- GV yêu cầu trong các nhóm kể cho nhau nghe từng đoạn sau đó một số bạn kể lại toàn bộ câu chuyện và trao đổi nội dung câu chyện.. * HS thi kể trước lớp:.[r]
Trang 1TUẦN 24 (Từ ngày 22/02/2010 đến 26/02/2010) Ngày soạn: 22/1/2010
Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010
TẬP ĐỌC (tiết 49) KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2.KTBC: Kiểm tra 3 hs đọc thuộc lòng một
khổ thơ trong bài thơ : Đoàn thuyền đánh
cá, kết hợp trả lời câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
*GTB : GV cho HS quan sát tranh, gợi ý
giới thiệu bài
HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc
những từ địa phương
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV có thể nhắc lại nghĩa của các từ
- Cho HS luyện đọc câu dài
-Gọi 1 hs đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với
giọng rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh
dần theo diễn biến của câu truyện
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tính hung hãn của tên cướp biển được
thể hiện qua những chi tết nào?
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh
-3 hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu dài
- 1HS đọc diễn cảm lại toàn bài
-Nghe, theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọingười im; thô bạo quát bác sĩ Ly "Có câmmồm đi không"; rút soạt dao lăm lăm địnhđâm bác sĩ Ly
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạmnhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đốiđầu với cái xấu, cái ác, bất chấm nguy hiểm.-Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêmnghị Một đằng thì hung hãn, nanh ác như
Trang 2đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp?
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc tiếp nối
-GV treo bảng phụ viết săn đoạn luyện
-Nội dung bài nói lên điều gì?
- GVghi bảng nội dung
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
một con thú nhốt trong chuồng
- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh và cương quyếtbảo vệ lẽ phải
- Giúp ta hiểu phải đấu tranh một cáchkhông khoan nhượng với cái xấu, cái ác
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn, nêu cách đọc -Nghe gv đọc phát hiện từ cần nhấn giọng
-HS đọc các nhân, lớp theo dõi nhận xét
III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ: Gọi hs chữa bài tập 4 VBT về nhà
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:* GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa của phép
nhân thông qua tính diện tích HCN
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình CN chiều dài
- Nếu muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật này ta có thể dựa vào hình vẽ
Trang 3- GV gợi ý để HS nêu:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra
cách nhân hai phân số
- GVtổ chức cho HS học thuộc quy tắc và nêu
ví dụ
HĐ3:Luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS tính vào vở bài tập rồi
chữa bài
- GVcủng cố cách nhân hai phân số
Bài 2: GV gọi hS nêu yêu cầu đề bài
- GV lưu ý ta nên rút gọn trước rồi mới thực
hiện phép nhân hai phân số
Bài 3: GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài
- HS học thuộc qui tắc và nêu ví dụ
- HS vận dụng qui tắc rồi tính không cầngiải thích
HS KG làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõinhận xét
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõinhận xét
- Củng cố, thực hành các mẫu hành vi đạo đức giúp HS biết thực hiện đúng chuẩn mực
và biết rõ bổn phận của bản thân đối với mọi người xung quan
- HS liên hệ việc thực hiện các hành vi đã học
II/ Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập ôn tập và thực hành , bảng phụ ghi bài tập cho hoạt động 2
- HS: Đọc các bài đạo đức cuối học kì II
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định lớp:
2.Bài cũ: + Vì sao các em phải biết giữ gìn - Vì các công trình công cộng là tài sảnchung của tất cả mọi người
Trang 4học ở nửa đầu HKII.
Bước1: Y/C HS hãy nêu các chuẩn mực
hành vi đã học ở nửa đầu HKII
Bước2: Phát phiếu học tập, y/c HS thực hiện
:
+ Vì sao phải yêu lao động ?
+ Đối với người lao động chúng ta cần có
thái độ như thế nào ?
+ Lịch sự với mọi người có tác dụng gì
+Vì sao cần giữ gìn những công trình công
cộng?
HĐ2: Bài tập thực hành
- GV đưa ra bài tập :
a Việc làm nào sau đây thể hiện sự kính
trọng và biết ơn người lao động ?
Chào hỏi lễ phép
Nói trống không
Quý trọng sản phẩm lao động
Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì ?
b Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi
Phép lịch sự giúp mọi người gần gũi nhau
hơn
Mọi người đề phải cư xử lịch sự
Lịch sự với bạn bè, người thân là không
cần thiết
- GV kết luận chung
HĐ3: Liên hệ bản thân
- y/c mỗi HS mỗi HS tiếp nói về bản thân
những việc đã thể hiện sự lịch sự với mọi
người và giữ gìn các công trình công cộng
- HS nêu:Yêu lao động; Kính trọng và biết
ơn người lao động; Lịch sự với mọi người;Giữ gìn các công trình công cộng
- Hoạt động cá nhân: HS làm bài vàophiếu của mình
+ Một số HS nối tiếp trình bày kết quả + HS khác nghe, nhận xét
- HS dùng thẻ để đưa ra ý kiến của mình
KQ : a ý kiến đúng: ô 1, 3, 4
ý kiến sai : ô 2
b ý kiến đúng: ô 2, 3
ý kiến sai : ô 1, 4 + Vài HS giải thích sự lựa chọn của mình
Ví dụ: chăm sóc tượng đài, không vứt giấyrác trong trường, không chèo lên bànhọc,
- Chưa biết giữ gìn các công trình côngcộng: vẽ bậy lên tường nhà văn hoá thôn,đập phá bàn ghế trong trường,
- Lắng nghe, thực hiện
THỂ DỤC TIẾT 49 Bài: Phối hợp chạy, nhảy, mang vác
Trang 5TC: Chạy tiếp súc ném bóng vào rổ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ:Gọi 2 hs lên bảng ghi nhanh mỗi bạn
3 từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: đứng
phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị,
b) Điền từ chứa vần ên/ênh:
+Cách tiến hành như ở câu a
- Lời giải đúng: Mênh mông; lênh đênh; lên;
- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi
- Ghi lỗi vào lề tập
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 49) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀ GÌ?
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm
được(BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã
học(BT2); đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN(BT3)
II Chuẩn bị:
- 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét
- Vở bài tập tiếng việt Lớp 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
*GTB: Nêu mục đích y/c tiết học
HĐ1.Hướng dẫn tìm hiểu CN trong câu kể
Ai là gì?
* Nhận xét:
- Cho hs đọc y/c bài tập trong sgk
+ Để tìm CN trong câu kể phải xem bộ phận
nào trả lời câu hỏi Ai?
- Đoạn văn này có mấy câu?
* Ghi nhớ: Gợi ý cho hs tự rút ra
- Y/c hs nêu ví dụ câu kể Ai là gì?
HĐ2.Tìm chủ ngữ
Bài tập 1: Tìm CN trong câu Ai là gì?
-GV theo dõi cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa
vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN
do hai tính từ(buồn, vui) ghép lại với nhau
bằng các quan hệ từ tạo thành
Bài tập 2: GV cho HS làm bài rồi chữa bài
- GVgọi 2HS đọc lại kết quả bài làm
VD: Lan là cô gái dịu dàng
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhậnxét
- Văn hoá nghệ thuật/
Trang 7- Hs về học bài, chuẩn bị bài sau.
+ Cô giáo/ là người mẹ thứ hai của em
+ Bạn Lạn/ là người Hà Nội
+ Người/ là vốn quí nhất
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhậnxét
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ: - Gọi hs nêu lại cách nhân hai
phân số và nêu ví dụ rồi thực hiện
- Gv nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:GTB: nêu mục tiêu tiết học
HĐ1 :Củng cố về phép nhân phân số với một
- GV củng cố cách thực hiện nhân một phân
số với một số tự nhiên
Bài 3: Trình tự chữa bài.(HSKG)
- GV lưu ý và giúp HS nhận ra được:
HĐ2 Củng cố về nhân phân số và rút gọn
phân số
- Hs chữa bài, lớp nhận xét
- Lắng nghe, theo dõi
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm việc đọc lập vào vở bài tập
- HS chữa từng bài tập, lớp theo dõi nhận xét
- HS nhận xét bài làm trên bảng của HS
- Khi chữa bài HS nhận ra được khi nhânphân số với số tự nhiên thì bằng tổng số lầnphân số khi nhân
Hs có thể rút gọn trong quá trình tính như
Trang 8Bài 4: Tổ chức như bài tập1
- GV gợi ý như sau:
HĐ3 Củng cố về tính chu vi hình vuông có
phép nhân phân số
Bài5: Hướng dẫn Hs vận dụng công thức
tính chu vi hình vuông như đối với số tự
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 , 2 ,3,4 SGK/
98 ,99 và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm về
những trường hợp ánh sáng có hại cho mắt?
- GV tổ chức cho HS diễn các tình huống trong
SGK về những trường hợp nên và không nên
làm cho ánh sáng có lợi và có hại cho sức khoẻ
của con người
- 2 hs trả lời.
- Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS quan sát các hình sgk và tiến hànhthảo luận theo nhóm về các trường hợp ánhsáng có hại cho sức khoẻ cho con người
- Các nhóm tiến hành chuẩn bị và tiến hànhdiễn lại các trường hợp nên và không nênlàm để bảo vệ đôi mắt
- HS quan sát và giải thích vì sao nên vàkhông nên
Trang 9* GV giới thiệu tranh ảnh trong các trường hợp
cần tránh ánh sáng quá mạnh và trường hợp
nên thực hiện để bảo vệ cho đôi mắt?
- Khi chúng ta nhìn trực tiếp vào ánh sáng mặt
trời hoặc ánh sáng quá mạnh và mắt là điểm
hội tụ vì vậy sẽ làm cho mắt bị đốt nóng và gây
tổn thương cho mắt
HĐ2.(Tìm hiểu một số việc nên và không nên
làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết
- GV yêu cầu HS quan sát tránh hình 99 để nêu
các trường hợp cần tránh để không gây hại cho
mắt?
- Tại sao khi viết chúng ta không nên để đèn
bên phía tay phải
- Gv kêt luận về những trường hợp nên và
không nên làm để tránh ánh sáng quá mạnh
- - Vì chúng ta để đèn bên phía tay phải thìánh sáng sẽ bị tay phỉ che bớt
- HS theo dõi
- Lớp lắng nghe, thực hiện
LỊCH SỬ(tiết 25) NƯỚC ĐẠI VIỆT THẾ KỈ: XVI – XVIII
TRỊNH- NGUYỄN PHÂN TRANH
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà lê suy thoái, dất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều
và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh dành quyền lực của các phephái phong kiến
+ Cuộc tranh dành quyền lực giũa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhândân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không pháttriển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập, phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam từ TK 16-17
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2.KTBC: Nêu tên một số TG, TP văn học,
khoa học thời Hậu Lê?
- GV nhận xét, ghi điểm
- Hs trả lời
- Nhận xét bổ sung
- Hs lắng nghe
Trang 103.Bài mới: * GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: Nguyên nhân chia cắt đất nước:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và nêu nguyên
nhân dẫn đến sự chia cắt đất nước thành Nam
Triều và Bắc Triều
- GV kết luận về nguyên nhân chia cắt thành
Nam Triều và Bắc triều
HĐ2: Giới thiệu về nhân vật lịch sử Mạc Đăng
Dung và sự phân chia Nam và Bắc Triều
-Y/c hs thảo luận nhóm 4
- Hãy dựa và SGK và giới thiệu về Mạc
-Vì sao có chiến tranh Nam-BắcTriều?
-Chiến tranh Nam –Bắc Triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả ntn?
-Y/c các nhóm trình bày
-Nhận xét chốt lại
HĐ3:Chiến tranh Trịnh –Nguyễn
-Y/c hs đọc SGK trao đổi nhóm đôi trả lời
-Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh
HĐ4:Đời sống nhân dân ở thế kỷ XVI
-Y/c hs tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỷ
- Nguyên nhân là sang đầu TK 15 nhà Hậu
Lê bắt đầu suy yếu đất nước rơi vào cảnhloạn lạc
-Thảo luận nhóm theo y/c
-Đại diện các nhóm trình bày
- Mạc Đăng Dung là một quan võ đã đứngđầu nhóm lật đổ nhà Hậu Lê, lập nên triềuMạc
-Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoáicủa nhà Hậu Lê, lập ra triêu Mạc, sử cũgọi là Bắc Triều
-Nam Triều là triều đình của họ Lê
-Vì hai thế lực phong kiến Nam Triều vàBắc Triều tranh dành quyền lực với nhaugây nên cuộc chiến tranh Nam Triều-BT-C/tranh kéo dài hơn 50 năm
-Nhận xét bổ sung
-Đọc SGK
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm phát biểu
-2 hs lên bảng chỉ trên lược đồ
Trang 11TẬP ĐỌC (tiết 50) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giõng vui , lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong khángchiến chống Mỹ cứu nước.(Trả lời được các câu hỏi; thuộc 1,2 khổ thơ)
* Thuộc cả bài thơ.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
- Y/c HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
+ GV theo dõi, sửa sai, HD HS đọc đúng
- Y/c HS LĐ nối tiếp theo cặp
- GVđọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 : HD tìm hiểu bài thơ
+ Những hình ảnh trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của chiến sĩ
lái xe ?
+ Tình đồng chí, đồng đội được thể hiện trong
những câu thơ nào ?
- GV: Đó là những hình ảnh thể hiện tình
đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những
ng-ười chiến sĩ lái xe
* Hình ảnh những chiếc xe vẫn băng băng ra
trận gợi cho em cảm nghĩ gì ?
HĐ3: Hướng đẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- Y/c HS nêu cách đọc từng khổ thơ và tìm
đúng giọng đọc bài thơ
- 2HS đọc và nêu nội dung bài + HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
-1 hs đọc,lớp theo dõi
- 4 HS luyện đọc nối tiếp:
+ Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng nhịp các câuthơ
VD : Không có kính/không phải
Nhìn thấy gió/ vào xoa
+ Lượt2: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó phải chúgiải
- HS luyện đọc nối tiếp bài thơ
+ 1-2 HS đọc cả bài + HS theo dõi
* Thuộc cả bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ và nêu cáchđọc:
K1: 4 dòng: Giọng kể bình thản, ung dung.K2 : Nhấn giọng từ ngữ gây ấn tượng
K3: Giọng vuiK4: thân tình, tình cảm
Trang 12+ Y/c HS nhấn giọng vào những từ gây ấn
t-ượng mạnh: Xoa mắt đắng, chạy thẳng vào
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
+ HS luyện đọc theo cặp, vài HS thi đọc diễncảm
+ HS luyện đọc và thi HTL 1,2 khổ của bàithơ
(3 – 4 HS)
- HS đọc bài và nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bàiChuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN (tiết 25) NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
DKTG: 40 - 45 phút
I.Mục tiêu: Giúp hs:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa(SGK), kể lại được tùng đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu
-Kiểm tra 1 HS: Kể lại câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia góp phần bảo vệ
- GV kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to trên bảng, GV kết
hợp giải nghĩa từ
- GV nói giọng kể câu chuyện này: giọng
kể hồi hộ, phân biệt được lời kể của các
nhân vật; cần làm rõ chi tiết về chiếc áo sơ
- HS theo dõi và giải nghĩa từ
-theo dõi và nêu giọng kể của từng nhân vật
-HS đọc lại yêu cầu của bài kể chuyện
Trang 13- GV yêu cầu trong các nhóm kể cho nhau
nghe từng đoạn sau đó một số bạn kể lại
toàn bộ câu chuyện và trao đổi nội dung
- GV hệ thống lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại câu chuyện này nhiều
lần và chuẩn bị cho bài kể chuyện tuần sau
-HS kể từng đoạn của câu chuyện
- Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện, lớptheo dõi nhận xét
-Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trongnhóm trao đổi về nội dung cau chuyện
- Các nhóm cử người thi kể toàn bộ câuchuyện trước lớp, lớp theo dõi và phỏng vấn
về nội dung câu chuyện và các nhân vật.
(HSKG)
- HS theo dõi và nhận xét, bình chọn bạn kểhấp dẫn
- HS trả lời các nhân và giải thích vì sao lựachọn như vậy
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2.KTBC: Gọi hs chữa bài tập về nhà
- Gv nhận xét, ghi điểm
4.Bài mới:
*GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của phép
- Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì
4)