III Hoạt động dạy học chủ yếu ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh * 2HS lên bảng đọc ghi nhớ A – Kieåm tra baøi * Goïi HS leân baûng neâu: của bài trước.. cuõ : -Nhaän xe[r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009
Môn : Tập đọc Ôn tập giữa học kì II (Tiết1) I.Mục tiêu: - Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 – 27
-Kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
-Viết đựoc những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 – 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II.Đồ dùng dạy – học.
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27
III.Các hoạt động dạy – học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra bài
đọc và học
thuộc lòng
HD bài tập:
Bài2
3.Củng cố, dặn
* Giới thiệu ghi tên bài -Cho HS lên bốc thăm bài đọc
-Nhận xét và chấm điểm HS
* Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp -Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)
* Phát phiếu cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi
=> Kết luận chốt lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài Đocï và trả lời câu hỏi
-Theo dõi, nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu của bài -Trao đổi theo cặp
-Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều
gì đó
-Các truyện kể +Bốn anh tài trang 4 trang13 +Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
* Hoạt động nhóm
-Nhóm nào xong trước dán bảng,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 2dò: -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 2
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu Giúp HS:
Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
II Chuẩn bị Các hình minh hoạ SGK Phiếu bài tập SGK.
III Các hoạt động dạy - học :
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1, Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới.
HD Luyện tập
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* HD HS làm bài tập trắc nghiệm
-Phát phiếu nêu yêu cầu làm bài
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* Nhắc lại tên bài học
* Nhận phiếu và nghe yêu cầu thực hiện
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong hình bên:
AB và CD là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau „
AB vuông góc với AD „
Hình tứ giác ABCD có bốn góc vuông „
Hình tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau „
Bài 2:Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trong hình thoi PQRS
PQ và RS không bằng nhau „
PQ không song song với PS „
Các cặp cạnh đối diện song song „
Bốn cạnh đều bằng nhau „
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
C D
Trang 3-Trong hình trên hình nào có diện tích lớn nhất là:
A Hình vuông
B Hình chữ nhật
C Hình bình hành
D Hình thoi
Bài 4: Chu vi hình chữ nhật là 56, chiều dài là 18m Tính diện tích hình chữ nhật.
C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
-Yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
Nhận xét bài làm của HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:
-Đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
_nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn:Đạo đức Bài 13: Tôn trọng luật giao thông
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng biêt.
1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
3 HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học -SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học.Tiết 1
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới
* Giới thiệu bài
2 - 3’
HĐ1: Trao đổi
thông tin
* Gọi HS lên bảng nêu những việc mình đã tham gia hoạt động nhân đạo
-Nhận xét chung
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi chép trong tuần vừa
* 2HS lên bảng nêu
-Nhận xét những hành động của bạn
* 2 -3 HS nhắc lại
* Đại diện khoảng 3-4 HS đọc bản thu thập và kết quả bài tập
Trang 4HĐ2: Trả lời
câu hỏi
HĐ3: Quan sát
và trả lời câu
hỏi
qua
-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
H: Từ những con số thu thập được,
em có nhận xét gì về tình hình an toàn giao thông của nước ta trong những năm gần đây?
-Giới thiệu: Để hiểu rõ ý nghĩa của những con số kể trên, chúng ta sẽ đi vào thảo luận những phần tiếp sau đây
* Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trên
1- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
2 - Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
… -Nhận xét câu trả lời của HS
=>KL: Để hạn chế và giảm bớt tai
nạn giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông, mọi nơi mọi lúc
* Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện giao thông trong các tranh dưới đây, giải thích Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi Mỗi nhóm trình bày 1 tranh
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
về nhà
-1-2 HS đọc
- Suy nghĩ (Dự kiến trả lời) +Trong những năm gần đây, nhiều vụ tai nạn giao thông đã xảy ra, gây thiệt hại lớn…
* 1 HS đọc
-Tiến hành thảo luận nhóm -Câu trả lời đúng
-Để lại nhiều hậu quả: Như bị các bệnh chấn thương sọ não,
bị tàn tật, bị liệt
-Tài vì không chấp hành đúng luật lệ về an toàn giao
thông…………
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe và thực hiện
* Tiến hành thảo luận cặp đôi -Đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi
-Câu trả lời đúng
-Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp
xe đúng bên…
-Thực hiện sai luật giao thông
vì xe vừa chạy nhanh, lại vừa chở quá nhiêu đồ và người trên xe
Trang 5C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
=> Kl: Để tránh các tai nạn giao
thông có xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ giao thông……
* Nêu lại tên ND bài học ? -Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2
-Thực hiện đúng luật Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông…
-Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách xa và an toàn khi xe lửa chạy
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung -Nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- 2 -3 em đọc ghi nhớ SGK
- Vêà chuẩn bị
HDTH Toán : Diện tích hình thoi.
I – Mục tiêu : Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để
giải toán
II-Các hoạt động dạy học:
ND-Thời
lượng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Kiểm tra
bài học:
2/ HD luyện
tập:
-Gọi HS lên bảng nêu công thức tính diện tích hình thoi.
*Nêu mục đích yêu cầu bài học.
*HD HS làm bài tập:
-Bài 1: Tính diện tích hình thoi biết: a/ Độ dài hai đường chéo là 4
cm và 7cm b/ Độ dài đường chéo thứ nhất là 24 cm ,và đường chéo thứ hai có độ dài bằng độ dài đường chéo
3 1
thứ nhất -Gọi HS chữa bài.
-Nhận xét bài làm của HS.
-Gọi HS nhắc lại cách tính S HT.
-1 HS lên bảng trình bày.
-HS khác nhận xét
*HS dọc và nêu tóm tắt bài toán.
*HS giải bài vào vở,1
em lên bảng giải:
Bài giải:
a/ Diện tích hình thoi đó là: 14 ( )
2
7
cm
b/ Độ dài đường chéo thứ hai là: 24 :3 =8(cm)
Trang 63/ Củng cố
dặn dò:
-Bài 2: Viết vào ô trống:
Hình thoi (1) (2) (3) Đường chéo 12cm 16dm 20m
Diện tích Bài 3: Một mảnh bìa hình thoi có độ dài các đường chéo là10 cm và 24cm Tính diện tích của mảnh bìa đó ?
-YC HS giải bài toán vào vở.
-Nêu lại cách tính diện tích hình thoi.
-Nhận xét giờ học.
Diện tích hình thoi đó
2
8
cm
-HS nêu YC bài tập -HS tự tính và nêu miệng kết quả.
-HS đọc thầm và nêu tóm tắt bài toán -HS giải
Bài giải:
Diện tích của mảnh bìa
2
24
cm
-3HS nêu.
HDTH Tiếng việt: Luyện tập về từ loại
I - Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng xác định danh từ ,động từ ,tính từ trong đoạn văn đoạn thơ.
II- Các hoạt động dạy học:
ND-T/Lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1/Kiểm tra bài
học: 5’
2/ HD HS làm bài
tập:
-?YC HS nêu khái niệm về danh từ, động từ, tính từ Cho ví dụ
*YC HS làm các bài tập sau:
+Bài 1: Hãy chỉ ra danh từ ,động từ ,tính từ trong các đoạn văn sau:
a, Sau những trận mưa dàm rả rích Núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh Cảnh vậtnhư thêm sức sống mới.
b, Những cánh đồng bát ngát trải dài
Lúa một màu xanh tươi Đàn cò trắng bay lượn Em yêu làng quê tha thiết.
c, Dòng sông mơí điệu làm sao
-3HS nêu lần lượt các khái niệm và cho ví dụ -HS nêu YC bài tập -HS làm bài cá nhân vào vở.
-HS trình bày bài làm: a/ DTø: sau, những trận mưa dầm ,núi rừngTrường Sơn ,cảnh vật, sức sống; ĐT:bừng tỉnh; TTø:rả rích ,mới.
b/ DT: cánh đồng,lúa, một màu ,đàn cò,em , làng
Trang 73/ Củng cố dặn
dò:
Nắng lên mặc áo lụa đào thiét tha Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mớimay.
+ Bài 2: Cho một số từ sau:
Đạo đức, niềm vui, xuất hiện, xanh biếc , kính trọng, ngắn ngủi, cái đẹp, học sinh, làm việc.
Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm:
a/ Danh từ b/ Động từ c/ Tính từ
Nhận xét giờ học.
quê; ĐT: bay lượn, yêu; TT: bát ngát, trải dài, trắng, tha thiết.
c/ DT: dòng sông, nắng, áo lụa đào, trưa, trời, áo sông.ĐT: mặc, mặc may TT: mới điệu, thiết tha, rộng bao la,xanh, mới.
HS làm bài và nêu kết quả.
a/ DT:đạo đức, niềm vui, cái đẹp, học sinh.
b/ ĐT: xuất hiện, làm việc.
c/ TT: xanh biếc, ngắn ngủi,
,
HDTH Tiếng Việt : Ôn tập đọc và học thuộc lòng.
I- Mục tiêu: Ôn luyện các bài tập đọc –học thuộc lòng.
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc từ tuần19 đến tuần25
II- Các hoạt động dạy – học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và
học thuộc lòng
HD bài tập:
-Nêu mục đích yêu cầu bài học
-Cho HS lên bốc thăm bài đọc
-Nhận xét và chấm điểm HS
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài Đocï và trả lời câu hỏi
-Theo dõi, nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 83.Củng cố, dặn
dò:
* Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp -Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)
* Phát phiếu cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi
=> Kết luận chốt lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở
-Trao đổi theo cặp -Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều
gì đó
-Các truyện kể +Bốn anh tài trang 4 trang13 +Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
* Hoạt động nhóm
-Nhóm nào xong trước dán bảng,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Thứ ba ngày 17tháng 3 năm 2009
Môn: Luyện từ và câu
Ôn tập (tiết 2)
I.Mục tiêu: -Nghe, viết chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy.
-Hiểu nội dung bài Hoa giấy
-Ôn luyên về 3 kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
II.Chuẩn bị:
-Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu
bài
Hoạt động 1:
2 Viết chính
tả
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Đọc bài hoa giấy -Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều!
-Nở tưng bừng nghĩa là thế nào?
* Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
* Theo dõi, đọc bài -Những từ ngữ hình ảnh:Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân
-Nở tưng bừng là nở nhiều…
Trang 9Hoạt động 2:
Ôn luyện về
các kiểu câu
kể
Bài 2a/
Bài 2b/
Bài 2c
3 Củng cố,
dặn dò.
-Đoạn văn có gì hay?
-Yêu cầu HS tìm ra các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả
* Đọc lại bài viết
- Yêu cầu HS tự soát lỗi
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Yêu cầu HS tao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
-Yêu cầu trình bày kết quả
GV cùng cả lớp nhận xét , chốt
KQ đúng
* Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
-HS đọc và viết các từ: Bông giấy, rực rỡ…
* Nghe GV đọc và viết -HS đổi vở soát lỗi
* 1 HS đọc to yêu cầu bài tập -Trao đổi, thảo luận Tiếp nối nhau trả lời
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì?
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu Ai thế nào?
* Yêucầu đặt câu với kiểu câu kể
Ai là gì?
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-HS làm bài vào phiếu
-Dán kết quả lên bảng
-Nhận xét, bổ sung 2 -3 em nêu lại KQ đã sửa
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn: TOÁN Bài: Giới thiệu tỉ số.
I Mục tiêu Giúp HS:
Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II Chuẩn bị.
- Phiếu khổ lớn cho BT3
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
III Các hoạt động dạy học:
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra * Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết * 2HS lên bảng làm bài tập.
Trang 10bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới
* Giới thiệu
bài 2 - 3’
Giới thiệu tỉ
số 5: 7 và 7 :
5
-Giới thiệu a: b
(b ≠ 0)
HD Luyện tập
Bài 1:
Làm vở
Bài 2:
Làm vở
Bài 3:
trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Nêu ví dụ:
HD Vẽ sơ đồ minh hoạ
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần như thế?
Vẽ sơ đồ lên bảng và phân tích
* Giới thiệu tỉ số: 5 : 7 Đọc là : Năm phần bảy
-Tỉ số này cho biết số xe tải bằng năm phần 7 số xe khách
-Số xe thứ nhất là 5 số xe thứ hai là 7 tỉ số của xe thứ nhất và xe thứ hai là bao nhiêu?
-Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 vậy tỉ số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
* Nêu cách tìm tỉ số -Nhắc HS khi viết tỉ số:
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Gọi một số em nêu kết quả -Nhận xét sửa bài
* Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm vở
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
-Nhận xét chữa bài
* Gọi HS đọc đề bài
- Mỗi em làm 1 bài
* Nhắc lại tên bài học
* Nghe và đọc lại ví dụ
-Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Số xe bằng 5 phần như thế
+ Số xe khách bằng 7 phần như thế
-Quan sát và phân tích
-Nối tiếp đọc “Năm phần bảy.”
- Nghe , hiểu
- Là: 5 7
- Là: 3 6
* Tỉ số của a và b là: a: b hay -Nghe
* 1HS đọc đề bài
-1HS đọc ví dụSGK
-Lớp làm bài vào vở -1HS đọc kết quả
-HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài làm của mình
* 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 2 : 8
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 8 : 2
-Nhận xét sửa bài trên bảng
* 1HS đọc đề bài