Bài mới a Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên baøi b hướng dẫn HS làm bài tập Baøi 1a : -Gọi HS nêu yêu cầu BT sau đó tự làm bài -Yeâu caàu HS nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn trên b[r]
Trang 1TUẦN 10:
Ngày soạn : 7/11/2009
Ngày giảng : Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009 Đ/c :
Bài : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)
I/ Mục tiêu
-Đọc rành mạch trôi chảy được bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút);bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với
ND đoạn đọc.HSKG đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc tren 75 tiếng/ phút)
-Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài; nhận biết được một ssố hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhan vật trong văn bản tự sự
II/ Đồ dùng dạy - học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách TV 4,tập một
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi
tên bài
b) Kiểm tra TĐ và HTL: 5 HS
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài-HS
đọc trong SGK(hoặcTL) 1 đoạn hoặc cả
bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc
-GV cho điểm
c) Bài tập
Bài tập 2
- HS bốc thăm đọc trước 1 –2’
-HS đọc to -HS trả lời
-HS đọc đề
Trang 2
-HS đọc yêu cầu của bài
? Như thế nào là truyện kể ?
? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể? thuộc chủ điểm “thương người như thể
thương thân”(tuần 1,2,3)
-HS phát biểu, GV ghi bảng:
-GV phát phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:
? Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
? Lời trình bày có rõ ràng mach lạc không
?
+Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa
-Dêù Mèn bênh vực kẻ yếu ,Người ăn xin,
-Thảo luận -Trình bày kết quả -Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
bênh vực kẻ
yếu
- Nhà Trò
- bọn nhện
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài
-HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn
văn tương ứng với các giọng đọc, phát
biểu
-GV nhận xét, kết luận :
a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu
mến :
b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết :
c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe
3 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét chung tiết học
-Dặn về nhà tiếp tục luyện đọc
Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học
tốt tiết ôn tập sau
-Hoạt động nhóm -Đọc yêu cầu Thảo luận nhóm
- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin -Là đoạn Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình :
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò
-HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
- HS lắng nghe
Trang 3
Bài : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
-Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.Biết được đường cao của hình tam giác
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.(KKHS làm thêm)
II/ Đồ dùng dạy - học
-Thước thẳng và eke
III/ Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ :
-HS lên bảng làm bài tập 2,3 tiết trước
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a.Giới thiệu bài
b.GV hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
?So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
?Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
tên đường cao của hình tam giác ABC
?Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC ?
-3 HS lên bảng thực hiện
-Lắng nghe
-Hình tam giác ABC
AMB.Góc tù : BMC.Góc bẹt : AMC.Góc vuông : BAC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+Một góc bẹt bằng hai góc vuông
-HS nêu yêu cầu của bài
-Đường cao của hình tam giác ABC là : AB và BC
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
Trang 4
-Tương tự với đường cao CB
-GV kết luận :
?Vậy vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD
có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi HS nêu thứ
tự từng bước vẽ của mình
-GV cho HS nêu và lên thực hiện
-GV nhận xét sửa sai
Bài 4 (a)
-Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB bằng 6cm, chiều rộng
bằng 4cm
-Yêu cầu HS nêu rỏ các bước vẽ của
mình
-KKHS nêu cách xác định trung điểm N
của cạnh BC , trung điểm M của cạnh
AD, sau đó nối cạnh MN
?Hãy nêu tên các hình CH có trong hình
vẽ ?
?Nêu tên các cạnh song song với AB ?
-GV nhận xét sửa sai
3.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi bài vừa học
-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong
-HS làm tưng tự như trên
-Vì đường thẳng AH là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
-HS vẽ vào tập và 1 HS lên bảng vẽ và nêu cách vẽ
-HS theo dõi thao tác của bạn
-HS thực hiện
-HS thực hiện và nêu
-HS nêu miệng
-Các hình CN là : ABCD, ABNM, MNCD
-Các cạnh song song với AB là : MN, DC
-HS nêu
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Bài : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)
I/ Mục tiêu
- Nghe, viết đúng chính tả,trình bày đúng bài: “Lời hứa.”(tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút) ,không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CTû.(HSKG viết đúng và tương đối đẹp bài CT(Trên 75chữ/15 phút); hiểu ND của bài
-Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
Trang 5II/ Đồ dùng dạy - học
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 – 5 HS
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi
tên bài
b) hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chính tả
-GV đưa bảng mẫu HS phân tích tiếng
khó
- GV đọc mẫu lần 2
* GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs
viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả
* Chấm chữa bài
- GV chấm từ 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2 : Dựa vào bài chính tả “Lời
hứa”, trả lời các câu hỏi :
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + câu hỏi
- Từng cặp trao đổi, trả lời các câu hỏi a,
b, c, d, HS phát biểu Cả lớp và GV
nhận xét
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò
chơi đánh trận giả ?
b/ Vì sao trời đã tối em không về ?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng å
làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
-Đọc thầm
- HS viết bài -HS soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai -HS viết bài
Dò bài, tự sửa lỗi -HS sửa lỗi cho bạn
-Đại diện nhóm trả lời
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
-Đại diện nhóm trả lời
Trang 6
ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
Bài tập 3 : Lập bảng tổng kết QT viết
tên riêng
- Các em đọc yêu cầu BT3
-GV nhắc HS :Xem lại KT cần ghi
nhớ(T7)
+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt
- HS làm bài vào vở GV phát phiếu
riêng cho một vài HS
- Cả lớp sửa bài theo lời gải đúng :
3 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Tiết 3 kiểm tra lấy điểm tập đọc HTL
-Đọc yêu cầu
-Xem kiến thức cũ
-Làm bài
-Trình bày kết quả -Sửa bài
- HS lắng nghe
Bài : BÀI 10
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
- Ôn cách viêt hoa các chữ : H, T, Ô
- Viết chữ đúng và đẹp bài luyện viết số 10 Yêu cầu học sinh trình bày đúng theo cách trình bày của bài mẫu, chữ viết đảm bảo về độ cao, khoảng cách, viết các nét cơ bản gần giống mẫu HS bước đầu làm quen với kĩ thuật viết thanh đậm chữ hoa
II/ Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết mẫu của giáo viên
- Vở Thực hành viết đung viết đẹp lớp 4
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài viết trước (phần HS viết
ở nhà)
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên
bài
b) hướng dẫn HS luyện viết - HS mở vở luyện viết
Trang 7
* GV gợi ý để học sinh nắm được nội dung
người cha, thích ăn chơi đua địi, nên
đã mất tất cả
* Các điểm cần lưu ý khi viết bài
- cho HS nhắc lại về cấu tạo và quy trình
của các chữ viết hoa đó, (GV chỉ nói lại
trên chữ mẫu) : H, T, Ô
- HS nhắc lại
- HS viết bảng con chứ hoa : H, T, Ô
- Cách trình bày bài viết : Lưu ý viết đúng
tên nước ngoài, các dấu câu
- HS nêu cách trình bày
c) Tổ chức cho HS viết bài vào vở - HS viết
- nhắc HS tư thế ngồi viết
- Nhắc HS viết đúng phần kiểu chữ nét
đứng
d) Thu chấm bài
- Nhận xét về bài viết của HS
3 Củng cố dặn dò
- yêu cầu HS về nhà viết phần còn lại
(phần bài viết theo kiểu chữ nét nghiêng)
Ngày soạn : 8/11/2009
Ngày giảng : Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009 Đ/c :
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến sáu chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II/ Đồ dùng dạy - học
Trang 8
- Bộ đồ dùng dạy toán.
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu làm phần 3 của
BT HD luyện tập thêm Tr /47 đồng thời
kiểm tra vở BT về nhà của 1 số HS khác
-Nhận xét chữa bài cho điểm HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên
bài
b) hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1a :
-Gọi HS nêu yêu cầu BT sau đó tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính và thực hiện
phép tính
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài tập 2a:
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập
BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Nêu cách
làm
-Gọi một số nhóm lên trình bày
-Để tính giá trị biểu thức a,b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng
tính chất nào?
-Nhận xét cho điểm
Bài tập 3a:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC
có chung cạnh nào?
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS nghe , nhắc lại
- 1, 2 em nêu
-2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào bảng con
-2 HS nhận xét bài của bạn
- 1, 2 HS nêu
- Tình bằng cách thuận tiện nhất
- Thảo luận nhóm 4 Nêu cách làm
- Đại diện nhóm trình bày Kết hợp nêu quy tắc
a) VD: 6257+989+743
=(6257+743)+989
=7000+989=7989 -Tính chất kế hợp
-Chung cạnh BC
Trang 9
-Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là
bao nhiêu?
Bài tập 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Biết được nửa chi vi hình chữ nhật tức là
biết được gì?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? dựa vào bài toán nào để tính?
-Yêu cầu HS làm bài
-Phát giấy cho 4 em trính bày
-Nhận xét, sửa sai ghi điểm
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung luyện tập ?
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT
chưa hoàn thành
-Là 3cm
- 2 HS đọc -Biết được số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
-Nửa chi vi là 16 cm và chiều dài hơn chiều rộng là 4cm
-Biết được tổng số đo chiều dài và chiều rộng
-Có dựa vào bài toán khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở
-4 em làm trên giấy A 3 Bài giải
-Chiều rộng của hình chữ nhật là (16-4):2=6cm
-Chiều dài là:6+4=10 cm -Diện tích HCN là:
10 x 6= 60 cm2 Đáp số: 60 cm2
- 1,2 HS nêu
-Về thực hiện
Bài : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I/ Mục tiêu
-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1
-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
Trang 10II/ Đồ dùng dạy - học
- Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập một
- Giấy kho åto ghi sẵn lời giải của BT2
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi
tên bài
b) Kiểm tra TĐ và HTL : 5 HS
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý: Các em có thể tìm tên bài ở
mục lục tuần 4, 5, 6
- HS đọc tên bài GV viết tên bài lên
bảng lớp
- Các em đọc thầm các truyện trên, suy
nghĩ, trao đổi nhóm 4 theo nội dung trong
phiếu
-HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận
xét, tính điểm thi đua theo các tiêu chí :
Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không ?
- Lời trình bày có rõ ràng , mạch lạc
không ? Giọng đọc minh hoạ
- HS đọc Lắng nghe
Trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Trả lời
Các em thi đọc diễn cảm một đoạn văn,
minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung
của bài mà các em vừa tìm
3 Củng cố, dặn dò
? Những truyện kể các em vừa ôn có
chung một lời nhắn nhủ gì ?
- Tiết sau tiếp tục luyện đọc và HTL; đọc
lại các bài về dấu câu, 5 bài mở rộng vốn
từ trong các tiết LTVC ở 3 chủ điểm
HS đọc thi
-Học sinh trả lời:Các truyện đều có chung lời nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
- Học sinh lắng nghe
Trang 11
Bài : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4) I/ Mục tiêu
-Nắm được một só từ ngữ (gồm cả thành ngữ, TN và một số từ HV thông dụng)
thuộc các chủ điểm đã học (thưiơng người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ Đồ dùng dạy - học
+Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2
+ Một số phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1 Mẫu
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên
bài
b) hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
-Y/c HS đọc BT1
-Y/c HS xem lướt lại 5 bài MRVT thuộc 3
chủ điểm trên:
-Y/c HS ngồi theo nhóm để thảo luận – nhóm
trưởng phân công bạn đọc bài MRVT thuộc
chủ điểm đó
-Thương người như thể thương thân-Măng mọc thẳng,Trêân đôi cách ước mơ
-HS theo dõi và lắng nghe GV giới thiệu
Trang 12
-GV phát phiếu( Đã chuẩn bị như II)
-Y/c HS trình bày KQ
*GV nêu cách chấm chéo bài làm của nhóm
bạn:
-Gạch chéo từ không thuộc chủ điểm Ghi
tổng số từ đúng dưới từng cột
-GV hướng dẫn cả lớp soát lại, sửa sai
Bài tập 2
-Y/c HS đọc BT2
-Y/c HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm)
-Nếu chọn thành ngữ thì các em đặt câu với
thành ngữ đó
-Nếu chọn tục ngữ, các em nêu hoàn cảnh sử
dụng tục ngữ đó
-Y/c HS trình bày KQ
-GV nhận xét
Bài tập 3
-Y/c 1 HS đọc BT3
-Y/c HS thảo luận nhóm BT3
-GV phát phiếu kẻ sẵn BT3 cho 3 HS
-Y/c HS trình bày kết quả
-GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
-Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho
tiết ôn tập sau
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc BT1 + MRVT: Nhân hậu- Đoàn kết (t 2,3 )
+ MRVT: Trung thực- Tự trọng (T
5 , 6 )
+ MRVT: Uớc mơ (Tuần 9 trang 87)
-HS làm theo lệnh của nhóm trưởng
-Từng HS trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình Cả nhóm nhận xét, bổ sung Thư kí ghi kết quả vào phiếu
- HS trình bày KQ
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm
-HS trình bày KQ
-HS khác nhận xét
-1 HS đọc -HS thảo luận
-3 HS nhận phiếu thực hiện, HS còn lại làm nháp
-3 HS dán phiếu lên bảng
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe về thực hiện