn quy định ỗ cáo cơ sở sẵn

xuất dầu nhồn người ta xác đinh độ tro trước và sau khi thêm

phụ giaa ví đụ như khả sẵn xuất đầu nhồn diezen Dp - 1T ;

người ba quy đỉnh do tro trước kbi pha phụ gia 1a không được

qua 0,005% vA sau khi pha phụ gia Xiaohim ¬ 339 thẦ không

được nhỏ hơn O0;25Z« Nếu a9 tro cửa đầu thấp hơn quy định thi

chững tổ lượng phụ gia thấp hon tiéu chudne

Trang 36

a 24 4e Đo GỌC £ te <s9<c

„Km: đầu nhờn được đưa đến nhiệt độ cao trong khí quyển rin, các hợp phần nhẹ bay uy cồn co cáo hợp phần măng bị

phân hủy; bi cốc hóa chuyển thành căn cốc»

Có thể coi trong một chủng mựo nào đỗ độ cốc đặc trưng

cho xu buồng tao muội của đầu nhồn trong | dong cơ đốt trong e

Tuy nhiên mối Liên hệ chất chế gia độ cốc và khà ning tao muGi chưa được xac dinhe Hien nay ae cốc chữa được coi 1a chi

tiêu có Ỹ nghĩa độc lập mA cht co Ỹ nghĩa phối hợp vou mot se

ch tiêu khác để xác định về ngưồn gốc vA mức é sạch của đầu

Độ cốc phụ thuộc chỗ yếu vào hầm lượng chất nhựa — atphan brong dầua Khi lượng nhựa = atphan cầằng dn thi độ cốc của đầu cầng cao và trong chừng mức nào đó thì tượng muội tạo

thanh trong động cơ cằng nhiỀua DO cốc không co # nghĩa nếu

đã cho thêm phụ cia vào đầue Lượng phụ gia lầm tăng phẩm chế dầu mic dt cũng lầm tăng độ cốc của dầu« Người ta chỉ danh

gia độ cốc trước khi thêm phụ gia cho đầua

Thường xác định hai loại độ cốc :

- Độ cốc conradson theo phương phấp Conradsor (13) hošc #ÄF TẾO ~ 116 hoặc ASTM D169

- DO cốc Ramshotton theo phương phap Ramsbotton (13)

hoặc NF T60 — 117 hoic ASTM D524e

_Theo phương pháp Conradson (hay dùng hơn) thì đầu

nhờn matt được „no xào chến sty không tiếp xúc với khôn AE khẩ

và được đết nóng mot thời gian quy dinhe Phần nhẹ và hơt

phan hỗy €ược đết chấy; cếc cồn 1i thong chến được nung

nóng; đễ nguội vA phan tich trong lưiợng«

“a 4

DO cốc của các loại đầu khoảng a6 poi trơn đều đưới

0;7# (13)s

Trang 37

Dau Do cốc 4

Dau may OsL ¬ 053

Diu oto may kéo 01 = 097

tính chất của nỗ bị thay đổi Íts

Thực tế nếu nhiệt do khong vượt quả 30 ¬ 40°C thì cỗ thể bảo quan đầu nhờn khoảng 5 ¬ 10 năm mÀ phẩm chất văn

không thay đổi Chủ yếu trong điều kiện =ử dure ỗ động cd đưổi tác dụng của không LÝ (khẾ oxy) é nhiệt a5 cao tei 200

- 300°C, co tac dong xúc tác của kim loại; những thành phần

kếm Ổn định: của đầu sẽ „hưng tac vei oxy tao nên và tích uy

trong đầu những sẵn phẩm khác nhau lầm giảm phẩm chất của dầu

như lầm tăng tri số axÍt, lầm giảm tính nhốt ¬ nhiệt, thay

đổi đệ nhốb; tăng hầm lu tổng nhựa; tạo nên các chất muoi băm Ở

thanh buồng chấy; các chất 1ắc {ser} bam ỗ vồng găng; pi tông; 2

z 4, „ # # a af

cac chat ket tua ling ¢ day cactes

Các loa a3 by pdnoGacP có wen Cty ther ore log hon hợp

thơm — napter ổa vồng; cỗ nành ankyl ngắn rat cễ by oxy hoa

tao nen cac ch tiếp rhuas „°tpbans cechen «se Do do chúng 2A

những hep phần không tốt trong đầu nhờna Tuy nhiên một lượng

nhỗ thich hợp; hydrocachons thom ¬ napten da yòng cố nhánh

anky1 ngắn; các hợp chất nhựa — atphan lai co tac dung bao ve

chống Sĩ” oxy béae

Cac hydrocacbon — parafin va napten-paraf ix ca tint Ổn

định: tốt hans

Trang 38

- Phuong phap Smith va Mengier : tấn: xác Cink nhiet

a3 ma tai đỗ đầu nhằm bi phan huy (xac định a9 bền nhiệt)

- Các pbương pháp xão định độ én dinh oxy hoa - nhiệt

của đầu nhần như phương phấp KaKse PApok của Liên Xổ (GOST -

4953 ¬ 40 và 9353 ¬ 60), phương phap BTI (BO hang không Anh)

để đánh gia tint ổn đẳnh của đầu nhồn nay bay, phương phap Indian (phudng phap Bernard để xác ink độ bền oxy bóa cho

những đầu chần khoảng không pha tron phương; thấp BTM của

Lien xo để đãnh gia do bền chống oxy nou ete cfe che tuabing đầu biến thể vA các loại dầu khoang khac (GOST 981 - 55) phương pháp Underwood để xac dinh tính bền chong oxy hoa cua

đầu nhồn đưổi Ảnh hưởng của nhiệt độ vA xuc tac kim loại › phương pháp theo ASTM D943 (dude ding cho cac Loai đầu tuabii

hơi nước; phương pháp xác định trị sỐ SLight (Liên Xổ) vavas‹

Ngoài các phương phấp kế trên cồn cố các cách tht nghiệm đầu

nhần trên cÁc động cơ nhiều xilanh để đánh gảa phẩm chất ổn định của chúng (13)

1e2e5e Tinh bao ve - chống ¥n mdn kim loại :

Cac thành phần hydrocacbon có trong dầu nhờn không có tính Xn mồn kim Loais Nhung trong đầu văn chứa những hợp chấn gây tác đụng ăn mồng Đố là những chất :

- Các axit hiểu cơ có sẵn trong đầu nhờn va được tạo

ra trong quá trình sử dụng đầu do sự oxy hóa các thành phần

trong đầu bởi oxy của không khí (Xem phần 142a4)a Các axit

nầy ăr mồn chủ yếu với chỉ và cadmis

- Luu hujnh và các hợp chất của Lưaa huỳnha Hầm lượng chúng nhiều hay Ít cồn phụ thuộc vào nguồn gốc dầu mỗa Chúng

co tac đụng ăn mor chữ yếu đổi với đồng và bace

- Cac axit vo ad (axit tan trong nước)a Trong đầu nhờ:

Trang 39

- 39 =

không cho phếp tồn tai cáo loại axit vo cd vi gay ăn ồn mạnh

vali tAt ca kim Logie Axit vỏ cơ nhiềm vào đầu có thể do vận

chuyển, bảo quna Đối với đầu nhồữn đã sử dụng sự nhiễm axit,

xô cơ có thể đo các loại nhiên liệu có chữa các hợp chất lưu

huỳnha

ĐỂ đánh giá tính šn mồn của đầu nhỀn có các chỉ tiểu :

trị sO axit - định lượng các axit hữu cơ (xem phần trên) s

hầm lượng lưu huỳnh; axib tan trong ade, dinh tinh axit vo

COs do Zn mồn trên mãnh kim loại (phương pháp Pinkevich -

Liên Xổ GOST 5165 ¬ 49); phương phấp phố hồng ngoại định lượt

nhóm C€ = O của các Axit hiểu cơa

1a2a6a Một SỐ tính chất khác của dầu nhờn :

Trong quá trình nghiên cu; bảo quần và sử dụng đầu nhần cồn cẦn hiểu biết mot s6 tinh chat khac cia dius

1) tinh chat quang hoc của dầu :

Mầu sắc của đầu : Đầu nhờn gốc đầu mỗ khi chưa phụ

thêm chất mầu thường 6o mầu sắc kha đặc trưnge Đầu nhồn gốc paraFin có mầu nau = vAng anh xanh la cays Diu nhdn géc

napten hay dau ean - anh xanh 1d - khi chế luyện cố pha thêm

chất mau, do đó đầu thường phẩm có nhiều mầu khác nhau như : đỗ; xanh la cay, xanh lam, tim ee Trong qua trinh sf dung mầu sắc của dầu thay đổi và có xu hướng đậm lêna Đà có nhiều mầu khác nhau song yêu cầu chung của dầu có phẩm chất là cần

trong suốt; không bi van duc, khong bi dong căn; không bi

tao nhủ; bot ses

a 7

Chi so khuc xa :

———

Khi nghiên cứu về dầu nhồn cần phải xác định chỉ số

khúc xa của đầu« Đổi với mot tia đơn sắc đã cho (thường là anh sang vach vang eta natri), chi sd khuc xạ 1À tỉ số giữa

các vận tổc lan truyền trong chan khong va trong đầu nhồn

khÃo sábe Chỉ số khúc xạ thường được đo ở những nhiệt độ xác

Trang 40

- 40 —

dinh ky hiệu G trong đổ œ 1à nhiệt độ lúc tiển hành thí nghiệm D chẳng tổ thí nghiệm được tiển hành bằng vạch vàng (vach Ð) của natrie Bằng khúc xa kể lăng kính Abbe có thể do

chi số khúc xạ vối độ chính xác bối 1e 103,

Dựa vào chỉ số khúc xa có thể suy đoán gần đúng xỀ

thành „phần nhom hydrocacbon gone dầua Kết hợp với tỷ khối

và khối Tượng phan tử có thể tính được thành phần cấu trúc

nhóm của đầu (5; 14; 15; 16)a

tỷ khổi đầu cầng lổn thì chỉ sổ khúc xa cầng tings

Khi cùng mQb số nguyễn tỞ € trong phần tử, chỉ số

khúc xạ tăng theo thỨ tự sau :

Hydrocacbon parafin < HeC Olefin <

HạC napben € HeC thom

Khi ting nhiệt độ lên 19C thì chỉ số khúc xa của đầu

giảm đi 0500046

2) Tinh an toan phòng chay :

Khi sử dụng đầu nhờn; người ta thường phải chú ý tính

an toan ,phòng chấya Dic „cưng cho tắnh chất này là nhiệt đồ

chốp chấy và nhiệt độ bắt chaye

¬ Nhiệt do chốp chấy : của dầu nhờn 12 nhiệt đồ thấp, nhất của nó mà ở đồ lượng hơi bay lên bi chấy tile thì khi có

mồi LỮa đưa vàoa Nhiệt đồ chốp chay chỉ na gần ding về hầm

lượng của phần đoạn nhẹ trong đầu nhờna

¬ Nhiệt ,3§ bắt chấy : sau khi đầu nhồn đạt tối nhiệt

do ,chốp chấy nếu cử tiếp tục dun thi sé dat tdi nhiệt độ bắt chays Nhiệt độ bắt chấy của đầu là nhiệt độ mA tai dd hơi dầu

chay Ất nhất được 5 giây không tite

Có thể xac dinh nhiet do chop chay va nhiet độ bắt chay theo GOST 4333 ~ 48 (Liên Xổ) theo phương phap ASTM D02

(Mỹ)s

Ngày đăng: 07/11/2012, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lel  :  Sự  phụ  thuộc  vào  độ  nhốt  vào  nhiệt  độ. - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh lel : Sự phụ thuộc vào độ nhốt vào nhiệt độ (Trang 25)
Hình  143  :  Phân  tỞ  chất  hoạt  động  bồ  mặt  và  sự  hấp - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 143 : Phân tỞ chất hoạt động bồ mặt và sự hấp (Trang 32)
Hình  2zL  ¢  inn  oo  y  . - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 2zL ¢ inn oo y (Trang 67)
Hình  464  :  Sd  đồ  lầm  sạch  bằng  phenol  (39) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 464 : Sd đồ lầm sạch bằng phenol (39) (Trang 110)
Hình  4a5  :  Quy  trình  lầm  sach  bang  ne  Metyl  pyrrolidon  (39) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4a5 : Quy trình lầm sach bang ne Metyl pyrrolidon (39) (Trang 113)
Hình  4s8s  Sơ  đồ  tách  lọc  panafin  bằng  phương  pháp  †fDintrin!!  147) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4s8s Sơ đồ tách lọc panafin bằng phương pháp †fDintrin!! 147) (Trang 126)
Hỡnh  xế  4411ô - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh xế 4411ô (Trang 137)
Hình  4s11  :  Sơ  đồ  qua  trình  tach  loc  parafin  bing  cacbamit  (47) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4s11 : Sơ đồ qua trình tach loc parafin bing cacbamit (47) (Trang 138)
Bảng  441L  ;  Những  đặc  tính  của  các  sản  phẩm  thu  được - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
ng 441L ; Những đặc tính của các sản phẩm thu được (Trang 144)
Hình  về 4s13  :  Sơ  đồ  ngăn  kếo  để  mồ  hội - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh về 4s13 : Sơ đồ ngăn kếo để mồ hội (Trang 147)
Hình 4215  :  Sd  đồ  công  nghệ  sản  xuất  parnafin  (hợp - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
Hình 4215 : Sd đồ công nghệ sản xuất parnafin (hợp (Trang 152)
Hình  4217  :  Sơ  đồ  công  nghệ  thiét  bi  tinh  chế  bồ  sung - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4217 : Sơ đồ công nghệ thiét bi tinh chế bồ sung (Trang 158)
Hình 4s18  :  Sơ  đồ  nguyễn  tẾm  quy  trình  công  nghệ  lầm - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
Hình 4s18 : Sơ đồ nguyễn tẾm quy trình công nghệ lầm (Trang 167)
Hình  4021  :  8d  đề  nguyên  tie  qua  trinh  Izosile  (41) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4021 : 8d đề nguyên tie qua trinh Izosile (41) (Trang 173)
Hình  4e22  :  Sơ  đồ  công  nghệ  quy  trình  Parex  (41) - Một số thao tác cơ bản đọc toàn văn kết quả nghiên cứu
nh 4e22 : Sơ đồ công nghệ quy trình Parex (41) (Trang 174)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w