- Giôùi thieäu : chuùng ta ñeàu bieát meï laø ngöôøi sinh ra vaø nuoâi döôõng, chaêm soùc chuùng ta khoân lôùn. Ngöôøi meï naøo cuõng yeâu con vaø saün saøng hy sinh cho con. Trong ba[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ cĩ thể làm tất cả (trả lời được các CH trong SGK)
B - Kể chuyện
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).Đồ dùng hóa trang đơn giản để đóng vai (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Quạt cho bà ngủ
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc
sự chăm sóc mà mẹ dành cho em
- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là
người sinh ra và nuôi dưỡng, chăm sóc
chúng ta khôn lớn Người mẹ nào cũng
yêu con và sẵn sàng hy sinh cho con
Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng
đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ
rất xúc động của An-đéc-xen Đó là
chuyện người mẹ
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
a) Đọc mẫu
- 1 đến 2 HS kể trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý
ý :
+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự
hốt hoảng khi mất con
+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết
khẩn khoản thể hiện quyết tâm tìm con
của người mẹ cho dù phải hi sinh
+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với
giọng ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả
lời vì tôi là mẹđọc với giọng khảng
khái Khi đòi con hãy trả con cho tôi!
Đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn đã nêu ở phần
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ
hớt gọi con như thế nào?
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu
với từ khẩn khoản
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt
tuôn rơi lã chã như thế nào ?
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//
Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắtrơi xuống!//
Làm sao ngươi có thể tìm đếntận nơi đây.//
Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//
+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vànggọi con
+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt
Trang 3- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS dọc một đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (8’)
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở
đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con
của mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con
Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà
Trên đường đi, bà đã gặp những khó
khăn gì ? Bà có vượt qua những khó
khăn đó không ? Chúng ta cùng tìm
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ
được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần
chết Thần chết có thái độ như thế nào
khi thấy bà mẹ ?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì
tôi là mẹ” có nghĩa là gì ?
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết “hãy trả con cho tôi!”
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói
Trang 4- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà
mẹ là người rất dũng cảm, vì dũng cảm
nên bà đã thực hiện được những yêu
cầu khó khăn của bụi gai, của hồ nước
Bà mẹ cũng không hề sợ thần chết và
sẵn sàng đi đòi thần chết để đòi lại
con Tuy nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì
chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ
lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách
và đến được nơi ở lạnh lẽo của thần
chết để đòi con Vì con, người mẹ có
thể hi sinh tất cả
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu
thương vô bờ bến của người mẹ dành
cho con Vì con, người mẹ có thể làm
tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài
theo vai trong nhóm của mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc
- HS thảo luận và trả lời
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhóm đọc haynhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’)
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(19’)
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
HS (có thể giữ nguyên nhóm như phần
luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS thực
hành kể theo nhóm GV theo dõi và
giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng lại câu chuyện Người mẹ
- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trong nhóm
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
Trang 5- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai
đâm chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa
mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt
của bà mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý
nghĩa gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy
sự cao quý của đức hi sinh của người
mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến
- -TIẾT 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết làm tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải tốn cĩ lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính
- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2 - Y/c HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Chữa bài, y/c HS nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết trong phép chia khi
biết các thành phần còn lại của phép
Bài 3- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS nêu rõ cách làm bài của mình - 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Trang 6Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó cho
HS thảo luận nhóm đôi rồi tự giải vào
vở
- Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùngthứ hai có 160 l dầu Hỏi thùng thứ haicó nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêulít dầu ?
- Chữa bài và cho điểm HS Giải:
Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơnthùng thứ nhất là :
160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
(5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các
phần đã ôn tập và bổ sung để chuẩn bị
kiểm tra 1 tiết
- Nhận xét tiết học
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
II CHUẨN BỊ
- Câu chuyện : ”Chiếc vòng bạc - Trích trong tập Bác Hồ - Người Việt Nam đẹp
nhất, NXB Giáo dục, 1986” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô- nít Pan - tê - lê - ép,
Hà Trúc Dương dịch”
- 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2 - Tiết2)
- 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
- Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh
dự” từ đầu nhưng chú không phải là bộ
đội mà.
- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm
cách ưng xử cho tác giả trong tình huống
trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
- 1 HS đọc lại
- 4 nhóm HS tiến hành thảo luận.Sau đó đại diện các nhóm trìnhbày cách xử lí tình huống củanhóm mình, giải thích
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu
xanh và đỏ và qui ước:
+ Thẻ xanh - Ý kiến sai
+ Thẻ đỏ - Ý kiến đúng
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác
nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận
sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm và đưa
ra ý kiến của mình bằng cách giơthẻ khi GV hỏi
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút
để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu
chuyện,… nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội
dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa
ra ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với
người khác và với chính mình
- 4 nhóm thảo luận Sau đó đạidiện các nhóm trình bày
- Nhận xét ý kiến của các nhómkhác
- Dặn dò HS luôn phải biết giữ lời hứa với
người khác và chính bản thân mình
- -TIẾT 5: CHÀO CỜ
Trang 8Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010 Buổi sáng:
TIẾT 1: CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết:
ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
GV chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
2/Dạy học bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS -Nghe và viết lại chính xác
đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện người mẹ
-GV đọc mẫu doạn văn người mẹ
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?
- Thần chết ngạc nhiên về điều gì ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
- Trog đoạn văn có những từ nào phải viết
hoa ?Vì sao?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào được
sử dụng ?
+ HD HS viết từ khó
GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -2HS đọc lại cả lớp theo dõi Bà vượt qua bao nhieu khó khăn và hy sinh dành lại đứa con đã mất
Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
-Đoạn văn có 4 câu
Các từ:Thần Chết ,Thần ĐêmTối phải viết hoa vì là tên riêng các từ Một,
Nhớ,Thấy ,Thần
Trong đoạn văn có dấu chấm phẩy,dấu hai chấm được sử dụng
HS nêu :
Trang 9-Y/C HS đọc các từ vừa tìm được.
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và nhận xét
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS Làm đúng bài tập chính tả
phân biệt d/r/ g ; ân /âng
Bài 2:a
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Bài 3
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Chia lớp thành 8 nhóm và phát giấy ,bút dạ cho
HS
Y/C các nhóm tự làm bài, GV giúp đỡ nhóm
yếu
-GV gọi 1-2 nhóm lên trình bày bài của nhóm,
các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: Ông ngoại
Khó khăn, giành lại, hiểu ngạc nhiên.
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổ vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
-Tìm các thành phần chưa biết luyện giải tốn
II.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Nga làm được 24 bài tốn, Mai làm được 22
bài tốn Hỏi Nga làm được hơn Mai mấy
Lớp làm sau đĩ lên chữa bài
Trang 10- Củng cố cho HS về so sánh
- Củng cố cách kể về gia đình và cách viết đơn
II.Các hoạt động dạy học:
Bài 1:Ghi vào chỗ trống những hình ảnh so sánh
trong mỗi câu văn sau:
a.Nắng như tấm màn mỏng khổmg lồ nhà ai đang
căng phơi bị cuốn ngay lại
-Hình ảnh so sánh là
b.Đồng muối lúc này trơng thật lạ mắt cứ loang lống
như gương
-Hình ảnh so sánh
c.Những chiếc xe ben la màu xanhlá mạ trơng như
con cào cào chạy rất nhanh
-Hình ảnh so sánh
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
- Cho học sinh thi đua sửa bài
- Nhận xét
Bài 2: Ghi vào chỗ trống từ ngữ chỉ sự so sánh trong
các câu văn trên
Câu a Câu b Câu c
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
Bài 3:Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câukể
về anh chị hay em của em với một người bạn mới
- Học sinh đọc
- HS làm bài vào vở
- Học sinh đọc
HS làm bài vào vở
Trang 11quen
Bài 4: Viết một lá đơn xin phep nghỉ học
Học sinh làm bài vào vở -Thu chấm nhận xét
III.Củng cố dặn dị: rình bày lại lá đơn cho thật sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba hs đọc bài Người mẹvà trả lời các câu hỏi1, 2, 3 trong SGK.
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ
được đọc và tìm hiểu câu chuyện Ôâng
ngoại của Nguyễn Việt Bắc.Câu
chuyện cho chúng ta thấy được tình
cảm gắn bó, sâu năng giữa ông và
cháu
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối
nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
Trang 12* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
như sau :
+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố.
+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháuÂ
+Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
HS đọc một đoạn của bài, theo dõi HS
đọc và yêu cầu HS đọc lại các câu mắc
lỗi ngắt giọng
- Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
(6 ’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
* Đọc từng đoạn trong bài theo
hướng dẫn của GV
- Dùng bút chì gạch đánh dấuphân cách giũa các đoạn củabài, nếu cần
- 4 HS tiép nối nhau đọc từngđoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm,phẩy và khi đọc các câu :
- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanhnhư dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố.//
- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//
- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại // thầy giáo đấu tiên của tôi.//
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo
Trang 13-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông
ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như
thế nào?
-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1 hình
ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông
dẫn cháu đến thăm trường ?
-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao bạn
nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên ?
Kết luận : Câu chuyện kể vê tình
cảm gắn bó,sâu nặng giữa ông và cháu
Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu
suốt đời biết ơn ông, người thầy đầu
tiên của cháu
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5 ’ )
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại trong
nhóm của mình
-Tổ chức cho các nhóm đọc thi trước
lớpù
- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận xét
và cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
(3’)
- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với
ông, bà của con
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi -Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe
- Mỗi HS đọc một đoạn cho cácbạn cùng nhóm nghe Cả nhómcùng rút king nghiệm để đọctốt hơn
-1 đến 2 hs trả lời
- -TIẾT 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I/ MỤC TIÊU:
Trang 14- Biết tim luơn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu khơng lưu thơng được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
- Chỉ và nĩi đường đi của máu trong sơ đồ vịng tuần hồn lớn, vịng tuần hồn nhỏ
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số
nhịp đập của tim trong 1 phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số
nhịp mạch đập trong một phút
- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan
sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng dẫn
- Gv nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn
mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc
tay bạn, em cảm thấy gì?
