1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần số 13 - Trường TH Lê Văn Tám

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, bổ sung Kết luận: Những việc làm đó giúp cho nhà cửa thêm sạch đẹp, gọn gàng vừa thể hiện sự quan tâm, gắn bó của những thành vi[r]

Trang 1

Trang 144

LỊCH BÁO GIẢNG

(tuần 13)

Thứ

Đạo đức Nghiêm trang khi chào cờ Học vần Bài 51: Ơn tập

Học vần Bài 51: Ơn tập Tốn Phép cộng trong phạm vi 7

Thứ hai

7/11

Học vần Bài 52: Ong - ơng Học vần Bài 52: Ong - ơng Tốn Phép trừ trong phạm vi 7

Âm nhạc Học hát: Sắp đến tết rồi

Thứ ba

8/11

Thủ cơng Các quy ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình Học vần Bài 53: ăng - âng

Học vần Bài 53: ăng - âng

Thứ tư

9/11

Thể dục Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Trị chơi Học vần Bài 54: ung - ưng

Học vần Bài 54: ung - ưng

Thứ năm

10/11

Tiếng việt Tập viết tuần 11: nền nhà, nhà in, … Tiếng việt Tập viết tuần 12: con ong, cây thơng, … Tốn Phép cộng trong phạm vi 8

Thứ sáu

11/11

Sinh hoạt tuần 13 Sinh hoạt cuối tuần 13

Trang 2

Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Môn: ĐẠO ĐỨC

Bài: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam

- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, vở BT đạo đức

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

-?: HS nêu màu cở Quốc kì Việt Nam

-?: Khi chào cờ em đứng như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV ghi tên bài: Nghiêm trang khi chào cờ

2 Bài giảng:

a Hoạt động 1: Học sinh tập chào cờ

- GV làm mẫu: Đứng giữa lớp chào cờ

- GV cho 3 HS lên bảng tập chào cờ

- GV nhận xét

- GV cho cả lớp chào cờ

- GV nhận xét

- GV cho HS tham gia trò chơi: “Thi chào cờ giữa các tổ”

(3 tổ thi đua chào cờ, tổ nào đứng nghiêm nhất, là đạt

điểm A)

- GV nhận xét, tuyên dương

Kết luận: Nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn

kính đối với Tổ quốc

b Hoạt động 2: Vẽ màu vào lá Quốc Kỳ.

- GV cho HS mở VBT đạo đức/ T21.

+ Lá cờ Quốc kì có hình gì? Màu gì?

+ GV cho HS tô màu?

- GV nhận xét, đánh giá

- Để thể hiện lòng tôn kính lá cờ quốc kỳ em hãy đọc một

câu thơ?

- GV nhận xét, tuyên dương

- Cho lớp hát 1 bài

- HS trả lời

- HS đọc

- HS quan sát

- HS thực hiện

- Cả lớp thực hiện theo hiệu lệnh

- Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng Các bạn còn lại q sát, nhận xét

- HS mở vở bài tập Đạo đức

- HCN, màu đỏ, sao vàng 5 cánh ở giữa

-HS thực hiện tô màu

Trang 3

Trang 146

- GV đọc câu thơ trang 21

“ Nghiêm trang chào lá Quốc kỳ Tình yêu đất nước đem ghi vào lòng”

- Nhận xét chung:

+ Trẻ em có quyền có Quốc tịch, Quốc tịch của chúng ta

là Việt Nam

+ Các em tự hào mình là người Việt Nam vì người Việt

Nam chăm chỉ, thông minh

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tóm tắt lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem trước bài mới

- HS lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS lắng nghe

Tiết 2+3: Môn: HỌC VẦN

Bài: ÔN TẬP

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc được các vần có kết thúc bằng n, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chia phần

* Đọc và viết được các vần có kết thúc bằng n

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, vở tập viết, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS đọc bài : uôn, ươn

- Viết: chuồn chuồn, con lươn

- GV nhận xét - ghi điểm

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn lại các vần có kết

thúc bằng n Đó là các âm nào?

- GV ghi tên bài

2 Bài mới:

a Ôn tập

- Các vần vừa học

- GV chép bảng ôn

- GV cho HS đọc âm ở bảng ôn

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

b Ghép âm thành vần

- GV ghép 1 âm ở cột dọc với 1 âm cột ngang

tạo thành vần

- HS đọc

- HS viết bảng con

- HS đọc nêu: on, an, ân, ăn, ôn, ơn, en, ên, in,

un, iên, yên, uôn, ươn

- Luyện đọc các âm ở bảng ôn cá nhân, đồng thanh

Trang 4

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

* HS đọc được các vần có kết thúc bằng n

c Đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu từ ứng dụng:

cuồn cuộn con vượn thôn bản

- GV cho 2- 3 HS đọc

- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa học

- GV giải thích từ:

+Cuồn cuộn: tả sự chuyển động của nước

+Con vượn: l con vật có họ hàng với khỉ

+Thôn bản: khu vực dân cư ở vùng sâu vùng xa

- GV đọc mẫu và cho HS đọc các từ

- GV giúp đỡ, sửa sai

d Viết từ ứng dụng

- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình các từ:

cuồn cuộn, con vượn

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét, sửa sai

- GV đọc lại bảng ôn, từ ứng dụng

- GV nhận xét

* HS viết được các vần có kết thúc bằng n

Tiết 2:

3 Luyện đọc:

a Luyện đọc:

- GV cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV theo dõi, sửa sai

- Đọc câu ứng dụng:

- HS luyện đọc vần vừa ghép được

- Luyện đọc bảng ôn theo thứ tự

- HS đọc được các âm

- HS đọc thầm

- HS đọc

- Tìm và gạch chân tiếng mới

- HS nghe

- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh

- HS quan sát

- HS viết

- HS đọc

- HS viết được các vần

- HS đọc lại bài

Trang 5

Trang 148

- GV cho HS q.sát tranh:

-?: Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng: Gà mẹ dẫn đàn gà con ra bãi cỏ

Gà con vừa chơi, vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

- GV đọc và cho HS đọc

- GV nhận xét, chỉnh sửa

b Kể chuyện

- GV ghi tên chuyện: Chia phần

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 kết hợp tranh

Tranh 1: Có 2 người đi săn.Từ sớm đến gần tối

họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ

Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng

phần của 2 người vẫn không đều nhau Lúc đầu

còn vui vẻ, lúc sau họ đâm ra bực mình, nói nhau

chẳng ra gì

Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số thóc vừa săn được

và chia đều cho 3 người

Tranh 4: Thế là số thóc đã được chia đều Thật

công bằng! Cả 3 người vui vẻ chia tay, ai về nhà

nấy

- GV kể lại toàn bộ câu chuyện

-Ý nghĩa: Qua câu chuyện này khuyên ta điều gì?

- GV cho HS đọc

c Luyện viết

- GV nêu nội dung bài viết

- GV hướng dẫn HS viết đúng độ cao, đúng

khoảng cách, đúng kiểu chữ

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- GV thu chấm 1 số vở và chỉnh sửa – ghi điểm

cho HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV cho 2HS đọc lại toàn bài

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học

- Tranh vẽ: Gà mẹ, gà con dẫn nhau ra bãi cỏ tìm ăn

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- Trong cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau

- HS đọc đồng thanh

- HS viết bài

- 2HS đọc lại bài

Tiết 4: Môn: TOÁN

Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I Mục đích, yêu cầu:

- Thuộc bảng cộng; biết làm tính cộng trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

* HS làm được bài 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, vở BT, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Hôm nay cô và các em sẽ học thêm một bài

mới nữa: Phép cộng trong phạm vi 7

- GV ghi tên bài: Phép cộng trong phạm vi 7

2 Bài mới:

a Lập bảng cộng trong phạm vi 7

- Hướng dẫn HS học phép cộng:

6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát, nêu bài toán

Bước 2: GV chỉ vào hình vẽ, hỏi: 6 cộng 1 bằng

mấy?

- GV ghi bảng: 6 + 1 = 7

Bước 3: GV hỏi 1 + 6 bằng mấy?

- GV ghi bảng 1 + 6 = 7

- Cho HS nhận xét : 6+1 có bằng 1+6 không?

- Hướng dẫn HS học phép cộng :

5 + 2 = 7 4 + 3 = 7

2 + 5 = 7 3 + 4 = 7

(tương tự)

- GV chỉ lần lượt 6 công thức

- GV nêu 1 số câu hỏi :

7 = ? + ?

7 = ? + 4

7 = ? + 2

b Thực hành.

Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng

con

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 2: GV nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS hoạt động theo tổ

- GV nhận xét, sửa sai

- Cả lớp hát 1 bài

1 + 3 + 2 = 6 – 3 – 2 =

- HS lắng nghe

- Nhắc lại đề bài

- HS quan sát nêu đề toán: có 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác nữa Hỏi tất cả có mấy hình tam giác?

