Rèn kỹ năng đọc thành tiÕng - §äc tr«i ch¶y toµn bµi, ng¾t nghỉ hơi đúng chỗ.- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nh©n vËt.. - HiÓu nghÜa chuyÖn: khã kh¨n, ho¹n n¹n thö th¸ch trÝ th[r]
Trang 1Tuần 22 :
Ngày soạn: / /2008 Ngày giảng, Thứ hai ngày tháng năm 2008
Tiết 1:
Chào cờ
Tiết 2:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài Một trí khôn hơn trăm trí Tập đọc:
khôn
Toán Tháng năm(tiếp theo)
A Mục tiêu: 1 Rèn kỹ năng đọc
thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ:
ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác
- Giúp HS: + Củng cố về tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
+ Củng cố về kỹ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
B Đồ dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV:Tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK
GV: ND bài HS: SGK
1’
KTB HátHS : Đọc bài: Vè chim
Hát Gv: Gọi HS làm bài 3 tiết trước
đọc kết hợp giải nghĩa từ
HS: Làm bài tập 1
HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm
2004, Trả lời Thứ 3 ; - Thứ 2; - Thứ hai; Thứ 4 ; - 29 ngày
Trang 25’ 2 HS: Đọc nối tiếp nhau từng
câu GV: HDHS làm bài 2 Bằng cách nêu câu hỏi cho HS trả
lời
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6
là thứ mấy?
+ Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ mấy
+ Sinh nhật em là ngày nào? tháng nào?
+ Thứ hai đầu tiên của năm
2005 là ngày nào
lớp Bài chia làm mấy đoạn?
HS: Làm bài 2
- Thứ tư
- Thứ sáu
- Thứ bảy
- HS nêu
- ngày 3
5’ 4 HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc
nhóm HS: Làm bài 3- T4, 6, 9, 11.
- T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Đại diện các nhóm thi đọc
GV: Nhận xét – HD bài 4 Tháng 8 có 31 ngày
+ Ngày 30 tháng 8 là CN thì ngày 31 tháng 8 vào thứ 2 Vậy ngày 2 phải là thứ 4
2’ DD Nhận xét chung giờ học - HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau Tiết 3:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập đọc:
Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Đạo đức
Tôn trọng khách nước ngoài (Tiết 2)
Trang 3A Mục
tiêu: tiếng 1 Rèn kỹ năng đọc thành
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác
1 HS hiểu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền được đối
xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch….) quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục…)
2 HS biết cư xử lịch sự khi
gặp gỡ với khách nước ngoài
3 HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với hách
nước ngoài
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG
GV:Tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK
GV: ND bài HS: SGK
1’
KTB HS: Đọc lại bài.
Hát GV: Gọi HS nêu nội dung bài trước
5’ 1 GV: GTB Cho HS đọc từng
đoạn và trả lời câu hỏi trong bài
HS: Làm việc theo nhóm cặp
đôi:
- Em hãy kể về 1 hành vi lịch
sự với khách nước ngoài mà
em biết (qua chứng kiến, qua tivi, đài, báo)
- Em có nhận xét gì về những hành vi đó?
5’ 2 HS: Đọc thầm bài và trả lời câu
hỏi ND bài
Tìm những câu nói lên thái độ của chồn coi thường gà rừng ? Khi gặp nạn chồn như thế nào ?
Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả
hai thoát nạn ?
- Thái độ của chồn đối với gà
GV : Gọi HS báo cáo kết quả
* GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là một việc làm tốt, chúng ta lên học tập
Trang 4rừng thay đổi ra sao ?
- Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý ?
5’ 3 GV: Nội dung bài nói gì? HS: Thảo luận nhóm Các
tình huống N1 + 2 : Tình huống a N3 + 4 : Tình huống b 5’ 4 HS: Thảo luận nội dung bài và
Câu chuyện này nói về điều gì ?
GV: Gọi các nhóm báo cáo Th/a: Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ mà cần
tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ củ họ Th/b Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
5’ 5 GV: Gọi HS báo cáo kết quả:
HDHS đọc phân vai Bài có mấy nhân vật?
Hs: Thảo luận theo nhóm và
đóng vai tình huống
5’ 6 HS: Luyện đọc lại bài theo phân
vai - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
GV: Gọi các nhóm nhận xét
* Kết luận: a Cần chào hỏi khách niềm nở
b Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò chỉ trỏ như vậy đó là việc làm không đẹp 2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Toán:
Kiểm tra 1 tiết
Tập đọc- Kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
A Mục
tiêu:
Kiểm tra việc vận dụng và ghi nhớ bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng một số tên nước ngoài: Ê - đi - xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, lóc lên, nảy ra…
- Biết đọc phân biệt lời người
Trang 5kể và nhân vật (Ê - đi - xơn,
bà cụ)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới : Nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện:
Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê
- đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn được đem khoa học để phục vụ con người
B Đồ D
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Nội dung bài HS: Giấy KT bút
GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK
1’
KTB Hát- HS: Chuẩn bị giấy bút
Hát GV: Gọi HS đọc bài Bàn tay cô giáo
5’ 2 HS: Đọc kỹ đề bài và làm bài GV: Giới thiệu bài
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn giọng đọc
- Chia đoạn
- Hướng dẫn đọc nối tiếp theo đoạn
câu, đoạn
- Nhận xét bạn đọc
- Kết hợp giải nghĩa một số
từ khó
+ Nói những điều em biết về
Ê - đi - xơn
- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 mất 1937 ông
đã cống hiến cho loài người hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ của ông rất vất vả…
Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn
Trang 6và bà cụ xảy ra vào lúc nào?
