Ñoä daøi nhoû nhaát cuûa vaät maø thöôùc coù theå ño ñöôïc.. Hai löïc baèng nhau coù cuøng phöông nhöng ngöôïc chieàuA[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 6
Lớp:………
ĐỀ BÀI:
I/
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.5 đ ) :
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng:
Câu 1: Đơn vị đo thể tích chất lỏng là:
A Mét khối (m3), và lít (l) B Milimétkhối (mm3)
Câu 2 : Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta có thể dùng:
C Bình tràn, bình chia độ D Bình tràn, ca đong.
Câu 3: Khối lượng của một vật chỉ:
A Chất tạo thành vật đó B Khối lượng vật đó
C Khối lượng tạo thành vật đó D Lượng chất tạo thành vật đó.
Câu 4: Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước đo là:
A Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B Độ dài lớn nhất ghi trên thước
C Độ dài nhỏ nhất của vật mà thước có thể đo được
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Hai lực cân bằng là:
A Hai lực bằng nhau có cùng phương nhưng ngược chiều.
B Hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
C Hai lực mạnh như nhau có cùng phương và cùng chiều.
D Hai lực có cùng phương nhưng ngược chiều.
II/
PHẦN TỰ LUẬN : (7.5đ)
Câu 1(1.5đ): Hãy cho biết: Trọng lực là gì?Trọng lượng là gì? Đơn vị đo lực?
Câu 2(3đ): Đổi đơn vị đo:
a> 5,2 m = ………cm =………mm
0,25 km = ……… m =………cm
b > 450 g =…………kg = ……yến
6,5 lạng =…………g =………kg
c.> 100 lít =…………m3 =………dm3
Câu 3(3đ): Một vật nặng được treo trên dây dọi đứng yên, đầu trên của dây dọi gắn vào 1 điểm cố định Hỏi:
a/ Vật chịu tác dụng của những lực nào? Tại sao vật đứng yên?
b/ Hãy nêu phương, chiều của các lực này?
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.5đ):
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 đ:
Caâu 1: A Caâu 2: C Caâu 3: C Caâu 4: A Caâu 5: B
II/
PHẦN TỰ LUẬN (7.5đ):
Caâu 1 (1.5 đ ) :
+ Trọng lực là lực hút của trái đất
+ Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực
+ Đơn vị lực là NiuTơn kí hiệu là: N
Caâu 2 (3 đ ): Đổi đơn vị:
a> 5,2 m = 520 cm = 5200 mm
0,25 km = 250 m = 25000 cm
b > 450 g = 0.45 kg = 0.045 yến
6,5 lạng = 650 g = 0.65 kg
c.> 100 lít = 0.1 m3 = 100 dm3
5 cm3 = 5 ml = 5 cc
Câu 3 (3đ):
a> Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng đó là lực căng của sợi dây và trọng lực
b> Lực căng của sợi dây có: Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên; Còn trọng lực có: Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới
Trang 3MA TR Ậ N THI Ế T K Ế ĐỀ KI Ể M TRA
Đo độ dài
1C 0.5đ
1C
1đ
2C 1.5đ
Đo thể tích 2C
1đ
1C 1đ
3C
2đ
KL – Đo KL 1C
0.5đ
1C 0.5đ
1C 1đ
3C
2đ
Lực – Trọng
lực
1C 0.5đ
2C 4đ
3C 4.5đ
2.5đ
1C 0.5đ
2C 4đ
3C 3đ 11C 10đ