- HS nêu: 6 cộng 1 bằng 7

- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh

- HS: 1 + 6 = 7

- HS đọc đồng thanh

- 6 + 1 = 1 + 6 vì đổi chỗ 2 số trong phép cộng kết quả của chúng không thay đổi

- HS đọc thuộc

- HS trả lời

*Bài 1: Tính

6 2 4 1 3 5 + + + + + +

1 5 3 6 4 2

7 7 7 7 7 7

*Bài 2: Tính

7 + 0 = 7 1 + 6 = 7

3 + 4 = 7 2 + 5 = 7

*Bài 3: Tính

5 + 1 + 1= 7 4 + 2 + 1 = 7

2 + 3 + 2= 7

Trang 7

Trang 150

Bài 4: GV cho HS xem tranh, nêu bài toán, viết

phép tính thích hợp

- GV cho 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, sửa sai

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài trên lớp và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Phép trừ trong phạm vi 7

Bài 4:

a

b

- HS lắng nghe

-Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011 Tiết 1+2: Môn: HỌC VẦN

Bài: ONG - ÔNG

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc được: ong, ông, cái võng, dòng sông; từ và các câu ứng dụng.

- Viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Đá bóng

* Đọc và viết được ong, ông

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: SGK, tranh minh họa

- Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV cho 2HS đọc bài: ôn tập

- GV nhận xét - ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học thêm hai vần mới

nữa GV ghi tên bài: ong, ông

- GV ghi tên bài

2 Bài giảng:

a Học vần ong

- Nhận diện vần ong:

-?: Vần ong được tạo nên bởi âm nào?

- GV cho HS ghép vần ong

- GV đánh vần mẫu (ong): o – ngờ – ong và cho HS

đánh vần vần

- GV chỉnh sửa

-?: Có vần ong muốn có tiếng võng ta thêm âm gì

và dấu gì?

- GV cho HS ghép tiếng: võng

- GV đánh vần tiếng (võng): vờ – ong – vong – ngã

- Lớp hát

- HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc

- Vần ong được tạo nên bởi âm o và ng

- HS ghép: ong

- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả lớp

- Âm v, dấu ngã

- HS ghép: võng

- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả lớp

Trang 8

– võng và cho HS đánh vần tiếng.

- GV cho HS q.sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng: cái võng

- GV đọc mẫu và cho HS đọc lại phần vừa lập

- GV giúp đỡ, sửa sai

b Học vần ông

- Nhận diện vần ông:

- Vần ông được tạo nên bởi những âm nào?

- So sánh ong và ông?

- GV cho HS ghép vần: ông

- GV đánh vần mẫu (ông): ô – ngờ – ông và cho

HS đánh vần vần

- GV chỉnh sửa

-?: Có vần ông muốn có tiếng sông ta thêm âm gì?

- GV cho HS ghép tiếng: sông

- GV đánh vần tiếng (sông): sờ – ông – sông và cho

HS đánh vần tiếng

- GV cho HS q.sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng: dòng sông

- GV đọc mẫu và cho HS đọc

- GV giúp đỡ, sửa sai

- GV đọc mẫu và cho HS đọc lại phần vừa lập

- GV giúp đỡ, sửa sai

* HS đọc được vần ong, ông

c Đọc từ ứng dụng

- GV ghi bảng: con ong cây thông

vòng tròn công viên

- GV cho 2- 3 HS đọc

- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa học

- GV giải thích từ:

+ Con ong: Là loài côn trùng cánh mỏng, có nọc ở

đuôi, thường sống thành đàn

+ Vòng tròn: là một đường cong khép kín

+ Cây thông: là 1 loại cây lá nhỏ

+ Công viên: là nơi vui chơi, giải trí

- GV đọc mẫu và cho HS đọc từ

d Hướng dẫn viết:

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các vần:

ong, ông

- GV cho HS viết bảng con

- Tranh vẽ cái võng

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- Vần ông được tạo nên bởi ô và ng + Giống: đều có âm ng

+ Khác: ong bắt đầu bằng o, ông bắt đầu bằng ô

- HS ghép: ông

- HS đánh vần cá nhân, tổ, cả lớp

- Âm s

- HS ghép: sông

- HS đánh vần cá nhân, tổ, cả lớp

- Tranh vẽ dòng sông

- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp

- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp

* HS đọc được vần ong, ông

- HS đọc thầm

- HS đọc

- Tìm và gạch chân tiếng mới

- HS lắng nghe

- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp

- HS lắng nghe -HS viết

Trang 9

Trang 152

- GV nhận xét, sửa sai

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các từ: cái

võng, dòng sông

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa

* HS viết được vần ong, ông

- Thư giãn chuyển tiết

- HS lắng nghe

- HS viết

- HS viết được vần ong, ông

- Cả lớp hát 1 bài

TIẾT 2:

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

- GV cho HS đọc lại phần đã học ở tiết 1

- GV giúp đỡ, sửa sai

- Đọc câu ứng dụng:

- GV giới thiệu tranh SGK

-?: Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng : Sóng nối sóng

Mãi không thôi

Sóng, sóng, sóng Đến chân trời

- GV cho HS tìm tiếng có vần vừa học

- GV đọc mẫu và cho HS đọc

- GV nhận xét, chỉnh sửa

b Luyện nói

- GV cho HS q.sát và nói theo những gợi ý sau:

-?: Tranh vẽ gì?