Bà cụ mong muốn điều gì ? + Vì sao cụ mong có chiếc
xe không cần ngựa kéo? + Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê - đi - xơn ý nghĩ gì ? + Nhỡ đâu mong ước của cụ
được thực hiện ?
- Theo em khoa học mang lại lợi ích gì chi con người ?
* GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn
5’ 5 GV: Lưu ý HS khi làm bài Hs: Luyện đọc diễn cảm
đoạn 3
- Nhận xét bạn đọc
đọc trước lớp
- Nhận xét tuyên dương hs
2’ DD Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ
sau
Tiết 5
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị
(tiết 2)
Tập đọc- Kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
A Mục
tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng
và tôn trọng người khác
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết sử dụng lời yêu
1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các phân vai ( người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
2 Rèn kỹ năng nghe
Trang 7cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 Thái độ:
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK
- GV: Tranh minh hoạ … HS: SGK
1’
KTB HS: Nêu Nội dung bài tiết trước.
- Hát GV: Cho hs đọc bài giờ trước
- Em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị ?
- Hãy kể lại một vài trường hợp
cụ thể ?
Hs: Đọc lại bài diễn cảm
10' 2 HS: Nhiều em tiếp nối nhau
*VD: Mời các bạn ngồi xuống.
- Đề nghị cả lớp mình trật tự
GV: HD học sinh dựng lại câu chuyện theo vai
- GV nhắc lại HS; nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ, kết hợp lời kể với
động tác, cử chỉ, điệu bộ
1) Em muốn được bố mẹ đưa đi chơi vào ngày chủ nhật ?
2) Em muốn hỏi thăm chú công
an đường đến nhà một người quen
3) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút ?
- HS: Tiếp nối nhau Mỗi nhóm 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
hiểu điều gì ?
5’ 5 GV: Gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả
*Kết luận: Khi cần đến sự
giúp đỡ, dù nhỏ của người khác,
em cần có lời nói và hành động
cử chỉ phù hợp.
Hs: - Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ nguời già …
Trang 85’ 6 HS: Chơi trò chơi: Văn minh lịch
sự GV: Chốt lại bài Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng
chế của ông cũng như nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới…
*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu,
đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác
HS: Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
2’ DD Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: / / 2008 Ngày giảng, Thứ ba ngày tháng năm 2008
Tiết1:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập viết Chữ hoa S
Toán
Hình tròn - tâm - đường kính -
bán kính
A Mục
tiêu:
- Biết viết chữ hoa S theo
mẫu, theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng
- Viết đúng chữ hoa và cụm từ ứng dụng Viết đúng mẫu, viết
đều đẹp
- Có ý thức rèn chữ
- Có biểu tượng về hình tròn, biết
được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để
vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
B Đồ
dùng:
C Các
HĐ
TG HĐ
- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng
HS: SGK
GV: ND bài
HS: SGK
GV: kiểm tra phần viết ở tập của HS
Hát
Hs làm bài tập 3 tiết trước
Trang 95’ 1 HS: Nhận xét chữ hoa S
và nêu cấu tạo - GV: đưa ra mặt đồng hồ và giới thiệu mặt đồng hồ có dạng hình
tròn
- GV vẽ sẵn lên bảng 1 hình tròn
và giới thiếu tâm O, bán kính
CM đường kính AB
- GV nêu: Trong 1 hình tròn + Tâm O là trung điểm của
đường kính AB
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần
độ dài bán kính
Giới thiệu các compa và cách vẽ hình tròn
+HS nắm được tác dụng của compa và cách vẽ hình tròn
GV giới thiệu cấu tạo của com pa + Com pa dùng để vẽ hình tròn 6’ 2 GV: HD viết chữ hoa
Cho HS viết
- HS: Làm bài tập 1:
a OM, ON, OP, OQ là bán kính
MN, PQ là đường kính
b OA, OB là bán kính
AB là đường kính
CD không qua O nên CD không
là đường kính từ đó IC, ID không phải là bán kính
a Vẽ đường tròn có tâm O, bán kính 2 cm
b Tâm I, bán kính 3 cm 10’ 5 GV: HD viết từ ứng dụng và
câu ứng dụng Cho HS viết, nhận xét
HD viết trong vở tập viết
Cho HS viết HS: Viết bài trong vở tập viết
HS: Làm bài 3 + Đồ dài đoạn thẳng OC bằng một phần đoạn thẳng CD
5’ 6 HS: Viết bài trong vở tập viết
Thu vở chấm
GV: Nhận xét – Tuyên dương
dò
Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Trang 10Tiết 2
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Toán Phép chia
Tự nhiên và xã hội
Rễ cây.
A Mục
tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân
- Biết đọc, tính kết quả của phép chia
Giúp HS:
- Nêu được đặc điểm của các loại rễ cọc, rễ chùm, dễ phụ,
dễ củ
- Mô tả, phân biệt được các loại rễ
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: ND bài
HS: SGK
GV: Các hình trong SGK HS: SGK
1’
KTB Hát- HS: Đọc bảng nhân đã học
- Hát
- GV: KT sự chuẩn bị của HS
5’ 1 1 Giới thiệu bài:
Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có mấy ô ?
- Viết phép tính
Giới thiệu phép chia cho 2:
- GV kẻ một vạch ngang (như
hình vẽ)
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy ô ?
- Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là phép chia ?
Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô như trên
- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô ?
- Ta có phép chia ?
Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6
ô
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
HS: Quan sát rễ cây, thảo luận để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ
* Báo cáo kết quả
Trang 11- Từ phép nhân ta có thể lập
được mấy phép chia
8' 2 HS: Theo dõi HD của giáo
viên và thực hành viết phép chia từ phép nhân
* GV kết luận: Cây có 2 loại
dễ chính là rễ cọc và rễ chùm
Rễ cọc có đặc điểm là gồm 1
rễ to dài xung quanh rễ có nhiều rễ con
Rễ chùm có đặc điểm là có những dài mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:
5’ 3 GV: HDHS: Làm bài tập 1 HS: Quan sát và cho biết rễ
phụ có gì khác so với 2 loại rễ chính
3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
* GV yêu cầu HS quan sát H3,
4, 5, 6,7 + Hình vẽ cây gì? cây này có loại rễ gì?
5’ 5 GV: Nhận xét HD HS làm
bài 2
HS: Nối tiếp trả lời + H3: Cây hành có rễ chùm + H4: Cây đậu có rễ cọc + H5: Cây đa có rễ phụ + H6: Cây cà rốt có rễ củ + H7: Cây trầu o có rễ phụ
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
- GV: yêu cầu HS trưng bày sản phẩm đã sưu tầm được
- Theo em, khi đứng trước gió
to cây có rễ và cây có rễ chùm cây nào đứng vững hơn? vì sao?
2’ DD HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Trang 12
Tiết 3:
Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn
Tên bài
Tự nhiên xẫ hội
Cuộc sống xung quanh
(Tiếp)
Tập viết
Ôn chữ hoa p
A Mục
tiêu:
- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt
động sinh sống của người dân
địa phương
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê hương
- Củng cố cách viết chữ viết hoa P ( Ph) thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Phan Bội Châu bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ca dao bằng chữ cỡ nhỏ
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Hình vẽ SGK HS: SGK - GV: Mẫu chữ hoa PHS: Vở tập viết
1’
KTB
Hát GV: Gọi HS nêu nội dung bài giờ trước
Hát
- Hs : kiểm tra bài viết của nhau ở nhà
- Kể tên một số ngành nghề
ở thành phố ?
- Từ kết quả thảo luận trên
em rút ra được điều gì ?
Gv : hướng dẫn hs cách viết
- Cho hs quan sát mẫu chữ hoa
P và từ ứng dụng
Kết luận: Cũng như ở các
vùng nông thôn khác ở mọi miền những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau.
HS: Nêu cấu tạo chữ hoa Viết mẫu cho hs quan sát và hướng dẫn cách viết trên bảng
5’ HS: Kể và nói tên một số
người dân ở thành phố thông qua hình vẽ theo nhóm
- Ngành nghề của người dân trong hình đó ?
- Hình vẽ 3 nói gì ?
- Người dân ở khu chơ đó làm nghề gì ?
- Hình 4 vẽ gì ?
GV: Gọi Hs : nêu lại cách viết chữ hoa và từ ứng dụng
Trang 13- Những người làm trong nhà máy đó gọi là nghề gì ?
- Em thấy hình 5 vẽ gì ?
- Những người làm trong nhà đó là làm nghề gì ?
5’ GV: Nhận xét tuyên dương
các nhóm làm tốt
HS: Viết chữ hoa , từ ứng dụng vào bảng con
Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì ?
Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết ?
Gv : Cho hs viết vào vở tập viết
- Quan sát uốn nắn chỉnh sửa cho hs
dương Hs : Chỉnh sửa lại tư thế ngồi.- Viết bài vào vở 2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết: 4 Thể dục học chung
Ôn nhảy dây, trò chơi: Lò cò tiếp sức.
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Sân trường ,vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: dây để nhảy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu
giờ học
x x x x
2 Khởi động:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai - ĐHTL: