Mục đích, yêu cầu: - Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp * HS làm được bài 1, 2 II.. Các hoạt động dạy - họ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
(tuần 11)
Thứ
Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa kì I Học vần Bài 42: ưu - ươu
Học vần Bài 42: ưu - ươu
Thứ hai
24/10
Học vần Bài 43: Ơn tập Học vần Bài 43: Ơn tập Tốn Số 0 trong phép trừ
Âm nhạc Học hát: Đàn gà con
Thứ ba
25/10
Thủ cơng Xé, dán hình con gà con Học vần Bài 44: on - an
Học vần Bài 44: on - an
Thứ tư
26/10
Thể dục Ơn lại phần đã học Tư thế đứng đưa một chân ra
trước, hai tay chống hơng Học vần Bài 45: ân, ă - ăn
Học vần Bài 45: ân, ă - ăn
Mỹ thuật Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm
Thứ năm
27/10
Học vần Tập viết tuần 9: cái kéo, trái đào Học vần Tập viết tuần 10: chú cừu, rau non
Thứ sáu
28/10
Sinh hoạt tuần 11 Sinh hoạt cuối tuần 11
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I Mục đích, yêu cầu:
- Thực hành kĩ năng các bài đã học: Em là học sinh lớp Một; gọn gàng, sạch sẽ; giữ gìn sách vở,
đồ dùng dạy học; gia đình em; lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
- Rèn kĩ năng nhớ lại những kiến thức đã học
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở BT đạo đức
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS đọc:
Chị em trên kính dưới nhường
Là nhà có phúc, mọi đường yên vui
- GV nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài: Thực hành kĩ năng giữa kì I
2 Bài giảng:
- Cho HS nêu các bài đã học
- GV ghi bảng
- Cho HS đọc lại các bài đã học
- GV nêu câu hỏi – cho HS thảo luận theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ:
- Các nhóm tổ 1:
+ Em học lớp mấy? Tên là gì?
+ Kể về ngày đầu tiên đi học của em?
+ Giới thiệu với bạn về ý thích của em?
- Các nhóm tổ 2:
+ Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ?
+ Giới thiệu những đồ dùng học tập của mình?
+ Kể tên những đồ dùng học tập?
- Các nhóm tổ 3:
+ Kể tên những người trong gia đình em?
+ Bố mẹ em tên là gì? làm nghề gì?
+ Anh chị em học lớp mấy?
- GV gọi từng cặp trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
- Cho HS thực hành tại lớp sửa sang lại đầu tóc, quần áo
cho gọn gàng sạch sẽ
- Cho lớp hát 1 bài
- HS đọc
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- HS nêu
- Quần áo phẳng phiu, sạch sẽ, gọn gàng
- Thước, bút tẩy, bút màu, cặp, sách, vở…
- HS kể
- HS trình bày theo cặp
- HS thực hành
Trang 3- HS nhận xét bạn nào trong lớp ăn mặc gọn gàng, sạch
sẽ?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem trước bài mới
- HS nhận xét
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
Tiết 2+3: Môn: HỌC VẦN
Bài: ƯU - ƯƠU
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc được : ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
* Đọc và viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS đọc bài : iêu, yêu
- Viết: diều sáo, yêu quý
- GV nhận xét - ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học thêm hai vần
mới nữa GV ghi tên bài: ưu - ươu
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
2 Bài mới:
a Học vần ưu
- Nhận diện vần: ưu
-?: Vần ưu được tạo bởi các con chữ nào?
- GV cho HS ghép vần au
- GV đánh vần mẫu: ư – u – ưu
- GV chỉnh sửa
-?: Có vần ưu muốn có tiếng lựu ta thêm âm gì ,
dấu gì?
- GV cho HS ghép: lựu
- GV đánh vần mẫu: lờ - ưu - lưu - nặng - lựu
và cho HS đánh vần tiếng
- GV giúp đỡ, sửa sai
- GV cho HS quan sát tranh 1 Sgk và hỏi:
Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: trái lựu
- HS đọc
- HS viết bảng con
- HS đọc đồng thanh
- Vần ưu được tạo nên bởi: ư và u
- HS ghép: ưu
- HS đánh vần cả lớp, tổ, cá nhân
- Âm l, dấu nặng
- HS ghép: lựu
- HS đánh vần cả lớp, tổ, cá nhân
- Trái lựu
Trang 4- GV đọc mẫu và cho HS đọc.
- GV giúp đỡ, sửa sai
- GV đọc và cho HS đọc lại phần đã lập
b Học vần ươu
- Nhận diện vần ươu:
- Vần ươu được tạo bởi nguyên âm ươ và u
- GV cho HS so sánh ưu và ươu
- GV cho HS ghép vần: ươu
- GV đánh vần mẫu: ư – ơ – u – ươu
- GV chỉnh sửa
-?: Có vần ươu muốn có tiếng hươu ta thêm âm
gì?
- GV cho HS ghép: hươu
- GV đánh vần mẫu: hờ – ươu – hươu
- GV cho HS đánh vần tiếng
- GV cho HS quan sát tranh 2 Sgk và hỏi:
Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: hươu sao
- GV đọc mẫu và cho HS đọc từ
- GV giúp đỡ sửa sai
- GV đọc và cho HS đọc lại phần đã lập
* HS đọc được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
c Đọc từ ứng dụng
- GV ghi lên bảng:
chú cừu bầu rượu
mưu trí bướu cổ
- GV cho 2 -3 HS đọc
- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa
học
- GV giải thích từ:
+ Chú cừu: con vật cùng họ với dê, nuôi để lấy
thịt và lông làm len
+ Mưu trí: mưu kế và tài trí
+ Bầu rượu: đồ đựng có chứa rượu, hình quả
bầu
+ Bướu cổ: là căn bệnh ở người do thiếu chất i -
ốt
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
- GV nhận xét, sửa sai
d Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các vần:
ưu - ươu
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
+ Giống: kết thúc con chữ u + Khác: ưu bắt đầu con chữ ư, ươu bắt đầu ươ
- HS ghép: ươu
- HS phát âm ươu cả lớp, tổ, cá nhân
- Âm h
- HS ghép: hươu
- HS đánh vần cả lớp, tổ, cá nhân
- Hươu sao
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
- HS đọc: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- HS đọc thầm – theo dõi
- HS đọc
- HS gạch chân: cừu, mưu, rượu, bướu
- HS theo dõi – lắng nghe
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
-HS quan sát
Trang 5- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các từ:
trái lựu, hươu sao
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
* HS viết được ưu, ươu
- GV cho HS đọc lại bài
Tiết 2:
3 Luyện đọc:
a Luyện đọc:
- GV cho HS đọc lại bài ở tiết 1
- GV theo dõi, sửa sai
- Đọc câu ứng dụng:
- GV cho HS q.sát tranh:
-?: Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra
bờ suối Nó thấy bầy hươu, nai đã ở đấy rồi
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu ứng dụng
- GV cho HS tìm tiếng có vần vừa học
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- GV đọc mẫu và hướng dẫn cho HS đọc
- GV nhận xét – sửa sai
b Luyện nói
- GV cho HS quan sát tranh Sgk hỏi: Tranh vẽ
những con vật nào?
- GV ghi bảng: hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
- GV cho HS đọc tên bài luyện nói
- GV cho HS quan sát và nói theo những gợi ý
sau:
+ Những con vật này sống ở đâu?
+ Trong những con vật này, con vật nào ăn cỏ,
con nào ăn thịt?
+ Con nào thích ăn mật ong?
+ Con nào hiền lành nhất?
+ Trong những con vật trong tranh em thích
con vật nào nhất? vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
c Luyện viết
- GV nêu nội dung bài viết
- GV hướng dẫn HS viết đúng độ cao, đúng
-HS viết bảng con
- HS viết bảng con
- HS viết được các vần vào bảng con
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Tranh vẽ cừu, hươu, nai ở cạnh bờ suối
- HS tìm gạch chân
- HS đọc cả lớp, tổ, cá nhân
- Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
- HS đọc: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
- Sống ở rừng
- Hổ, báo ăn thịt; hươu, nai, voi ăn cỏ
- Gấu
- Voi
- HS nói
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS viết bài vào vở
Trang 6khoảng cách, đúng kiểu chữ
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV thu chấm 1 số vở và chỉnh sửa – ghi điểm
cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho 2HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học
- 2HS đọc lại bài
Tiết 4: Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP I Mục đích, yêu cầu: - Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp * HS làm được bài 1, 2 II Đồ dùng dạy - học: - SGK, vở BT, bảng con III Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ: phép trừ trong phạm vi 5 - GV gọi 3HS lên bảng làm bài tập - GV nhận xét, ghi điểm III Bài mới: 1.Giới thiệu bài: - Tiết học trước chúng ta đã học bài phép trừ trong phạm vi 5 Hôm nay cô và các em sẽ đi vào bài Luyện tập để củng cố lại kiến thức đã học - GV ghi tên bài: Luyện tập 2 Luyện tập thực hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài Cho HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS - 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở - Nhận xét, chữa bài, ghi điểm Bài 2: GV nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS, gọi 2 HS lên bảng, lớp làm cột 1 vào bảng con - GV nhận xét, ghi điểm Bài 3: GV nêu yêu cầu bài - Cả lớp hát 1 bài 5 – 1 = 5 – 3 = 5 – 4 = - HS lắng nghe - Nhắc lại đề bài * Bài 1: Tính 5 4 5 3 5 4
2 1 4 2 3 2
3 3 1 1 2 2
* Bài 2: Tính
- 2HS lên bảng thực hiện
5 – 1 – 1 = 3 3 – 1 – 1 = 1
5 – 1 – 2 = 2 5 – 2 – 2 = 1 Bài 3: > < =
Trang 7- GV gợi ý cho HS làm bài vào vở
- GV thu chấm 1-3 bài
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4: GV nêu yêu cầu bài
- GV cho HS q.sát tranh và nêu bài toán
- 2 HS lên bảng viết phép tính tương ứng
-GV nhận xét – chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài trên lớp và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Số 0 trong phép trừ
5 – 3 = 2 5 – 1 > 3
5 – 3 < 3 5 – 4 > 0
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
a )
b)
- HS lắng nghe
-Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2011 Tiết 1+2: Môn: HỌC VẦN
Bài: ÔN TẬP
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng u / o, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểu được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Sói và Cừu
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bảng ôn, tranh minh họa
- Học sinh: SGK, vở tập viết
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV cho 2HS đọc bài: ưu, ươu
- 2HS lên bảng viết: trái lựu, hươu sao
- GV nhận xét - ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong những bài học trước chúng ta đã được học
những vần nào kết thúc bằng âm u và âm o?
- Hôm này chúng ta sẽ học bài ôn tập
- GV ghi tên bài
2 Bài giảng:
a Ôn các vần vừa học.
- GV cho HS đọc bảng ôn theo thứ tự và không theo
thứ tự:
- GV nhận xét, sửa sai
- GV ghép mẫu: Ghép 1 âm ở cột dọc với 1 âm cột
- Lớp hát
- HS đọc
- HS viết
- eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, ưu, ươu
- HS đọc
- Luyện đọc bảng ôn theo thứ tự và không theo thứ tự
Trang 8ngang tạo thành vần.
- Hình thành bảng ôn:
- Nhận xét, sửa sai cho HS
b Đọc từ ứng dụng
- GV ghi bảng:
ao bèo cá sấu kì diệu
- GV gọi 2- 3 HS đọc
- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa ôn
- GV giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
c Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết: cá sấu,
kỳ diệu
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- Đọc lại bảng ôn, từ ứng dụng trong SGK
- GV nhận xét
- Luyện đọc các âm ở bảng ôn theo cá nhân
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS đọc thầm
- HS đọc
- HS tìm và gạch chân
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát ,nhận xét
- HS viết bảng con
- HS đọc bảng ôn, từ ứng dụng
TIẾT 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
- GV cho HS đọc lại phần đã học ở tiết 1
- GV giúp đỡ, sửa sai
- Đọc câu ứng dụng:
- GV giới thiệu tranh SGK
-?: Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu câu ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau dãy
núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào
cào
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
b Kể chuyện
- GV kể lần 1
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát
- Núi, chim đậu trên cành cây, châu chấu, cào cào …
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- HS lắng nghe
Trang 9- GV kể lần 2 kết hợp tranh.
Tranh 1: Một con chó Sói đang đói lồng lộn đi tìm
thức ăn, bỗng gặp chú Cừu Nó chắc mẩm được
một bữa ngon lành Nó tiến lại và nói “Này Cừu,
hôm nay mày tận số rồi Trước khi chết mày có
mong ước gì ?”
Tranh 2: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy
thoát được Nó liền hắng giọng rồi cất tiếng sủa
lên thật to
Tranh 3: Tận cuối bãi người chăn cừu bồng nghe
tiếng gào của cho Sói Anh liền chạy nhanh đến
Sói vẫn đang ngửa mặt lên, rống ông ổng Người
chăn cừu liền giáng cho Sói 1 gậy
Tranh 4: Cừu thoát nạn.
- Ý nghĩa: Con Sói chủ quan và kiêu căng phải
đền tội Còn Cừu bình tĩnh, thông minh nên thoát
nạn
-?: Qua câu chuyện này khuyên ta điều gì?
c Luyện viết
- GV nêu nội dung bài viết
- GV hướng dẫn và nhắc nhở HS viết đúng
khoảng cách, đúng độ cao các con chữ, đều nét và
nhắc HS tư thế ngồi viết bài
- GV thu chấm 1 số bài
- GV nhận xét – sửa sai – ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học
- HS quan sát – lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi và tập kể chuyện theo tranh mà em thích
- Mỗi nhóm kể 1 tranh
- Không nên chủ quan, kiêu căng, độc ác …
- HS quan sát
- HS viết vở
- HS đọc cả lớp
Tiết 3: Môn: TOÁN
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ: 0 là kết quả phép trừ hai số bằng nhau, một số trừ đi 0 bằng chính nó; biết thực hiện phép trừ có số 0; biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
* HS làm được BT1, 2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm bảng con 4 – 1 = 5 – 2 =
5 – 1 – 1 = 5 – 2 – 2 =
Trang 10- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới: Số 0 trong
phép trừ
- GV ghi tên bài
2 Bài mới:
a Phép trừ 2 số bằng nhau:
- GV giới thiêu phép trừ: 1 – 1 = 0
- GV cho HS q.sát hình vẽ trong SGK
-?: Trong chuồng có 1 con vịt, nó chạy ra khỏi
chuồng Hỏi trong chuồng còn mấy con vịt?
- Gợi ý: 1con vịt bớt đi 1con vịt là mấy con vịt?
-?: Ta làm phép tính gì?
Vậy ta ghi: 1 – 1 = 0
- GV giới thiệu: 3 – 3 = 0; 2 – 2 = 0; 4 – 4 = 0
(tương tự 1 – 1 = 0)
- GV thực hiện trên que tính
- Một số trừ đi số đó thì bằng 0
b Giới thiệu phép trừ một số trừ đi 0.
- GV giới thiệu: 4 – 0 = 4
- GV vẽ các hình vuông lên bảng hỏi:
+ Bên trái có mấy hình vuông?
+ Bên phải có mấy hình vuông?
-?: Có 4 hình vuông, bớt 0 hình vuông còn lại
mấy hình vuông?
- Ta viết phép tính như sau: 4 – 0 = 4
- GV ghi bảng: 4 – 0 = 4
- GV cho HS đọc lại
3 Thực hành
Bài 1: GV nêu đề bài
- GV cho 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: GV nêu đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- GV chấm 1 số vở
- GV nhận xét, sửa sai
- GV cho HS nhận xét: một số cộng hoặc trừ đi
0 cũng bằng chính số đó
Bài 3: GV nêu yêu cầu bài
- GV hd HS xem tranh, nêu bài toán rồi viết
- HS nhắc lại tên bài học
- HS quan sát
- Không còn con vịt nào
- 0 con vịt
- Ta làm phép tính trừ
- HS đọc cá nhân, cả lớp: 1 – 1 = 0
- HS thực hiện trên que tính
- HS nhắc lại
- HS quan sát
+ Có 4 hình vuông + Không có hình vuông nào
- Còn lại 4 hình vuông
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp
*Bài 1:Tính :
1 – 0 = 1 1 – 1 = 0 5 – 1 = 4
2 – 0 = 2 2 – 2 = 0 5 – 2 = 3
3 – 0 = 3 3 – 3 = 0 5 – 3 = 2
4 – 0 = 4 4 – 4 = 0 5 – 4 = 1
5 – 0 = 5 5 – 5 = 0 5 – 5 = 0
*Bài 2:Tính :
4 + 1 = 5 2 + 0 = 2
4 – 0 = 4 2 – 2 = 0
4 + 0 = 4 2 – 0 = 2 Bài 3: Viết phép tính thích hợp:
a)