=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ thể Nếu
tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 16và
Hs thực hành
Hs nhận xét
Hs từng cặp thực hành
Hs trả lời
Hs khác bổ sung
Hs quan sát hình trongSGK
Trang 15trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ? Nêu chức
năng của từng loại mạch máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác
bổ sung
- Gv chốt lại
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần
hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều ôxi và
chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí
cácbôníc và chất thải của các cơ quan rồi trở về
tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy
ôxi và thảy khí cácbôníc rồi trở về tim
* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào hình”.
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ
đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấ, phiếu rời ghi tên các
mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo nhóm
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
- Giải được bài tốn cĩ một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 16- HS mang vở kiểm tra.
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I.Đề kiểm tra
1) Đặt tính rồi tính 1) Đặt tính rồi tính
237 + 416 462 - 354
561 - 274 728 – 456 237 462 561 728+ 416 - 354 - 274 - 456
653 816 836 11842) < ; > ; = 2) < ; > ; =
dấu + ; - ; = 3) Cho ba số : 675; 50; 625 và các dấu + ; - ; =
Em hãy lập các phép tính đúng 675 - 50 = 625 50 + 625 = 675
675 - 625 = 50 625 + 50 = 6754) Mỗi hộp có 4 cái bánh trung thu
Hỏi 8 hộp như thế có bao nhiêu cái
bánh ?
Giải :
Số bánh trung thu 8 hộp có là :
4 8 = 32 (bánh)Đáp số : 32 cái bánh5) - Tính độ dài của đường gấp khúc
ABCD có kích thước ghi trên hình
vẽ
- Đường gấp khúc ABCD có độ
dài mấy mét ?
- -TIẾT 4: THỂ DỤC
ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “THI ĐUA XẾP HÀNG”
I.MỤC TIÊU:
Trang 17+ Tập hợp hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẽ thẳng + Họ trò chơi: Thi đua xếp hàng
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Luyện tập lặp lại
III.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: 1 cịi,
2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra bài cũ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay phải, trái nhiều lần
- Ôn tập hợp hàng ngang, điểm số, quay phải,
quay trái
giáo viên hô tập động tác nào học sinh thực
hiện chưa tốt thì tập nhiều hơn, những lần sau
chia tổ để tập, lần cuối thi đua theo Tổ
- Chơi trò chơi : Thi đua xếp hàng
+ Giáo viên nêu tên trò chơi Giáo viên chọn
vị trí người phát lệnh, tổ nào tập hợp nhanh,
đúng vị trí, thẳng hàng thi Tổ đó thắng
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
Buổi sáng
TIẾT 1 - 2: TIẾNG ANH
(GV bộ môn dạy)
Trang 18TIẾT 3 - 4: TIN HỌC
(GV bộ môn dạy)
- -Buổi chiều
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH – ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ
I MỤC TIÊU
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhĩm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1
của tiết Luyện từ và câu tuần 3.
-Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS
viết bài tập 3, tiết Luyện từ và câu
tuần 3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Tìm hiểu yêu cầu của bài:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Em hiểu thế nào là ông bà?
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ
chỉ gộp những người trong gia đình
đều chỉ từ hai người trong gia đình
trở lên
Làm bài tập:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau
đó nêu từ của em GV viết các từ HS
nêu lên bảng
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu
- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người
trong gia đình M: ông bà, chú cháu,…
- Là chỉ cả ông và bà.
- Là chỉ cả chú và cháu.
- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi
em chỉ cần nêu một từ, em nêu sau khôngnhắc lại từ mà bạn trước đã nêu
Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,…
Trang 19- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ
tìm được, sau đó viết vào vở bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài 2
- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là
gì?
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?
- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các
câu thành ngữ, tục ngữ này vào đúng
cột thì trước hết ta phải suy nghĩ để
tìm nội dung, ý nghĩa của từng câu
tục ngữ, thành ngữ, sau đó xếp chúng
vào đúng cột trong bảng Lần lượt
hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các câu
b, c, d, e, g
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi1 HS đọc đề bài 3
- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu
Ai là gì? nói về Tuấn trong truyện
Chiếc áo len.
- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS Lưu
ý: Gặp trường hợp HS đọc câu có
- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọccác từ này
- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả lớp đọcthầm
- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo vớiông bà, cha mẹ
- Vào cột 2, con cháu đối với ông bà, chamẹ
- Nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm về nghĩa của từngcâu
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập Đáp án:
+ Cha mẹ đối với con cái: c, d
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b.+ Anh chị em đối với nhau: e, g
- 2 HS đọc đề trước lớp, cả lớp theo dõitrong SGK
- HS đặt câu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét xem câu đó đã đúng mẫu chưa,
đúng với nội dung truyện Chiếc áo len
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ làngười rất thương bà./ Bạn nhỏ là ngườibiết quan tâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ làcô bé đáng quý./…
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà