Bước 2: GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, bổ sung Kết luận: Những việc làm đó giúp cho nhà cửa thêm sạch đẹp, gọn gàng vừa thể hiện sự quan tâm, gắn bó của những thành vi[r]
Trang 1Trang 144
LỊCH BÁO GIẢNG
(tuần 13)
Thứ
Đạo đức Nghiêm trang khi chào cờ Học vần Bài 51: Ơn tập
Học vần Bài 51: Ơn tập Tốn Phép cộng trong phạm vi 7
Thứ hai
7/11
Học vần Bài 52: Ong - ơng Học vần Bài 52: Ong - ơng Tốn Phép trừ trong phạm vi 7
Âm nhạc Học hát: Sắp đến tết rồi
Thứ ba
8/11
Thủ cơng Các quy ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình Học vần Bài 53: ăng - âng
Học vần Bài 53: ăng - âng
Thứ tư
9/11
Thể dục Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Trị chơi Học vần Bài 54: ung - ưng
Học vần Bài 54: ung - ưng
Thứ năm
10/11
Tiếng việt Tập viết tuần 11: nền nhà, nhà in, … Tiếng việt Tập viết tuần 12: con ong, cây thơng, … Tốn Phép cộng trong phạm vi 8
Thứ sáu
11/11
Sinh hoạt tuần 13 Sinh hoạt cuối tuần 13
Trang 2Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở BT đạo đức
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
-?: HS nêu màu cở Quốc kì Việt Nam
-?: Khi chào cờ em đứng như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài: Nghiêm trang khi chào cờ
2 Bài giảng:
a Hoạt động 1: Học sinh tập chào cờ
- GV làm mẫu: Đứng giữa lớp chào cờ
- GV cho 3 HS lên bảng tập chào cờ
- GV nhận xét
- GV cho cả lớp chào cờ
- GV nhận xét
- GV cho HS tham gia trò chơi: “Thi chào cờ giữa các tổ”
(3 tổ thi đua chào cờ, tổ nào đứng nghiêm nhất, là đạt
điểm A)
- GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính đối với Tổ quốc
b Hoạt động 2: Vẽ màu vào lá Quốc Kỳ.
- GV cho HS mở VBT đạo đức/ T21.
+ Lá cờ Quốc kì có hình gì? Màu gì?
+ GV cho HS tô màu?
- GV nhận xét, đánh giá
- Để thể hiện lòng tôn kính lá cờ quốc kỳ em hãy đọc một
câu thơ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cho lớp hát 1 bài
- HS trả lời
- HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Cả lớp thực hiện theo hiệu lệnh
- Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng Các bạn còn lại q sát, nhận xét
- HS mở vở bài tập Đạo đức
- HCN, màu đỏ, sao vàng 5 cánh ở giữa
-HS thực hiện tô màu
Trang 3Trang 146
- GV đọc câu thơ trang 21
“ Nghiêm trang chào lá Quốc kỳ Tình yêu đất nước đem ghi vào lòng”
- Nhận xét chung:
+ Trẻ em có quyền có Quốc tịch, Quốc tịch của chúng ta
là Việt Nam
+ Các em tự hào mình là người Việt Nam vì người Việt
Nam chăm chỉ, thông minh
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem trước bài mới
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS lắng nghe
Tiết 2+3: Môn: HỌC VẦN
Bài: ÔN TẬP
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chia phần
* Đọc và viết được các vần có kết thúc bằng n
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS đọc bài : uôn, ươn
- Viết: chuồn chuồn, con lươn
- GV nhận xét - ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn lại các vần có kết
thúc bằng n Đó là các âm nào?
- GV ghi tên bài
2 Bài mới:
a Ôn tập
- Các vần vừa học
- GV chép bảng ôn
- GV cho HS đọc âm ở bảng ôn
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
b Ghép âm thành vần
- GV ghép 1 âm ở cột dọc với 1 âm cột ngang
tạo thành vần
- HS đọc
- HS viết bảng con
- HS đọc nêu: on, an, ân, ăn, ôn, ơn, en, ên, in,
un, iên, yên, uôn, ươn
- Luyện đọc các âm ở bảng ôn cá nhân, đồng thanh
Trang 4- GV nhận xét, sửa sai cho HS
* HS đọc được các vần có kết thúc bằng n
c Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ ứng dụng:
cuồn cuộn con vượn thôn bản
- GV cho 2- 3 HS đọc
- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa học
- GV giải thích từ:
+Cuồn cuộn: tả sự chuyển động của nước
+Con vượn: l con vật có họ hàng với khỉ
+Thôn bản: khu vực dân cư ở vùng sâu vùng xa
- GV đọc mẫu và cho HS đọc các từ
- GV giúp đỡ, sửa sai
d Viết từ ứng dụng
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình các từ:
cuồn cuộn, con vượn
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc lại bảng ôn, từ ứng dụng
- GV nhận xét
* HS viết được các vần có kết thúc bằng n
Tiết 2:
3 Luyện đọc:
a Luyện đọc:
- GV cho HS đọc lại bài ở tiết 1
- GV theo dõi, sửa sai
- Đọc câu ứng dụng:
- HS luyện đọc vần vừa ghép được
- Luyện đọc bảng ôn theo thứ tự
- HS đọc được các âm
- HS đọc thầm
- HS đọc
- Tìm và gạch chân tiếng mới
- HS nghe
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
- HS quan sát
- HS viết
- HS đọc
- HS viết được các vần
- HS đọc lại bài
Trang 5Trang 148
- GV cho HS q.sát tranh:
-?: Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: Gà mẹ dẫn đàn gà con ra bãi cỏ
Gà con vừa chơi, vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
- GV đọc và cho HS đọc
- GV nhận xét, chỉnh sửa
b Kể chuyện
- GV ghi tên chuyện: Chia phần
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp tranh
Tranh 1: Có 2 người đi săn.Từ sớm đến gần tối
họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ
Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng
phần của 2 người vẫn không đều nhau Lúc đầu
còn vui vẻ, lúc sau họ đâm ra bực mình, nói nhau
chẳng ra gì
Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số thóc vừa săn được
và chia đều cho 3 người
Tranh 4: Thế là số thóc đã được chia đều Thật
công bằng! Cả 3 người vui vẻ chia tay, ai về nhà
nấy
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện
-Ý nghĩa: Qua câu chuyện này khuyên ta điều gì?
- GV cho HS đọc
c Luyện viết
- GV nêu nội dung bài viết
- GV hướng dẫn HS viết đúng độ cao, đúng
khoảng cách, đúng kiểu chữ
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV thu chấm 1 số vở và chỉnh sửa – ghi điểm
cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho 2HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học
- Tranh vẽ: Gà mẹ, gà con dẫn nhau ra bãi cỏ tìm ăn
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Trong cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau
- HS đọc đồng thanh
- HS viết bài
- 2HS đọc lại bài
Tiết 4: Môn: TOÁN
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I Mục đích, yêu cầu:
- Thuộc bảng cộng; biết làm tính cộng trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
* HS làm được bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở BT, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô và các em sẽ học thêm một bài
mới nữa: Phép cộng trong phạm vi 7
- GV ghi tên bài: Phép cộng trong phạm vi 7
2 Bài mới:
a Lập bảng cộng trong phạm vi 7
- Hướng dẫn HS học phép cộng:
6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát, nêu bài toán
Bước 2: GV chỉ vào hình vẽ, hỏi: 6 cộng 1 bằng
mấy?
- GV ghi bảng: 6 + 1 = 7
Bước 3: GV hỏi 1 + 6 bằng mấy?
- GV ghi bảng 1 + 6 = 7
- Cho HS nhận xét : 6+1 có bằng 1+6 không?
- Hướng dẫn HS học phép cộng :
5 + 2 = 7 4 + 3 = 7
2 + 5 = 7 3 + 4 = 7
(tương tự)
- GV chỉ lần lượt 6 công thức
- GV nêu 1 số câu hỏi :
7 = ? + ?
7 = ? + 4
7 = ? + 2
b Thực hành.
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
con
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: GV nêu yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS hoạt động theo tổ
- GV nhận xét, sửa sai
- Cả lớp hát 1 bài
1 + 3 + 2 = 6 – 3 – 2 =
- HS lắng nghe
- Nhắc lại đề bài
- HS quan sát nêu đề toán: có 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác nữa Hỏi tất cả có mấy hình tam giác?
- HS nêu: 6 cộng 1 bằng 7
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
- HS: 1 + 6 = 7
- HS đọc đồng thanh
- 6 + 1 = 1 + 6 vì đổi chỗ 2 số trong phép cộng kết quả của chúng không thay đổi
- HS đọc thuộc
- HS trả lời
*Bài 1: Tính
6 2 4 1 3 5 + + + + + +
1 5 3 6 4 2
7 7 7 7 7 7
*Bài 2: Tính
7 + 0 = 7 1 + 6 = 7
3 + 4 = 7 2 + 5 = 7
*Bài 3: Tính
5 + 1 + 1= 7 4 + 2 + 1 = 7
2 + 3 + 2= 7
Trang 7Trang 150
Bài 4: GV cho HS xem tranh, nêu bài toán, viết
phép tính thích hợp
- GV cho 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài trên lớp và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Phép trừ trong phạm vi 7
Bài 4:
a
b
- HS lắng nghe
-Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011 Tiết 1+2: Môn: HỌC VẦN
Bài: ONG - ÔNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc được: ong, ông, cái võng, dòng sông; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Đá bóng
* Đọc và viết được ong, ông
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: SGK, tranh minh họa
- Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV cho 2HS đọc bài: ôn tập
- GV nhận xét - ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học thêm hai vần mới
nữa GV ghi tên bài: ong, ông
- GV ghi tên bài
2 Bài giảng:
a Học vần ong
- Nhận diện vần ong:
-?: Vần ong được tạo nên bởi âm nào?
- GV cho HS ghép vần ong
- GV đánh vần mẫu (ong): o – ngờ – ong và cho HS
đánh vần vần
- GV chỉnh sửa
-?: Có vần ong muốn có tiếng võng ta thêm âm gì
và dấu gì?
- GV cho HS ghép tiếng: võng
- GV đánh vần tiếng (võng): vờ – ong – vong – ngã
- Lớp hát
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- Vần ong được tạo nên bởi âm o và ng
- HS ghép: ong
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả lớp
- Âm v, dấu ngã
- HS ghép: võng
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả lớp
Trang 8– võng và cho HS đánh vần tiếng.
- GV cho HS q.sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: cái võng
- GV đọc mẫu và cho HS đọc lại phần vừa lập
- GV giúp đỡ, sửa sai
b Học vần ông
- Nhận diện vần ông:
- Vần ông được tạo nên bởi những âm nào?
- So sánh ong và ông?
- GV cho HS ghép vần: ông
- GV đánh vần mẫu (ông): ô – ngờ – ông và cho
HS đánh vần vần
- GV chỉnh sửa
-?: Có vần ông muốn có tiếng sông ta thêm âm gì?
- GV cho HS ghép tiếng: sông
- GV đánh vần tiếng (sông): sờ – ông – sông và cho
HS đánh vần tiếng
- GV cho HS q.sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: dòng sông
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
- GV giúp đỡ, sửa sai
- GV đọc mẫu và cho HS đọc lại phần vừa lập
- GV giúp đỡ, sửa sai
* HS đọc được vần ong, ông
c Đọc từ ứng dụng
- GV ghi bảng: con ong cây thông
vòng tròn công viên
- GV cho 2- 3 HS đọc
- GV cho HS lên gạch chân tiếng có vần vừa học
- GV giải thích từ:
+ Con ong: Là loài côn trùng cánh mỏng, có nọc ở
đuôi, thường sống thành đàn
+ Vòng tròn: là một đường cong khép kín
+ Cây thông: là 1 loại cây lá nhỏ
+ Công viên: là nơi vui chơi, giải trí
- GV đọc mẫu và cho HS đọc từ
d Hướng dẫn viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các vần:
ong, ông
- GV cho HS viết bảng con
- Tranh vẽ cái võng
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Vần ông được tạo nên bởi ô và ng + Giống: đều có âm ng
+ Khác: ong bắt đầu bằng o, ông bắt đầu bằng ô
- HS ghép: ông
- HS đánh vần cá nhân, tổ, cả lớp
- Âm s
- HS ghép: sông
- HS đánh vần cá nhân, tổ, cả lớp
- Tranh vẽ dòng sông
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
* HS đọc được vần ong, ông
- HS đọc thầm
- HS đọc
- Tìm và gạch chân tiếng mới
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- HS lắng nghe -HS viết
Trang 9Trang 152
- GV nhận xét, sửa sai
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết các từ: cái
võng, dòng sông
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
* HS viết được vần ong, ông
- Thư giãn chuyển tiết
- HS lắng nghe
- HS viết
- HS viết được vần ong, ông
- Cả lớp hát 1 bài
TIẾT 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
- GV cho HS đọc lại phần đã học ở tiết 1
- GV giúp đỡ, sửa sai
- Đọc câu ứng dụng:
- GV giới thiệu tranh SGK
-?: Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng : Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng, sóng, sóng Đến chân trời
- GV cho HS tìm tiếng có vần vừa học
- GV đọc mẫu và cho HS đọc
- GV nhận xét, chỉnh sửa
b Luyện nói
- GV cho HS q.sát và nói theo những gợi ý sau:
-?: Tranh vẽ gì?
- GV cho HS đọc tên bài luyện nói
+ Em có thích xem bóng đá không, vì sao?
+ Em thường xem bóng đá ở đâu?
+ Em có thích trở thành cầu thủ bóng đá không?
+ Em đã chơi bóng chưa?
- GV nhận xét, tuyên dương
c Luyện viết
- GV nêu nội dung bài viết
- GV hướng dẫn và nhắc nhở HS viết đúng
khoảng cách, đúng độ cao các con chữ, đều nét và
nhắc HS tư thế ngồi viết bài
- GV thu chấm 1 số bài
- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bài
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát
- Tranh vẽ sóng biển đang cuồn cuộn
- Tiếng: sóng, không
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- Tranh vẽ các bạn đang đá bóng
- HS đọc : Đá bóng
- Em rất thích xem đá bóng
- Ở ti vi
- Em rất thích ạ
- Rồi ạ!
- HS lắng nghe
- HS viết vở
- HS đọc cả lớp
Trang 10- Về nhà xem và đọc lại bài vừa học.
Tiết 3: Môn: TOÁN
I Mục đích, yêu cầu:
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
* HS làm được BT1, 2, 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới: Phép trừ
trong phạm vi 7
- GV ghi tên bài
2 Bài mới:
a Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong
phạm vi 7
- Hướng dẫn HS học phép trừ:
7 – 1 = 6 ; 7 – 6 = 1
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ,
nêu đề toán
Bước 2: HS nêu câu trả lời đầy đủ
Bước 3: GV nêu: Ta viết: 7 bớt 1 còn 6 như
sau: 7 – 1 = 6 và đọc: bảy trừ một bằng sáu
- GV ghi: 7 – 1 = 6
- HS tự tìm kết quả: 7 – 6 = ?
- GV ghi bảng 7 – 6 = 1
- Hướng dẫn HS học phép trừ:
7 - 2 = 5 ; 7 – 3 = 4
7 - 5 = 2 ; 7 – 4 = 3
(tương tự)
- GV chỉ lần lượt 6 công thức
- GV nêu câu hỏi, chẳng hạn:
7 - ? = 5
7 – 5 = ?
? – 4 =3
3 + 2 + 2 = 3 + 1 + 3 =
- HS nhắc lại tên bài học
- HS quan sát nêu đề toán: Có 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác Hỏi còn lại mấy hình tam giác?
- HS: Có 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác, còn lại 6 hình tam giác
- HS đọc cá nhân, tổ: 7 – 1 = 6
- HS đọc cá nhân, tổ: 7 – 1 = 6
- HS đọc và học thuộc
- HS trả lời
Trang 11Trang 154
- GV nhận xét, sửa sai
b Thực hành
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bảng con, 3 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài
- HS vận dụng bảng trừ vừa học để làm bài
- GV cho 2 HS làm bài, cả lớp làm vào bảng
con
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: GV nêu yêu cầu bài
- HS vận dụng bảng trừ vừa học để làm bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số bài
- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm
Bài 4: GV cho HS xem tranh, nêu bài toán, viết
phép tính thích hợp
- GV cho cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại bài học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
*Bài 1: Tính
7 7 7 7 7 7
6 4 2 5 1 7
1 3 5 2 6 0
*Bài 2: Tính 7 – 6 = 1 7 – 3 = 4 7 – 2 = 5 7 – 4 = 3 7 – 7 = 0 7 – 0 = 7 7 – 5 = 2 7 – 1 = 6
*Bài 3: Tính 7 – 3 – 2 = 2 7 – 6 – 1 = 0 7 – 4 – 2 = 1 Bài 4: Viết phép tính thích hợp : a ) 7 - 2 = 5 b) 7 - 3 = 4
Tiết 4: Môn: ÂM NHẠC
Tiết 5: Môn: THỦ CÔNG
Bài: CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY, GẤP HÌNH
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết các kí hiệu, quy ước về gấp giấy
- Bước đầu gấp được giấy theo kí hiệu, quy ước
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: các hình vẽ và kí hiệu quy ước, giấy trắng
- HS: giấy nháp, bút chì, vở thủ công
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học một nội dung mới là