1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 45, 46 Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieán trình tieát daïy: Thờ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung i gian Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử, phân tử và cách điều chế các Halogen.. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, PHÂN[r]

Trang 1

Ngày soạn 10/02/2012

Tiết 45,46 Bài 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN

I- MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững

Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử

của đơn chất các nguyên tố Halogen

Vì sao các nguyên tố Halogen có tính oxihóa mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ Flo đến Iôt

Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Javen , Clorua vôi

vàcách điều chế

Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các Halogen Cách

nhận biết các ion Cl-, Br-, I-

2/ Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học về nhóm Halogen để giải bài tập nhận

biết và điều chế các đơn chất Halogen X2 và hợp chất HX

Giải một số bài toán tính toán

3/ Thái độ: Linh họat nhanh, tư duy, sáng tạo.

II- CHUẨN BỊ

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Một số bài tập và tóm tắt lý thuyết

2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại kiến thức đã học

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút )

Câu hỏi: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho các

Halogen tác dụng với H2 và H2O và rút ra nhận xét

3/ Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới: Để củng cố lí thuyết, vận dụng vào làm bài tập, hôm nay

luyện tập nhóm Halogen để vận dụng và làm một số dạng bài tập liên quan

Tiến trình tiết dạy:

Thờ

i

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử, phân tử và cách điều chế các Halogen.

1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, PHÂN TƯ-Û ĐIỀU CHẾ

GV cho các nhĩm học sinh nghiên cứu SGK hồn thành các bảng sau

Nguyên tố

Hal

Cấu hình e

ngoài cùng -2p

22p5 -3p23p5 -4p24p5 -5p25p5

Trang 2

Tính oxihóa Tính oxihóa giảm dần từ F2 đến I2

Điều chế Điện phân

hỗn hợp KF + HF

-Cho chất oxihóa mạnh tác dụng với

dd HCl đặc -Điện phân muối Clorua

Dùng Cl2 tác dụng muối Bromua

Từ rong biển

Từ F2 đến I2 bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần

Lớp ngoài cùng đều có 7e

Phân tử gồm hai nguyên tử , có liên kết cộng hóa trị không phân cực

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của các đơn chất.

18’’ 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC

GV cho 4 nhĩm học thảo luận sinh nghiên cứu SGK hồn thành các bảng sau

1/ Axit Halogen hiđric: Axit HF là axit yếu, các axit HCl, HBr, HI là các axit mạnh, tính axit tăng từ HF đến HI

2/ Clorua vôi, nước Javen là những chất oxihóa mạnh ó tính tẩy màu và sát trùng

Nguyên tố

Hal

Tác dụng kim

loại

Phản ứng được tất cả các kim loại

Hầu hết phản ứng , cần đun nóng

Một số kim loại, cần đun nóng

Một số kim loại, cần đun nóng và một số cần xúc tác

Với Hiđro Phản ứng

ngay trong bóng tối hoặc nhiệt độ thấp

Cần chiếu sáng

Cầu đun nóng Cần nung

nóng ở nhiệt độ cao

Với nước Phân hủy

mãnh liệt ngay nhiệt độ thường

Ở nhiệt độ thường, xảy ra thuận nghịch

Ở nhiệt độ thường, xảy ra thuận nghịch chậm hơn Clo

Hầu như không tác dụng

Hoạt động 3: Phân biệt các ion Halogenua.

7’ PHÂN BIỆT CÁC ION F - ,Cl - ,Br

-,I

-GV: Dùng thuốc thử nào

đề nhận biết các gốc Cl-,

Br-, I-? Hiện tượng là gì?

GV: Viết các phản ứng?

NaF+AgNO3Không tác dụng

NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3

(Trắng)

NaBr + AgNO 3  AgBr + NaNO 3

(vàngnhạt)

PHÂN BIỆT CÁC ION F - , Cl - , Br -, I

-Dùng dung dịch AgNO3 Muối chứa gốc F- không phản ứng

Các muối Cl- tạo kết tủa trắng, muối Br- tạo kết tủa

Trang 3

GV: Các muối AgCl,

AgBr, AgI dễ nhiệt phân

dùng nhiều trong công

nghiệp tráng gương

NaI + AgNO3 AgI + NaNO3

(vàngđậm)

2AgBr  as 2Ag + Br2

vàng nhạt, muối I- tạo kết tủa vàng đậm

Hoạt động 4: Bài tập 1/118.

GV: Giới thiệu bài tập

1/118 để học sinh nắm

tính chất axit Halogen

hiđric

Bài tập 1/118:

Dãy axit nào sau đây

được sắp xếp đúng theo

thứ tự tính axit giảm dần

a) HCl, HBr, HI, HF

b) HBr, HI, HF, HCl

c) HI, HBr, HCl, HF

d) HF,HCl, HBr, HI

-Độ dài liên kết H-I đến H-F giảm dần , khảnăng vỡ liên kết H-X của H-I dễ nhất nên ion H+ tạo ra nhiều hơn, nên tính axit mạnh

Bài tập 1/118:

Chọn trả lời C) HI, HBr, HCl, HF

Hoạt động 5: Bài tập 2/118.

3’ GV: Giới thiệu bài tập

2/118 để học sinh nắm

cách nhận biết gốc

Halogenua

Bài tập 2/118:

Đổ dung dịch AgNO3 vào

dung dịch muối nào sau

đây sẽ không có phản

ứng ?

a) NaF b) NaCl

c) NaBr d) NaI

-Vì NaF không phản ứng với dung dịch AgNO3

Bài tập 2/118:

Chọn trả lời NaF

Hoạt động 6: Bài tập 3/118.

4’ GV: Giới thiệu bài tập

3/118 để học sinh nắm

pứ oxihóa-khử

Bài tập 3/118:

Trong phản ứng hóa học

sau:

SO2 + Br2+ H2O H2SO4 

+ HBr Brom đóng vai

-Xác định số oxihóa của các nguyên tố trong phản ứng ta thấy có nguyên tố lưu huỳnh số oxihóa tăng

Bài tập 3/118:

Chọn trả lời b) Br2 là chất oxihóa

Trang 4

trò

a) Chất khử

b) Chất oxihóa

c) Vừa là chất

oxihóa, vừa là chất khử

d) Không là chất khử,

không là chất oxihóa

Chọn đáp án đúng

từ +4 đến +6( SO2 đóng vai trò là chất khử), nguyên tố Br từ 0 đến -1(Br2 là chất oxihóa)

-SO2 làm mấtmàu nước Br2(mất màu nâu đỏ), dùng tính chất này để nhận biết SO2

Hoạt động 7: Bài tập 9/119.

8’ Bài tập 9/118:

Để điều chế Flo, người ta

phải điện phân dung dịch

KF trong Hiđro Florua

lỏng đã được loại bỏ hết

nước Vì sao phải tránh

sự có mặt của nước?

- HS dựa vào tính chất của Flo khi tác dụng với nước để trả lời

Bài tập 9/119:

Vì F2 tạo ra gặp nước ở cùng điều sẽ trực tiếp phản ứng mãnh liệt với nước gây nổ

Hoạt động 8: Bài tập 10/119.

12’ Bài tập 10/118:

Một dung dịch có hòa tan

hai muối là NaBr và

NaCl Nồng độ phần

trăm của mỗi muối trong

dung dịch đều bằng nhau

và bằng C% Hãy xác

định nồng độ C% của hai

muối trong dung dịch ,

biết rằng 50g dung dịch

hai muối nói trên tác

dụng vừa đủ với 50ml

dung dịch AgNO3 8% có

khối lượng riêng D=

1,0625g/ml

HS: phân tích nội dung đề bài, thực hiện tính toán từ các giả thuyết

Bài tập 10/119:

Số mol AgNO3: 0,025mol NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3

NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3

Đặt : n NaBrx (mol)

n NaCly (mol)

Ta có hệ phương trình:

x+ y = 0,025 103x = 58,5y Giải ra ta được : x= 0,009 Vậy,

009 , 0 103

NaCl

m

= 0,927g

% 86 , 1 100 50

927 , 0

C

Hoạt động 9: Bài tập 12/119.

12’ GV yêu cầu HS đọc và

phân tích đề bài Thảo

HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải Bài tập 12/119.a)MnO2+4HClMnCl2+Cl2

Trang 5

luận nhóm và đại diện

trình bày bài giải theo

các yêu cầu sau:

-Viết phương trình hóa

học các phản ứng và can

bằng

-Tính số mol của các

chất đã cho

-Suy ra chất còn dư trong

phản ứng sau

-Tính nồng độ mol các

chất có trong dung dịch

-Viết phản ứng và cân bằng

-Tính số mol của MnO2, NaOH từ đó suy ra số mol Cl2 và các chất có trong dung dịch sau phản ứng

Tính nồng độ mol

+ 2H2O (1) Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O.(2)

b) Từ (1) ta thấy:

69,6

0,8 87

mặt khác:

0,5.4 2,0

NaOH

Từ (2) suy ra NaOH còn dư

2,0 1,6 0, 4

NaOH du

0,8 1,6 0,5

M NaCl M NaClO

0, 4 0,8 0,5

M NaOH

Hoạt động 10: Củng cố.

1’ Nắm vững lí thuyết chương Halogen, tính chất, điều chế các Halogen và các hợp

chất tạo nên nó và giải được bài tập hỗn hợp, tính C%, m…

4 Dặn dò: (1 phút)

-Làm các bài tập 4,5,6,7,8,11, 13 trang 118,119/sgk Xem kĩ lại nội dung của

chương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết bài số 3

-Xem trước nội dung lí thuyết và chuẩn bị cho bài thực hành số 3: tính chất

hóa học của Brom và Iot

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm