Khái niệm lập trình Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.. Ngôn ngữ lập trình Là n[r]
Trang 1Ngày soạn : Tiết :
Ngày dạy : Lớp :
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1-Kiến thức
- Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ
- Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch
- Biết NNLT có 3 thành phần cơ bản: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này
2-Kỹ năng
3-Thái độ
- Nhận thức được quá trình phát triển của NNLT gắn liền với quá trình phát triển của Tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp Ham muốn học 1 NNLT cụ thể để có khả năng giải quyết các bài toán bằng MTĐT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án, đồ dùng dạy học
2-Chuẩn bị của Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
- Ổn định lớp
- Chỉnh đốn trang phục
- Kiểm tra sỹ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Đặt vấn đề
Trang 24 Nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Em hãy cho biết các bước để giải
một bài toán trên máy tính?
- Phân tích câu trả lời của học sinh
VD: Bài toán tìm UCLN của 2 số
nguyên dương
Yêu cầu h/s xác định bài toán và thuật
toán
- Sau khi thực hiện xong bước 2 thì ta
tiến hành lập trình để giải bài toán
Vậy lập trình là gì?
1 Khái niệm lập trình
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ
liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập
trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn
đạt các thao tác của thuật toán
- Thế ngôn ngữ lập trình là gì? Em nào
nhắc lại khái niệm đã học ở lớp 10
2 Ngôn ngữ lập trình
Là ngôn ngữ dùng để viết
chương trình máy tính Có 3 loại: ngôn
ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
- Trong 3 loại NNLT trên thì chúng ta
hay sử dụng loại nào nhất? Vì sao?
- Nhưng với chương trình viết bằng
NN bậc cao muốn cho máy tính hiểu
và thực hiện được thì ta phải chuyển
đổi nó sang ngôn ngữ máy Vậy ta cần
chương trình gì để chuyển đổi?
3 Chương trình dịch
CTD là chương trình dùng để
chuyển đổi chương trình viết bằng
- TL: Có 5 bước:
+B1: Xác định bài toán
+B2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán +B3: Viết chương trình
+B4: Hiệu chỉnh
+B5: Viết tài liệu
- Xác định Input, Output và đưa ra thuật toán bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê
- Ghi bài
- Nhắc lại khái niệm đã học ở lớp 10: ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
-TL: Chúng ta hay sử dụng ngôn ngữ bậc cao nhất Vì đây là ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên và nó không phụ thuộc vào phần cứng máy tính
- TL: Ta cần chương trình dịch
- Ghi bài và vẽ sơ đồ
CT dịch
CT nguồn (viết = nnbc) (viết = nnm)CT đích
Trang 3ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy.
- Có 2 loại CTD:
a.Thông dịch (Interpreter): Dịch lần
lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay
câu lệnh ấy
b.Biên dịch (Compiler): Dịch toàn bộ
chương trình nguồn thành chương
trình đích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ lại
- Tìm ra sự khác nhau giữa thông dịch
và biên dịch
§2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Các thành phần cơ bản
a Bảng chữ cái:
Là tập các ký hiệu được dùng
để viết chương trình
- Trong Pascal bảng chữ cái gồm 26
chữ cái la tinh, các số 0-9, và các ký
tự đặc biệt (SGK)
b Cú pháp
Là bộ quy tắc để viết chương
trình
c Ngữ nghĩa
Xác định ý nghĩa thao tác cần
phải thực hiện, ứng với tổ hợp ký tự
dựa vào ngữ cảnh của nó
- Phần lớn các lỗi ngữ nghĩa chỉ được
phát hiện khi thực hiện chương trình
trên dữ liệu cụ thể
- Ghi bài
- Tìm hiểu bảng chữ cái La tinh và các ký hiệu đặc biệt trong Sách giáo khoa
Đọc vd SGK:
Xét 2 biểu thức:
A + B (1) A, B là các số thực
C + D (2) C, D là các số nguyên
Về ngữ nghĩa thì dấu + trong 2 biểu thức trên sẽ khác nhau
IV CỦNG CỐ
- Nhắc lại khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình Một số đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao
- Khái niệm chương trình dịch, so sánh sự khác nhau giữa biên dịch và thông dịch
- Ba thành phần chủ yếu của NNLT là: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
Trang 4V VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập trong sách bài tập: từ bài 1.1 đến 1.5
- Đọc trước bài sau