• Khi nguyên tử của các nguyên tố kim loại phản ứng với những nguyên tử phi kim hình thành liên kết ion những ion tích điện trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, những hợp chất tạo t[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH THUẬN
TIẾT THAO GIẢNG - DẠY TỐT
Tổ bộ môn : HÓA + SINH + KTNN
TRƯỜNG THPT TUY PHONG
Chào mừng quý Thầy, Cô
Đến dự giờ thăm lớp
Trang 2LIÊN KẾT HĨA
HỌC
với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
liên kết gì ?
CHƯƠNG II
Trang 3BÀI
Trang 4ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Đặc trưng Tính kim loại ?
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương
Đặc trưng Tính phi kim ?
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ion âm
Cation
Anion
Trang 5VÍ DỤ VỀ NGUYÊN TỬ KIM LOẠI
– Li (Z = 3) : 1s22s1 Ydễ nhường 1e để đạt cấu hình e bền của khí hiếm (He : 1s2)
Liti nguyên tử (Li) Ion dương Liti (Li+)
+
Magiê nguyên tử (Mg) Ion dương Magiê (Mg2+)
– Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 Ydễ nhường 2e để đạt cấu hình e bền của khí hiếm (ns2np6)
+
Cation Liti
Cation Magiê
Trang 6VÍ DỤ VỀ NGUYÊN TỬ PHI KIM
– F(Z = 9) : 1s22s22p5 Ydễ nhận thêm 1e để đạt
cấu hình e bền của khí hiếm (ns2np6)
F (2,7) F – (2,8): ion âm Florua
O (2,6) O2- (2,8): ion âm Oxit
– O(Z = 8) : 1s22s22p4 Ydễ nhận thêm 2e để đạt
cấu hình e bền của khí hiếm (ns2np6)
Anion Florua
Anion Oxit
Trang 7TĨM LẠI
• - Nguyên tử KL : M – n e Mn + ( ion dương hay cation )
• - Nguyên tử PK : A + n e An - ( ion âm hay anion )
I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1/ Ion, cation, anion
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Tên gọi cation KL : cation + tên KL
VD: Na+ ( cation Natri ), Mg2+ ( cation Magie )
vào sau tên kim loại (Vd: Fe2+ gọi là cation sắt II )
Tên gọi anion PK: anion + gốc axit
VD: Cl- ( anion Clorua ), S2- ( anion Sunfua )
Trang 8• - Ion đơn nguyên tử là ion tạo từ một nguyên tử
• VD: Na+, Cl-, Mg2+, S
2-• - Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
• VD: NH4+, NO3-, OH-, SO4
2-I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1/ Ion, cation, anion
2/ Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Trang 9Giữa KL và PK có thể hình
thành liên kết hoá học hay
không ? Nếu có thì nó được
gọi là loại liên kết gì ?
?
• - Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm các nguyên tử
KL có xu hướng nhường e để trở thành cation
• - Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm các nguyên tử
PK có xu hướng nhận e để trở thành anion
Trang 10Ví du: phản ứng giữa Natri và Clo
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- =
1-Cl
- Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Phương trình hoá học : Na + Cl2 Na+Cl
-2 x 1e
2 2
Trang 11Ví du : phản ứng giữa Magiê and Oxy
12+ và 10- = 2+
8+ và 10- =
2-O
2- Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Phương trình hoá học : Mg + O2 Mg2+O
2-2 x 2e
2 2
Trang 12 Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Ví dụ: phản ứng giữa Magiê và Clo
17+ và18- =
1-Cl
-17+ và 18- =
1-Cl
-12+ và 10- = 2+
Mg2+
-Phương trình hoá học : Mg + Cl2 Mg+Cl2
2e
Trang 13Loại nguyên tử nào tham gia phản
ứng hình thành liên kết ion?
• Khi nguyên tử của các nguyên tố kim loại phản ứng với những nguyên tử phi kim hình thành liên kết ion (những ion tích điện trái dấu hút
tạo thành được xem là hợp chất ion
Trang 14II/ Sự tạo thành liên kết ion
TÓM LẠI
Ví dụ : 2 Na + Cl2 2 Na+Cl
-2 x 1e
2 Mg + O2 2 Mg2+O
2-2 x 2e
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu
Trang 15Na +
Na +
Na +
Na +
Cl
-Na +
Cl
-Na +
Cl
-Na +
Cl
-Cl
-Na +
Na +
Cl
-Cl
-Cl
-Cl
-Cl
-Cl
-Na +
Na +
Na +
Cl
-Cl
-Na +
Cl
-Cl
-Na +
Cl
-Cl
-Na +
Na +
Cl
-Cl- Cl
Na +
Cl
-Na +
Na +
Na +
Na +
Cl- Cl
-Cl
-Cl- Cl
-III/ Tinh thể ion
1/ Tinh thể NaCl
2/ Tính chất chung của hợp chất ion : Tinh thể ion rất bền vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn Các hợp chất ion đều khá r ắn,
khó bay hơi, khó nóng chảy, thường tan nhiều trong nước trở thành dung dịch dẫn điện.
Trang 16Củng cố
Cation
Anion
Ion dương Ion âm Ion Ion đơn nguyên tử Ion đa nguyên tử
Tên gọi :
- tên cation kim loại : Cation + tên kim loại
- tên anion phi kim : Anion + tên g ốc axit
Liên kết ion : là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh
điện của các ion mang điện tích trái dấu
Trang 17BÀI TẬP
1/ Liên kết là liên kết được hình thành bởi
A các cặp electron dùng chung
B lực hút tĩnh điện của các ion mang điện trái dấu
C các electron tự do
D các electron độc thân
2/ Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do
A hai hạt nhân nguyê tử hút electron rất mạnh
B mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
C mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau
D Na Na+ + e ; Cl + e Cl- ; Na+ + Cl- NaCl
Trang 18BÀI TẬP
2/ Muối ăn ở thể rắn là
A các phân tử NaCl
B các ion Na+ và Cl-
C các tinh thể hình lập phương, trongr đó các ion Na+ và Cl
-được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh
D các tinh thể hình lập phương, trongr đó các ion Na+ và Cl
-được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ
3/ Hãy viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng :
Li Li + ; Mg Mg 2+ ; Na Na +
Al Al- 1e 3+ ; Cl Cl- 2e - ; S S 2-
- 1e