- GV cho HS đọc tên bài luyện nói

+ Em có thích xem bóng đá không, vì sao?

+ Em thường xem bóng đá ở đâu?

+ Em có thích trở thành cầu thủ bóng đá không?

+ Em đã chơi bóng chưa?

- GV nhận xét, tuyên dương

c Luyện viết

- GV nêu nội dung bài viết

- GV hướng dẫn và nhắc nhở HS viết đúng

khoảng cách, đúng độ cao các con chữ, đều nét và

nhắc HS tư thế ngồi viết bài

- GV thu chấm 1 số bài

- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm

4 Củng cố dặn dò:

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- HS quan sát

- Tranh vẽ sóng biển đang cuồn cuộn

- Tiếng: sóng, không

- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp

- Tranh vẽ các bạn đang đá bóng

- HS đọc : Đá bóng

- Em rất thích xem đá bóng

- Ở ti vi

- Em rất thích ạ

- Rồi ạ!

- HS lắng nghe

- HS viết vở

- HS đọc cả lớp

Trang 10

- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học.

Tiết 3: Môn: TOÁN

I Mục đích, yêu cầu:

- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

* HS làm được BT1, 2, 3

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới: Phép trừ

trong phạm vi 7

- GV ghi tên bài

2 Bài mới:

a Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong

phạm vi 7

- Hướng dẫn HS học phép trừ:

7 – 1 = 6 ; 7 – 6 = 1

Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ,

nêu đề toán

Bước 2: HS nêu câu trả lời đầy đủ

Bước 3: GV nêu: Ta viết: 7 bớt 1 còn 6 như

sau: 7 – 1 = 6 và đọc: bảy trừ một bằng sáu

- GV ghi: 7 – 1 = 6

- HS tự tìm kết quả: 7 – 6 = ?

- GV ghi bảng 7 – 6 = 1

- Hướng dẫn HS học phép trừ:

7 - 2 = 5 ; 7 – 3 = 4

7 - 5 = 2 ; 7 – 4 = 3

(tương tự)

- GV chỉ lần lượt 6 công thức

- GV nêu câu hỏi, chẳng hạn:

7 - ? = 5

7 – 5 = ?

? – 4 =3

3 + 2 + 2 = 3 + 1 + 3 =

- HS nhắc lại tên bài học

- HS quan sát nêu đề toán: Có 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác Hỏi còn lại mấy hình tam giác?

- HS: Có 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác, còn lại 6 hình tam giác

- HS đọc cá nhân, tổ: 7 – 1 = 6

- HS đọc cá nhân, tổ: 7 – 1 = 6

- HS đọc và học thuộc

- HS trả lời

Trang 11

Trang 154

- GV nhận xét, sửa sai

b Thực hành

Bài 1: GV nêu yêu cầu bài

- GV cho HS làm bảng con, 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài

- HS vận dụng bảng trừ vừa học để làm bài

- GV cho 2 HS làm bài, cả lớp làm vào bảng

con

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: GV nêu yêu cầu bài

- HS vận dụng bảng trừ vừa học để làm bài

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số bài

- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm

Bài 4: GV cho HS xem tranh, nêu bài toán, viết

phép tính thích hợp

- GV cho cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, sửa sai

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố lại bài học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

*Bài 1: Tính

7 7 7 7 7 7

6 4 2 5 1 7

1 3 5 2 6 0

*Bài 2: Tính 7 – 6 = 1 7 – 3 = 4 7 – 2 = 5 7 – 4 = 3 7 – 7 = 0 7 – 0 = 7 7 – 5 = 2 7 – 1 = 6

*Bài 3: Tính 7 – 3 – 2 = 2 7 – 6 – 1 = 0 7 – 4 – 2 = 1 Bài 4: Viết phép tính thích hợp : a ) 7 - 2 = 5 b) 7 - 3 = 4

Tiết 4: Môn: ÂM NHẠC

Tiết 5: Môn: THỦ CÔNG

Bài: CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY, GẤP HÌNH

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết các kí hiệu, quy ước về gấp giấy

- Bước đầu gấp được giấy theo kí hiệu, quy ước

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: các hình vẽ và kí hiệu quy ước, giấy trắng

- HS: giấy nháp, bút chì, vở thủ công

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học một nội dung mới là

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w