II- CHUAÅN BÒ 1/ Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí Clo đầy để thử tính chất cuûa Clo 2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Oån [r]
Trang 1Ngày soạn: 03/01/2012
Tiết 38 Bài 22: CLO
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Học sinh biết :Các tính chất vật lí và tính chất hóa họ của nguyên tố Clo
Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của Clo
-Học sinh hiểu được: Vì sao Clo là chất oxihóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng
với nước, Clo vừa là chất khử vừa là chất oxihóa
2/ Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của Clo với các
đơn chất và hợp chất khác
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí Clo đầy để thử tính chất của Clo
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các nguyên tố thuộc nhĩm Halogen ?
3/Giảng bài mới:
GV: Hôm nay ta đi tìm hiểu tính chất của một nguyên tố điển hình của nhóm
Halogen là Clo
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sơ lược về nguyên tố Clo.
2’ -Yêu cầu học sinh trình
bày sơ lược về nguyên tố
Clo trong hệ thống tuần
hoàn, cấu tạo nguyên tử,
cấu tạo phân tử Clo
-Học sinh lần lượt trả lời Sơ Lược Nguyên Tố Clo-Kí hiệu hóa học: Cl
-Số ô nguyên tố: 17
1s22s22p63s23p5 -Khối lượng nguyên tử : 35,5
-Công thức phân tử: Cl2 -Khối lượng phân tử: 71
Hoạt động 2: Tính chất vật lý.
4’ GV cho HS quan sát bình đựng
khí clo GV lưu ý HS về tính
HS quan sát :
* Màu sắc khí clo… I Tính chất vật lý: 1 Ở đkbt clo là chất khí màu
Trang 2độc, độ tan trong nước và trong
các dung môi hữu cơ.
GV yêu cầu HS tìm tỉ khối của
clo đối với không khí ( clo
nặng gấp 2,5 lần không khí).
(GV cho HS khai thác SGK).
* HS khai thác SGK vàng lục, mùi xốc, rất độc.
2 Clo nặng gấp 2,5 lần không
khí.
3 Ở 200 C, 2,5 lít clo tan / 1lít
H 2 O gọi là nước clo có màu vàng nhạt.
4 Khí clo còn tan nhiều trong
các dung môi hữu cơ: C 6 H 6 ,
C 2 H 5 OH, C 6 H 14 , CCl 4 …
Hoạt động 3: Tính chất hóa học: tác dụng kim loại, hidro.
8’ GV chỉ rõ cho HS thấy: Trong
bảng
TH thì
ĐÂĐ F > ĐÂĐ O > ĐÂĐ Cl = 3,98>
3,44> 3,16 nên clo khi tạo hợp chất
với các nguyên tố này sẽ có số oxi
hoá dương (+1, +3, +5, +7) Còn khi
tạo hợp chất với các nguyên tố khác
sẽ có số oxi hoá -1.
GV yêu cầu HS viết các phản ứng:
giữa clo với các kim loại ( Na, Fe,
Cu) và hiđro và dựa vào cấu hình của
Cl, Na, Fe, Cu để giải thích vì sao clo
có tính oxi hoá trong các phản ứng
đó.
GV nhấn mạnh thêm: Clo oxi hoá
được hầu hết các kim loại, phản ứng
xảy ra ở nhiệt đột hường hoặc không
cao lắm, tốc độ nhanh, toả nhiều
nhiệt.
-Tại sao trong các hớp
chất với kim loại và Hiđro
thì Clo lại thể hiện tính
oxihóa là -1
-HS viết các phản ứng :
Hs giải thích
II-Tính chất hóa học
* Tính chất hoá học cơ bản của
clo là tính oxi hoá mạnh.
1 Phản ứng với kim loại
Tạo muối Clorua (Cl-)
VD: 2Na + Cl2 2NaCl
Cu + Cl2 CuCl2
2Fe + 3Cl2 2 FeCl3
2/ Tác dụng với hiđro
2 Tác dụng với hiđro.
+ Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, hầu như không có phản ứng.
+ Nếu có ánh sáng mạnh ( asmt hoặc as Mg cháy),
Cl2 + H2 as 2 HCl
Kết luận 1: Trong phản ứng với kim loại và với hiđro thì Clo thể hiện tính oxihóa mạnh.
Hoạt động 4: Tác dụng với H 2 O.
5’
-Yêu cầu học sinh viết
phản ứng giữa Clo và
nước, cho biết vai trò của
Clo trong phản ứng?
Cl2 + H2O HCl - + HCl+1O
Clo vừa đóng vai trò là
3-Tác dụng với nước
Khi tan trong nước một phần Clo phản ứng với nước tạo hỗn hợp hai axit Clohiđric và axit
Trang 3-Một nguyên tử Clo bị
oxihóa thành Cl+1, một
nguyên tử Clo bị khử
thành Cl-1 Phản ứng trên
là một phản ứng thuận
nghịch nên HClO cũng là
một chất oxihóa mạnh có
thể oxihóa chất khử HCl
thành Cl2 và H2O
HClO là một axit yếu,
yếu hơn cả H2CO3 có tính
tẩy màu
chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa
HypoClorơ
Cl2 + H2O HCl -1 +HCl+1O
Kết luận 1: Trong phản ứng với nước, Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa
Hoạt động 5: Trạng thái tự nhiên.
4’ GV hỏi:
1.Trong tự nhiên clo tồn tại ở
dạng đơn chất hay hợp chất ?
tại sao?.
2 Hãy kể một số hợp chất của
clo mà em biết.
3 Cho biết nguyên tử khối
trung bình của clo được tính
như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời:
Y/C: Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợp chất, vì clo là nguyên tố hoạt động hoá học mạnh.
III Trạng thái tự nhiên.
+ Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợp chất, vì clo là nguyên tố hoạt động hoá học mạnh a) Chủ yếu là muối ăn (NaCl: có trong nước biển, khóang cacnalit KCl MgCl 2 6H 2 O Trong dịch
vị dạ dày, nước biển chứa khoảng 2% clo.
Hoạt động 7: Ứng dụng của Clo.
4’ GV nêu câu hỏi về ứng dụng
của clo như:
1 Khí clo dùng để làm gì
trong đời sống?
2 Khí clo dùng để sản
xuất gì trong công nghiệp?
3 GV hướng dẫn những
vấn đề mà HS chưa biết.
HS dựa vào SGK để trả lời. IV Ứng dụng:
a Khí clo dùng để diệt trùng nước sinh hoạt.
b Sản xuất hoá học hứu cơ: dung môi CCl 4 ,
C 2 H 4 Cl 2 Thuốc trừ sâu
C 6 H 6 Cl 6 , chất dẻo PVC, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp
c Khí clo dùng để sản xuất các chất tẩy trắng, sát trùng như nước Gia- ven, clorua vôi
Hoạt động 8: Điều chế khí clo.
nghiệm.
MnO 2 +4HCl MnCl 2 +Cl 2 + H 2 O
GV nêu phương pháp điều chế clo
trong phòng thí nghiệm và yêu cầu
HS viết 2, 3 phản ứng minh hoạ
2KMnO 4 + 16 HCl KCl + MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O
Trang 4dd H 2 SO 4
đặc giữ nước
dd NaCl giữ HCl
Cl 2
dd HCl
KMnO 4
Cl 2
LLL
Cl 2
ttttttttttttttttttttt
GV nêu phương pháp sản xuất clo
trong công nghiệp. 2 Sản xuất clo trong công nghiệp.Điện phân dung dịch muối ăn
trong nước có màng ngăn xốp 2NaCl + 2H 2 O có màng ngănđpdd 2NaOH + H 2 + Cl 2
catot (cực âm) anot (cực dương)
Hoạt động 9: Củng cố.
4’ 1/ Điều Clo bằng cách nào? Viết phản ứng chứng minh?
2/ Hòan thành sơ đồ: Cl2 HCl Cl2 NaCl Cl2 NaClO
4 Dặn dò: (1 phút)
-Học bài cũ, đọc trước bài mới “Hidroclrua Axit Clohidric và muối Clorua”
-Làm các bài tập 1-7 sgk/trang 101
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: