HS: Thi đọc giữa các nhóm Đại diện các nhóm thi đọc NhËn xÐt chung giê häc - HS vÒ nhµ chuÈn bÞ bµi giê sau TiÕt 3:.. Nhóm trình độ 2 Tập đọc:.[r]
Trang 1Tuần 21 :
Ngày soạn: 16 / 2 /2008 Ngày giảng, Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2008
Tiết 1:
Chào cờ
Tiết 2:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài Chim Sơn Ca Và Bông Tập đọc:
Cúc Trắng
Toán Luyện tập
A Mục tiêu: 1 Rèn kỹ năng đọc thành
tiếng
- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng
- Hiểu câu chuyện muốn nói:
Hãy để cho chim được tự do
ca hát bay lượn
Giúp HS:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đều có 4 chữ số
- Củng cố về việc thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải
bài toán bằng hai phép tính
B Đồ dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV:Tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK
GV: ND bài HS: SGK
1’
KTB HátHS : Đọc bài: Mùa xuân đến
Hát Gv: Gọi HS làm bài 3 tiết trước
đọc kết hợp giải nghĩa từ
HS: Làm bài tập 1
4000 + 3000 = 7000
- Vài HS nêu
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000
5000 + 1000 =6000 6000+ 2000 = 8000
4000 +5000 =9000 5’ 2 HS: Đọc nối tiếp nhau từng GV: Nhận xét HDHS làm bài 2
Trang 2Vậy 6000 +500 = 6500
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300…
lớp Bài chia làm mấy đoạn?
HS: Làm bài 3 + 2541 + 3348 + 4827 + 805
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461 7280 5’ 4 HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc
nhóm
HS: Làm bài 4 Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:
433 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 (l)
Đại diện các nhóm thi đọc GV: Nhận xét – sửa chữa. 2’ DD Nhận xét chung giờ học - HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau Tiết 3:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập đọc:
Chim Sơn Ca Và Bông Cúc
Trắng
Đạo đức
Tôn trọng khách nước
ngoài.
A Mục
tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng
- Hiểu câu chuyện muốn nói:
Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn
1 HS hiểu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền được đối
xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch….) quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục…)
2 HS biết cư xử lịch sự khi
Trang 3gặp gỡ với khách nước ngoài.
3 HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với hách
nước ngoài
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG
GV:Tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK
GV: ND bài HS: SGK
1’
KTB HS: Đọc lại bài.
Hát GV: Gọi HS nêu nội dung bài trước
5’ 1 GV: GTB Cho HS đọc từng
đoạn và trả lời câu hỏi trong bài
HS: Quan sát các tranh treo trên bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
5’ 2 HS: Đọc thầm bài và trả lời câu
hỏi ND bài
- Trước khi bị bỏ vào lồng chim
và hoa sống thế nào ? Câu 2:
- Vì sao tiếng hát của chim trở lên buồn thảm
Câu 3:
- Điều gì cho thấy các cậu bé vô
tình với chim đối với hoa ? Câu 4, 5:
- Hành động của các cậu bé gây
ra chuyện gì đau lòng ?
GV : Gọi HS báo cáo kết quả Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ…
5’ 3 GV: Nội dung bài nói gì? HS: Thảo luận Làm bài theo
nhóm
VD: + Bạn nhỏ đã làm việc gì?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với khách nước ngoài?…
5’ 4 HS: Thảo luận nội dung bài và
Câu chuyện này nói về điều gì ?
GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
* Kết luận: Khi gặp khách
Trang 4nước ngoài em có thể chào, cười thân thiện và chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ…
5’ 5 GV: Gọi HS báo cáo kết quả:
HDHS đọc phân vai Bài có mấy nhân vật?
Hs: Thảo luận theo nhóm và nhận xét về việc làm của các bạn trong những tình huống 5’ 6 HS: Luyện đọc lại bài theo phân
vai - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét kết luận Gọi HS đọc kết luận SGK 2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài Luyện tập Toán:
Tập đọc- Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu.
A Mục
tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải toán
- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm,nặn, chè lam
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
được chú giải cuối bài: Đi sứ,lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự…
- Hiểu nội dung câu chuyện:
Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm
đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
B Đồ D
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Nội dung bài HS: BTH
GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK
1’
KTB Hát- HS: Đọc bảng nhân 5
Hát GV: Gọi HS đọc bài Chú ỏ bên Bác Hồ
5’ 1 GV: Gọi HS nối tiếp nhau
đọc kết quả bài tập 1 HS: Mở SGK tự đọc bài
Trang 55’ 2 HS: Làm bài 2
5 x 7 - 15 = 35 – 15 = 20
5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20
5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22
GV: Giới thiệu bài
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn giọng đọc
- Chia đoạn
- Hướng dẫn đọc nối tiếp theo đoạn
5’ 3 GV: Nhận xét - HDHS làm bài 3 HS: Luyện đọc nối tiếp theo
câu, đoạn
- Nhận xét bạn đọc
- Kết hợp giải nghĩa một số
từ khó
5’ 4 HS: Làm bài 3 vào vở sau đó đổi
vở chữa bài
Bài giải:
Số giờ Liên học trong mỗi tuần
là:
5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ
GV: HDHS tìm hiểu bài
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi như thế nào?
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào ?
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua TQ đã nghĩ
ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
- ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
- Trần Quốc Khái đã làm gì
để không bỏ phí thời gian ?
- Trần Quốc Khái đã làm gì
để xuống đất bình an vô sự ?
- Vì sao Trần Quốc Khái
được suy tôn là ông tổ nghề thêu ?
Nội dung bài nói lên điều gì? 5’ 5 GV: Nhận xét HD làm bài 4
Bài giải:
10 can đựng số lít dầu là:
5 x 10 = 50 (lít) Đáp số: 50 lít
Hs: Luyện đọc diễn cảm
đoạn 3
- Nhận xét bạn đọc
5’ 6 HS: Làm bài 5 vào vở
5, 10, 15, 20, 25, 30 Gv: Gọi một số nhóm lên thi đọc trước lớp
Trang 65, 8, 11, 14, 17, 20 - Nhận xét tuyên dương hs GV: NHận xét chữa bài HS: Ghi bài
2’ DD Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ
sau
Tiết 5
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị
(tiết 1)
Tập đọc- Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu.
A Mục
tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng
và tôn trọng người khác
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 Thái độ:
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu
1.Rèn kỹ năng nói
Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn văn của câu truyện Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện, lời kể
tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe Chăm chú theo dõi bạn bè , biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, biết tiếp lời kể của bạn
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK
- GV: Tranh minh hoạ … HS: SGK
1’
KTB HS: Nêu Nội dung bài tiết trước.
- Hát GV: Cho hs đọc bài giờ trước
5’ 1 GV: HDHS quan sát tranh nêu
nội dung tranh
- Em đoán xem Nam muốn nói gì với Tâm ?
- Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị ?
Hs: Đọc lại bài diễn cảm
10' 2 HS: Nhiều em tiếp nối nhau
*VD: Mời các bạn ra sân tập
thể dục
Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao
Gv: Hướng dẫn hs đặt tên cho đoạn
Trang 75’ 3 GV: *Kết luận : Muốn mượn
bút chì của bạn Tâm , Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự Như vậy là Nam
đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
- HS: Tiếp nối nhau nêu tên mình đã đặt cho Đ1,2,3,4,5
5’ 4 HS: Thảo luận các tình huống 1
Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đến nhà 1 người quen
- Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc bút ?
GV: Gọi HS nêu và ghi nhanh các tên lên bảng VD: Đ1: Cậu bé ham học
Đ2: Thử tài
Đ3: Tài trí của Trần Quốc Khái
Đ4: Xuống đất an toàn
Đ5: Truyền nghề cho dân 5’ 5 GV: Gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp
đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp
Hs: Mỗi HS kể 1 đoạn
5’ 6 HS: Chơi trò chơi: Văn minh lịch
*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu,
đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác
HS: Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
2’ DD Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: / 2 / 2008 Ngày giảng, Thứ ba ngày tháng 2 năm 2008
Tiết1:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập viết Chữ hoa R
Toán
Phép trừ các số trong phạm vi
10000
Trang 8A Mục
tiêu:
- Biết viết chữ hoa R theo
mẫu, theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng
- Viết đúng chữ hoa và cụm từ ứng dụng Viết đúng mẫu, viết
đều đẹp
- Có ý thức rèn chữ
Giúp HS:
- Biết thực hiện các số trong phạm vi 10000 (bao gồm
đặt tính rồi tính đúng)
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
B Đồ
dùng:
C Các
HĐ
TG HĐ
- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng
HS: SGK
GV: ND bài
HS: SGK
GV: kiểm tra phần viết ở tập của HS
Hát
Hs làm bài tập 3 tiết trước
5’ 1 HS: Nhận xét chữ hoa R
và nêu cấu tạo GV: HDHs làm- 8652
3917 4735 Vậy muốn trừ số có 4 chữ số cho
số có 4 chữ số ta làm như thế nào?
6’ 2 GV: HD viết chữ hoa
Cho HS viết
HS: Làm bài 1
- 6385 - 7563 - 8090
2927 4908 7131
3458 2655 959
- 5482 - 8695 - 9996 - 2340
1956 2772 6669 312
4526 5913 3327 1828 10’ 5 GV: HD viết từ ứng dụng và
câu ứng dụng Cho HS viết, nhận xét
HD viết trong vở tập viết
Cho HS viết HS: Viết bài trong vở tập viết
HS: Làm bài 3
Bài giải
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 - 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải 5’ 6 HS: Viết bài trong vở tập viết
Thu vở chấm GV: Gọi HS Nêu kết quả bài tập. Và nêu lại cách thực hiện bài 4
Trang 92’ Dặn
dò
Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài Đường gấp khúc, độ dài Toán
đường gấp khức
Tự nhiên và xã hội
Thân cây
A Mục
tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đường gấp khúc (khi biết đo đường gấp khúc
đó)
Sau bài học, HS biết:
- Nhận dạng và kể tên
được một số thân cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: ND bài
HS: SGK
GV: Các hình trong SGK HS: SGK
1’
KTB Hát- HS: Đọc bảng nhân 5
- Hát
- GV: KT sự chuẩn bị của HS 5’ 1 GV: Giới thiệu đường gấp
khúc độ dài đường gấp khúc
- GV vẽ đường gấp khúc ABCD
Đây là đường gấp khúc ABCD
- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng ?
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là gì ?
HS: HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các H 78, 79 (SGK)
và trả lời câu hỏi + GV gọi HS trình bày kết quả + Cây xu hào có đặc điểm gì
đặc biệt ?
8' 2 HS: Tính độ dài đường gấp
khúc
2cm + 4cm + 3cm = 9cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
GV: Gọi HS trả lời trước lớp Kết luận: Các cây thường có thân mọc đứng; 1 số cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây xu hào có thân phình to thành củ
Trang 10Nối các điểm để đường thẳng gấp khúc gồm
a Hai đoạn thẳng
b Ba đoạn thẳng
HS: Chơi trò chơi (Bingo)
5’ 4 HS: Làm bài 2 theo mẫu
a Mẫu:
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
GV: HDHS cách chơi, luật chơi
- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1 - 3 phiếu
- Các nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình
- Lần lượt từng HS lên gắn tấm phiếu ghi tên cây phiếu hợp theo kiểu tiếp sức
- Người cuối cùng gắn xong thì hô Bin go
5’ 5 GV: Nhận xét – HD làm bài 2
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
Hs: HS chơi trò chơi
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 16 (cm) Đáp số: 12 cm
GV: Nhận xét – Tuyên dương
2’ DD HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 3:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tự nhiên xẫ hội
Cuộc sống xung quanh Ôn chữ hoa O.Ô.Ơ Tập viết
A Mục
tiêu:
HS biết:
- Kể tên một số nghề nghiệp
và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê
Giúp hs viết được chữ hoa N theo cỡ vừa và nhỏ đúng và đẹp
- Viết từ ứng dụng câu ừng dụng theo cỡ chữ vừa và nhỏ
đúng , đẹp
Trang 11B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Hình vẽ SGK HS: SGK - GV: Mẫu chữ hoa O.Ô.ƠHS: Vở tập viết
1’
KTB
Hát GV: Gọi HS nêu nội dung bài giờ trước
Hát
- Hs : kiểm tra bài viết của nhau ở nhà
5’ HS: Quan sát tranh nói về
những gì em thấy trong hình ?
- Những bức tranh ở trang 44,
45 diễn tả cuộc sống ở đâu ? tại sao ?
Gv : hướng dẫn hs cách viết
- Cho hs quan sát mẫu chữ hoa
O.Ô.Ơ và từ ứng dụng
Kết luận: Những bức tranh
trang 44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở nông thôn
HS: Nêu cấu tạo chữ hoa Viết mẫu cho hs quan sát và hướng dẫn cách viết trên bảng
5’ HS: Đã sưu tầm tranh ảnh các
bài báo nói về cuộc sống hay nghề nghiệp của người dân địa phương
GV: Gọi Hs : nêu lại cách viết chữ hoa và từ ứng dụng
5’ GV: Nhận xét tuyên dương
các nhóm có nhiều tranh ảnh HS: Viết chữ hoa , từ ứng dụng vào bảng con
5’ HS: Vẽ tranh mô tả về nghề
nghiệp của người dân địa phương
Gv : Cho hs viết vào vở tập viết
- Quan sát uốn nắn chỉnh sửa cho hs
5’ GV: Gọi HS trình bày trước
lớp
Hs : Chỉnh sửa lại tư thế ngồi
- Viết bài vào vở
2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Trang 12Tiết: 4 Thể dục học chung
Nhảy dây
I Mục tiêu:
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng
- Chơi trò chơi " Lò cò tiếp sức" Yêu cầu nắm được cách chơi và biết tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, dụng cụ
III Nội dung và phương pháp lên lớp (35')
Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài x x x x x
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- Chạy châmh theo 1 hàng dọc
1 Học nhảy cá nhân liểu chụm
- GV nêu tên và làm mẫu động tác kết hợp giải nghĩa thích từng
cử động 1:
+ Tại chỗ so dây + Mô phỏng động tác treo dây + Quay dây
- GV cho HS tập chụm 2 chân bật nhảy không có dây rồi mới
có dây
- GV chia nhóm cho HS tập luyện
- GV quan sát, HD cho HS
2 Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV quan sát, HD thêm cho HS
C Phần kết thúc (5')
- GV cho HS thả lỏng
- GV + HS hệ thống bài + giao
BTVN
- NX tiết học