- Luật chơi như sau: Bạn đầu tiên sẽ lên gạch chân các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên của câu đầu tiên sau đó về rung chuông báo tín hiệu cho bạn thứ 2 biết và bạn thứ hai cũng lên [r]
Trang 1Soạn ngày 19/10 tuần 8.
* *
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm2006
tập đọc
Kì diệu rừng xanh.
I/ Mục đích ,yêu cầu.
1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
2 HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài và cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
3 HS có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
II/ đồ dùng dạy học ảnh minh họa bài đọc SGK
- ảnh một số muông thú có trong bài.
III/ các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
Y/c HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai -ca
trên sông Đà và trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
GV chia bài thành 3 đọan và yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho HS
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 , GV kết hợp giúp HS
hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK
-GV có thể dùng ảnh trong SGK để giới thiệu về rừng
khộp và 1 số muông thú có giới thiệu trong bài
- Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe
-GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng đoạn
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu 1 SGK.( GV
tách thành 2 ý nhỏ )
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK
- Y/c HS đọc đoạn 3 và trả lời câu 3 SGK
- GV cho HS tự nêu câu hỏi số 4 SGK và trao đổi với
nhau
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 4 : Thấy được ích
lợi của rừng và có ý thức góp phần bảo vệ vẻ đẹp tự
nhiên của rừng
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV hướng dẫn HS thể hiện giọng đọc đúng nội dung
từng đoạn
* Đoạn 1 - Đọc giọng khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ
-3- 4 em đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi
3 HS đọc nối tiếp ,mỗi em
đọc1 đoạn
-HS đọc kết hợp giải nghĩa 1
số từ ngữ khó trong sách
- HS đọc theo cặp
-HS làm việc cá nhân.Đại diện trả lời ,lớp nhận xét BS
- HS thảo luận theo cặp và đại diện trả lời
- Đại diện HS trả lời
-HS tự liên hệ
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV, lớp theo dõi và
Trang 2* Đoạn 2 - Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
* Đoạn 3- Đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ
đẹp thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh
mông
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- GV và hS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn bạn
đọc hay
3 Củng cố dặn dò.
- Liên hệ giáo dục HS có ý thức bảo vệ rừng và trồng
rừng
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Trước cổng trời.
nhận xét giọng đọc ,cách ngắt nghỉ
- HS thi đọc giữa các tổ:Mỗi
tổ cử 1 bạn đại diện tham gia
chính tả ( nghe- viết )
Kì diệu rừng xanh .
I/ Mục đích yêu cầu.
- Nghe - viết chính xác, trình bày bài đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.
- HS đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II/ đồ dùng dạy học.
HS vở bài tập Tiếng Việt GV có 6 tranh về 3 loài chim ở bài tập 3 để chơi trò chơi
II/ các hoạt động dạy-học.
1 Mở đầu.
-Y/c HS viết các tiếng chứa ia, iê trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy.Sớm thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh
tài- ở hiền gặp lành - Làm điều phi pháp việc ác đến
ngay
2 Bài mới.
a ) giới thiệu bài.Nêu nội dung yêu cầu của tiết học.
b) Hướng dẫn HS nghe viết.
-GV đọc đoạn viết chính tả một lượt
-Y/c HS đọc thầm lại bài1 lượt
-Y/c HS nêu từ ngữ dễ viết sai trong bài và GV hướng
dẫn cách viết các từ: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách,
mải miết
- GV đọc cho HS viết bài
GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm bút, để vở
- HS xung phong trả lời
- Vài em nhắc lại cách ghi dấu thanh ở những tiếng ấy
-HS theo dõi GV đọc và chú ý
từ khó viết
- HS làm việc cá nhân
-3 HS nêu ,lớp nhận xét BS -HS ngồi viết bài , chú ý lắng nghe để viết cho đúng trình
Trang 3sao cho hiệu quả cao.
- GV đọc lại bài 1 lượt để HS soát lỗi
- GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thường mắc
- GV nêu nhận xét chung sau khi chấm
c.Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
Bài tập 2.T/c cho HS làm việc cá nhân sau đó chữa bài
-Yêu cầu HS nhận xét quy tắc viết chính tả với nguyên
âm đôi: yê, ya
Bài tập 3
- Yêu cầu hoàn thành bài tập vào vở bài tập
Bài 4 : Tổ chức chơi ghép tiếng để tạo ra tên của loài
chim
3 củng cố dặn dò.
- nhận xét tiết học ,biểu dương những em HS học tập
tốt
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ quy tắc viết
chính tả
bày đúng và đẹp 1 đoạn văn -HS soát lỗi ( đổi vở để soát lỗi cho nhau.)
-1 HS đọc đề.HS làm bài vào
vở bài tập
- Ba em nối tiếp nhau đọc lại các tiếng chứa yê, ya
-nhiều HS nêu lại cách đánh dấu thanh
- 2 em đọc bài, chữa bài
- Mỗi đội cử 3 em tham gia chơi
-4 nhóm viết bảng to treo và chữa bài
Soạn ngày 20/10
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm2006
tập đọc
Trước cổng trời
I/ Mục đích ,yêu cầu.
1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài thơ
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh vùng cao
2 HS hiểu nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi
có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên, học thuộc lòng 1 số câu thơ
II/ đồ dùng dạy học
III/ các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
-Y/c HS đọc bài kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi
SGK
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài.GV giới thiệu vẻ đẹp của con người
và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng của một vùng cao
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
- Y/c 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt
GV chia bài thành 3 đoạn để tiện lyện đọc
Đoạn 1: 4 dòng đầu
-3 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- 1 HS giỏi đọc ,lớp theo dõi
- 3 HS đọc ,mỗi em đọc1
đoạn
Trang 4Đoạn 2: Tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói
Đoạn 3: những câu còn lại
-GV và HS cùng theo dõi và nhận xét
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho HS
- Y/c HS đọc nối tiếp lần 2
-GV có thể giải thích thêm các từ áo chàm, nhạc ngựa,
thung.
-Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe.
-GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng phần.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm đọc lướt đoạn 1 và trả lời câu 1 SGK
- Y/c HS đọc thầm khổ thơ 2, 3 và trả lời câu hỏi 2 SGK
- Y/c HS đọc thầm toàn bài và chọn 1 cảnh vật em thích
nhất trong bài và nói rõ vì sao?
-Y/c HS suy nghĩ và trả lời câu 4 SGK
- Hãy nêu nội dung chính của bài thơ
-GV bổ sung hoàn chỉnh và ghi bảng
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 Chú ý đọc với
giọng sâu lắng, ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả
trước cảnh đẹp vùng cao
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-GV và HS cùng nhận xét đánh giá bình chọn bạn đọc
hay nhất
- Y/c HS kết hợp học thuộc lòng 1 đoạn mà em thích
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Cái gì quý nhất
- Lần hai 3 HS đọc kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ khó trong sách
-Lần ba : HS đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng)
-HS làm việc cá nhân.Đại diện trả lời ,lớp nhận xét BS -HS tự chọn trao đổi với bạn
để có cách hiểu chính xác cảnh vật đó
- Vài em trả lời, lớp theo dõi
và nhận xét bổ sung
-HS luyện đọc cá nhân
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS tự đọc nhẩm và học thuộc lòng
Trang 5Soạn ngày 21/10
Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm2006
luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục đích yêu cầu.
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội
- Nắm vững một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học.
- HS có từ điển HS.
-Bảng phụ ghi bài tập số 2.Phiếu to để HS làm bài 3, phiếu học tập cho bài 3
III/ Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Y/c HS chữa bài 4 của tiết trước
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1.Y/c HS đọc kĩ đề bài và có thể dùng từ điển để
hiểu rõ nghĩa của từ thiên nhiên
-GV chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Y/c HS đọc kĩ đề và tìm những từ chỉ sự vật
-Tổ chức cho HS trả lời bằng cách thi đua giữa hai
tổ.Tổ 2 làm trọng tài
- GV giải thích rõ luật chơi, cách chơi trò chơi: Đoán
nhanh
- GV và HS cùng bình chọn tổ chiến thắng
- GV giúp HS hiểu rõ thêm nghĩa của thành ngữ, tục
ngữ đó
-Y/c HS nêu thêm các thành ngữ, tục ngữ khác có chứa
các sự vật, hiện tượng thiên nhiên
Bài 3 Giúp HS nắm vững Y/c của đề
-Tổ chức cho HS làm vào phiếu học tập
-GV và HS cùng BS.Y/c HS nêu lại các từ tìm được và
những câu văn mà HS đã đặt
Bài 4.Y/c HS đọc kĩ đề bài và tìm từ theo yêu cầu
-Y/c HS tự làm bài vào vở
-GV thu vở chấm chữa bài cho HS
- 1- 2 HS chữa bài
- 2 HS đọc Lớp theo dõi SGK -HS thảo luận theo cặp và đại diện trả lời.( ý b )
- HS tham gia chơi theo tổ HS
tổ nào rung chuông nhanh thì
được nêu các từ chỉ sự vật, hiện tượng có trong các thành ngữ, tục ngữ
-HS nêu miệng
-2 HS đọc đề
-HS trao đổi với bạn và ghi ra phiếu, 2 nhóm ghi phiếu to để chữa bài
- HS tự làm bài vào vở.Đại diện chữa bài
Trang 65 Củng cố dặn dò.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi rung chuông vàng.
- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi
Gv nêu lời giải thích về sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên và đưa ra 3 đáp án, HS có nhiệm vụ chọn đáp án
đúng
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt -Y/c học thuộc và ghi nhớ những từ thuộc chủ đề thiên nhiên Vận dụng tốt các từ ngữ đó để viết văn
Trang 7Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
1 Kiểm tra bài cũ.
- Tuần vừa qua các em đã được học những bài tập đọc nào?
- Nội dung của các bài đó ca ngợi gì ?
2 Bài mới
a) Giới hiệu bài: Đúng rồi đấy các em ạ, TN đã ban tặng ch chúng ta rất nhiều cảnh đẹp
kì vĩ Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hệ thống hóa, mở rộng vốn từ gắn với chủ
điểm đang học, đó là( con người với thiên nhiên)
Qua bài: Mở rộng vốn từ thiên nhiên
b) Giảng bài.
1) Cô trò mình cùng qua bài tập số 1.
- Cô mời đan đọc y/c của bài
- bài y/c chúng ta làm gì? ( Cô mời Thái)
- Cô mời các em thảo luận theo cặp để tìm lời giải nghĩa đúng cho từ Thiên nhiên.( T/g cho các em là 2 phút) T/g bắt đầu
- Hết t/g cô mời đại diện nêu kết quả ( Cô mời nhóm Hùng, nhóm Bích, nhóm Ngân)
- Những nhóm nào đồng ý với ý kiến của nhóm bạn.tại sao em không chọn ý a, hay b( cô mời Thiện)
- Rất tốt cô cũng đồng ý với ý kiến của các em.Những gì con người tạo ra gọi là nhân tạoVD cái bàn, hộp bút Còn tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh chúng ta thì có cái là thiên nhiên tạo ra cũng có cái do con người tạo ra
2.Một số câu thành ngữ và tục ngữ đã mượn các sự vật hiện tượng thiên nhiên để nói về các vấn đề đời sống, xã hội.
Vậy bây giờ các em có muốn chơi trò chơi đi tìm sự vật hiện tượng trong thiên nhiên có trong các câu thành ngữ, tục ngữ không?
- Cô mời 1 em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ này( Vân Anh)
- Cô mời tổ 1 và tổ 3 tham gia chơi, mỗi tổ cử 4 bạn.Tổ 2 làm trọng tài
- Trò chơi mang tên: Tín hiệu nhanh
- Luật chơi như sau: Bạn đầu tiên sẽ lên gạch chân các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên của câu đầu tiên sau đó về rung chuông báo tín hiệu cho bạn thứ 2 biết và bạn thứ hai cũng lên làm như thế đối với câu thứ 2 cứ như thế cho đến hết Nếu bạn nào phạm quy như không rung chuông, hoặc chạy lên trước khi bạn rung chuông thì bị trừ 5 điểm, còn mỗi sự vật hiện tượng đúng được 10 điểm.( T/g cho trò chơi là 2 phút) 2 phút bắt
đầu
-T/g đã hết xin mời trọng tài thông báo kết quả
- Ai có ý kến gì nữa không?
- Em nào có thể nêu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ trên
- Ngoài các thành ngữ, tục ngữ trên em nào nêu thêm một số thành ngữ, tục ngữ có mượn các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên để nói về đời sống xã hội
Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời ( đất, trời )
Một nắng hai sương.( nắng, sương)
Ăn quả nhớ kể trồng cây( quả, cây)
Dày sao thì nắngvắng sao thì mưa( sao, nắng, mưa)
3 Khi miêu tả cảnh sắc thiên nhiên các em không thể không sử dụng các từ miêu tả không gian, vậy các từ đó là những từ nào cô mời các em qua bài tập số 3
- Cô mời Hương đọc bài
Trang 8luyện từ và câu.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I/ Mục đích yêu cầu
- HS phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- HS hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc, nghĩa chuyển ) và mối quan hệ giữa chúng.Biết đặt câu phân biêt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ
- Có ý thức trong việc sử dụng từ nhiều nghĩa để viết văn
II/ Đồ dùng dạy học.
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra 2 HS
-? Thế nào là từ đồng âm? Thế nào là từ nhiều nghĩa
?Cho VD
2.Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
3.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1.HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- 2 HS trả lời.Lớp theo dõi và nhận xét
-HS thảo luận theo cặp và đại
Trang 9- Tổ chức cho HS Làm theo cặp
-GVvà HS cùng chữa bài chỉ rõ nghĩa của từng từ và kết
luận đâu là từ đồng âm, đâu là từ nhiều nghĩa
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài
-GV y/c HS đọc kĩ từng câu có từ xuân và nêu ý hiểu
của mình về nghĩa của từ xuân
-GV và HS cùng nhận xét kết luận
Bài 3 Yêu cầu HS đọc nội dung bài xác định yêu cầu
của bài và tự đặt câu theo từng phần vào vở
-GV thu vở chấm chữa bài
- GV kết luận và giúp HS thấy được sự khác nhau giữa
những từ nhiều nghĩa
4 Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt
-Y/c HS ghi nhớ kiến thức đã học và tập đặt câu với từ
nhiều nghĩa
diện báo cáo kết quả
- 2 , 3 HS trả lời
-2 HS đọc đề
-HS tự làm bài vào vở, đọc bài chữa bài Lớp sửa theo bài
đúng
Soạn ngày 21/10
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm2006
tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh
I/ Mục đích, yêu cầu.
.- HS biết lập dàn ý cho bài văn tả 1 cảnh đẹp của địa phương
- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh( thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả với cảnh.)
- Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp của quê hương mình
II/ Đồ dùng dạy học.
GV : bảng phụ ghi vắn tắt những gợi ý giúp HS lập dàn ý tốt
-Gv có một số trang ảnh minh họa cảnh đẹp đất nước
III/ Các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước của tiết trước.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà
2 Bài mới.
HĐ1.Giới thiệu bài.
- 2, 3 HS đọc đoạn văn, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 10-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1.HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
-GV nhắc HS + Dựa vào kết quả quan sát đã có, lập dàn
ý chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở bài, thân bài,
kết bài
+ muốn xây dựng dàn ý tả từng phần có thể tham khảo
bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.Nếu muốn xây
dựng dàn ý tả sự biến đổi của cảnh theo thời gian, tham
khảo bài Hoàng hôn trên sông Hương
- GV giới thiệu thêm 1 số cảnh đẹp của đất nước
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài
GV nhắc nhở HS nên chọn đoạn thân bài để chuyển
thành đoạn văn
- Mỗi đoạn có 1 câu mở đầu nêu ý bao trùm cả đoạn
- Các câu trong đoạn cùng làm nổi bật ý đó
- đoạn văn phải có hình ảnh, chú ý áp dụng các biện
pháp nhân hóa, so sánh, cho hình ảnh thêm sinh động
- Đoạn văn cần thể hiện được cảm xúc của người viết
- GVvà HS cùng chữa bài Gv chấm 1 số bài , đánh giá
cao những đoạn văn tả chân thực, có ý riêng, không sáo
rỗng
5 Củng cố dặn dò.
-GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em học tốt
Nêu lại những điểm cần lưu ý khi viết 1 đoạn văn
-Y/c HS về nhà tập viwts lại một số đoạn văn tả cảnh
-HS làm việc cá nhân: Tự chọn dàn ý theo sự chuẩn bị và hoàn thành
- HS đọc đề và gợi ý a, b trong bài
- HS tự chọn một phần và viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
- 1 số HS đọc đoạn văn đã viết , lớp ntheo dõi và nhận xét lại
Soạn ngày 22/10 Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm2006
tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh
( dựng đoạn mở bài, kết bài )
I/ Mục đích, yêu cầu.
- HS biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh
- củng cố các kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh
-Có ý thức tự giác trong việc luyện viết văn
II/ Đồ dùng dạy học.
GV+ HS : Tranh, ảnh một số cảnh thiên nhiên ở địa phương
- 3 băng giấy to cho bài tập 3 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
-Y/c HS nhắc lại có mấy cách viết mở bài và mấy cách
viết kết bài đó là những cách nào?
2.Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
-3 HS nhắc lại