Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra[r]
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN LẠNH NÂNG CAO NGHỀ : KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐHKK TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm
2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Trang
Bị Điện Lạnh nâng cao này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Trang Bị Điện Lạnh nâng cao này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “ Trang Bị Điện Lạnh nâng cao” nhằm cung cấp cho sinh viên
những kiến thức chuyên nghành về các mạch đèn chiếu sáng cơ bản Tài liệu gồm 6 bài
Bài 1: Trang bị điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước
Bài 2: Trang bị điện hệ thống cấp đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước
Bài 3: Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm AHU sử dụng gas giải nhiệt bằng không khí
Bài 4: Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller
Bài 5: Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV
Bài 6: Biến tần
Yêu cầu đối với học viên: sau khi học xong module này học viên phải Phân tích được nguyên lý làm việc của các mạch điện của các hệ thông lạnh công nghiệp cơ bản và lắp đặt, sửa chữa các hư hỏng các mạch điện đó
Giáo trình này là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên chuyên nghành
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Điện công nghiệp
Trong quá trình biên soạn chắc chắn chúng tôi còn có nhiều thiếu sót, mong quý độc giả góp ý để tôi hoàn thiện tốt hơn cho lần chỉnh sữa sau Mọi góp ý xin gửi về Email: congnt@bctech.edu.vn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 28 tháng 8 năm 2020
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
BÀI 1: TRANG BỊ ĐIỆN TỦ ĐÔNG GIÓ GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC 6
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện 6
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước 6
1.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ 8
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện 8
3 Lắp đặt mạch điện 9
BÀI 2: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG BĂNG CHUYỀN IQF 12
GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC 12
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện 12
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước 12
1.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ 14
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện 14
3 Lắp đặt mạch điện 15
BÀI 3: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM SỬ DỤNG AHU GAS GIẢI NHIỆT BẰNG KHÔNG KHÍ 18
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện 18
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước 18
1.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ 20
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện 20
3 Lắp đặt mạch điện 21
BÀI 4: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 23
TRUNG TÂM WATER CHILLER 23
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện 23
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước 23
1.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ 25
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện 25
3 Lắp đặt mạch điện 27
Trang 5BÀI 5: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 29
TRUNG TÂM VRV 29
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện 29
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước 29
1.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ 31
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện 31
3 Lắp đặt mạch điện 32
BÀI 6: BIẾN TẦN 34
1 Giới thiệu chung về biến tần 34
2 Các hàm cơ bản của biến tần 37
3 Cài đặt biến tần 42
4 Một số bài tập ứng dụng 48
4.1 Điều khiển tốc độ động cơ bằng bàn phím 49
4.2 Điều khiển tốc độ động cơ bằng đầu vào số 50
4.3 Điều khiển tốc độ động cơ bằng đầu vào tương tự 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Trang Bị Điện Lạnh nâng cao
Mã môn học: MĐ 25
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được học sau khi học các môn học, mô-đun cơ sở và môn
đun trang bị điện lạnh cơ bản
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc đối với người học trình độ cao
đẳng thuộc nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun Trang Bị Điện Lạnh nâng cao trang
bị kiến thức, kỹ nâng về hệ thống điện cho các mô đun lạnh công nghiệp và có vai trò quan trọng để học các mô đun lạnh công nghiệp
Mục tiêu mô đun:
Trang 7+ Lắp đặt và sửa chữa được các hư hỏng thông thường mạch điện tủ đông gió
giải nhiệt bằng nước
+ Lắp đặt và sửa chữa được các hư hỏng thông thường mạch điện hệ thống cấp đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước
+ Lắp đặt và sửa chữa được các hư hỏng thông thường của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
+ Lắp đặt và sửa chữa được các hư hỏng thông thường mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller
+ Lắp đặt và sửa chữa được các hư hỏng thông thường của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV
+ Cài đặt được một số bài tập có bản về điều khiển tốc độ động cơ bằng bàn phím, bằng đầu vào số và bằng đầu vào tương tự
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc
Nội dung của mô đun:
Trang 8BÀI 1: TRANG BỊ ĐIỆN TỦ ĐÔNG GIÓ GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC
- Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước
- Lắp đặt và sửa chữa các hư hỏng thông thường của mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước
- Xây dựng tác phong làm việc theo nguyên tắc 5S, phương pháp học nhóm và
ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác học tập
Nội dung:
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước
Trang 101.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Bật CB3P cấp nguồn cho hệ thống, bật công tắc chuyển mạch đo volt ta có thể kiểm tra điện áp giữa các pha (các nấc RS, ST, TR điện áp 3 pha các nấc RN,SN,TN điện áp 1 pha)
Bật CB1P, đèn Đ1 được cấp nguồn sẽ sáng báo đã có nguồn cho mạch điện điều khiển và thermostat B1, B2, B3, B4 cũng được cấp nguồn hiển thị nhiệt độ hiện tại và sau 1 thời gian trễ các tiếp điểm thường mở của B1 sẽ đóng lại (tiếp điểm B1 trước quạt dàn lạnh và máy nén)
Bậc công tắc S1 sang vị trí ON, rơle trung gian R1 được cấp điện dẫn đến các tiếp điểm thường mở của R1 đóng lại, làm cho contactor K2, K3 có điện Nên bơm nước nóng hoạt động đèn Đ4 sáng( nếu không có đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP vẫn đóng thì timer RT có điện sau một thời gian tiếp điểm thường đóng mở chậm của RT mở ra để bảo vệ bơm, đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP mở ra timer RT mất điện bơm hoạt động bình thường) quạt tháp giải nhiệt hoạt động đèn Đ5 sáng Do K2, K3 có điện nên các tiếp điểm thường mở của K2, K3 đóng lại dẫn đến contactor K1 và K4 có điện quạt dàn lạnh, máy nén hoạt động đèn Đ3 và Đ6 sáng đồng thời van điện từ SV cũng được cấp điện và
mở ra cấp dịch cho hệ thống Khi đạt được nhiệt độ cài đặt trên thermostat thì
Trang 11tiếp điểm của thermostat B1 trước contactor K4 sẽ mở ra máy nén sẽ dừng (đèn Đ6 sẽ tắt)
Khi đủ thời gian cài đặt xả đá trên thermostat thì các tiếp điểm B1 sẽ mở ra làm quạt dàn lạnh, máy nén dừng đồng thời tiếp điểm B1 trước contactor K5 sẽ đóng lại cấp điện cho contactor K5 nên điện trở xả đá sẽ nóng lên tiến hành xả
đá và đèn Đ7 sẽ sáng (thời gian xả đá, làm khô dàn lạnh do chúng ta cài đặt trên thermostat)
Khi có sự cố quá dòng (OL) xảy ra thì tiếp điểm OL sẽ chuyển sang thường
mở lúc này rơle trung gian R2 sẽ có điện dẫn đến các tiếp điểm thường đóng của R2 mở ra hệ thống dừng hoạt động, các tiếp điểm thường mở của R2 sẽ đóng lại chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng báo sự cố, để tắt chuông ta nhấn nút N2 Chúng ta tiến hành khắc phục sự cố rồi ấn nút N1 để hệ thống hoạt động trở lại Tương tự, khi có các sự cố áp suất thấp (LP) và sự cố áp suất cao (HP) thì chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng
Khi hệ thống bị sự cố chúng ta muốn dừng máy ngay lập tức thì chúng ta nhấn vào nút K/C
3 Lắp đặt mạch điện
Bước 1: Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít (dẹt, bake), VOM
- Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn, động cơ 3 pha, CB
- Vật tư: Tủ điện hoặc bảng táp lô, dây dẫn, ốc vít, băng keo cách điện
Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn
Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ
Bước 2: Bố trí và cố định các thiết bị:
Bố trí các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô
Bước 3: Đấu dây:
Trang 12- Đấu dây mạch điều khiển bắt đầu tiến hành đấu dây từ nút ấn, dây điều khiển
từ nút ấn đi ra ta luôn đấu sao cho tối thiểu nhất nếu có thể mà không ảnh hưởng đều sự tác động của sơ đồ
- Đấu dây mạch động lực :Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CB đầu vào 3 đầu của 3
tiếp điểm động lực (phía không có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ
Bước 4: Kiểm tra lại mạch:
Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra:
- Mạch điều khiển:
Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút
M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại
1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Mạch duy trì: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 đầu nút ấn M, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối của mạch duy trì, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Dừng: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì phải sữa chữa lại tiếp điểm D do bị dính
- Mạch động lực: Đặt các que đo vào các điểm trên CB (CB đóng) cưỡng ép
contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây stator thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có
Trang 13R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Bước 5: Đóng điện vào mạch cho vận hành
Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn theo thứ tự:
- Mạch điện điều khiển: cấp nguồn mạch điều khiển trước rồi thử mạch điểu khiển
- Mạch động lực: sau khi mạch điều khiển hoạt động tốt ta cấp nguồn mạch
động lực để thử mạch động lực
Câu hỏi bài tập:
1.1 Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện tủ đông gió
giải nhiệt bằng nước?
1.2 Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng
nước
Trang 14BÀI 2: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG BĂNG CHUYỀN IQF
GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC
Giới thiệu:
Bài Trang bị điện hệ thống cấp đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống cấp đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước và nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống IQF
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện
1.1 Mạch điện hệ thống cấp đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước
Trang 161.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Bật CB3P cấp nguồn cho hệ thống, bật công tắc chuyển mạch đo volt ta có thể kiểm tra điện áp giữa các pha (các nấc RS, ST, TR điện áp 3 pha các nấc
RN, SN, TN điện áp 1 pha)
Bật CB1P, đèn Đ1 được cấp nguồn sẽ sáng báo đã có nguồn cho mạch điện điều khiển và thermostat B1, B2, B3, B4 cũng được cấp nguồn hiển thị nhiệt độ hiện tại và sau 1 thời gian trễ các tiếp điểm thường mở của B1 sẽ đóng lại (tiếp điểm B1 trước quạt dàn lạnh và máy nén) đồng thời contactor K6 có điện để cấp nguồn cho biến tần của động cơ băng chuyền
Bậc công tắc S1 sang vị trí ON, rơle trung gian R1 được cấp điện dẫn đến các tiếp điểm thường mở của R1 đóng lại, làm cho contactor K2, K3 có điện Nên bơm nước nóng hoạt động đèn Đ4 sáng ( nếu không có đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP vẫn đóng thì timer RT có điện sau một thời gian tiếp điểm thường đóng mở chậm của RT mở ra để bảo vệ bơm , đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP mở ra timer RT mất điện bơm hoạt động bình thường) quạt tháp giải nhiệt hoạt động đèn Đ5 sáng Do K2, K3 có điện nên các tiếp điểm thường mở của K2, K3 đóng lại dẫn đến contactor K1 và K4 có điện quạt dàn lạnh, máy nén hoạt động, đèn Đ3 và Đ6 sáng đồng thời van điện từ SV1, SV2 cũng được cấp
Trang 17điện và mở ra cấp dịch cho hệ thống Khi đạt được nhiệt độ cài đặt trên thermostat thì tiếp điểm của thermostat B1 trước contactor K4 sẽ mở ra máy nén
sẽ dừng (đèn Đ6 sẽ tắt )
Khi đủ thời gian cài đặt trên thermostat thì các tiếp điểm B1 sẽ mở ra làm quạt dàn lạnh, máy nén dừng đồng thời tiếp điểm B1 trước contactor K5 sẽ đóng lại cấp điện cho contactor K5 nên điện trở xả đá sẽ nóng lên tiến hành xả
đá và đèn Đ7 sẽ sáng (thời gian xả đá, làm khô dàn lạnh do chúng ta cài đặt trên thermostat)
Khi có sự cố quá dòng (OL) xảy ra thì tiếp điểm OL sẽ chuyển sang thường
mở lúc này rơle trung gian R2 sẽ có điện dẫn đến các tiếp điểm thường đóng của R2 mở ra hệ thống dừng hoạt động, các tiếp điểm thường mở của R2 sẽ đóng lại chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng báo sự cố, để tắt chuông ta nhấn nút N2 Chúng ta tiến hành khắc phục sự cố rồi ấn nút N1 để hệ thống hoạt động trở lại Tương tự, khi có các sự cố áp suất thấp (LP) và sự cố áp suất cao (HP) thì chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng
Khi hệ thống bị sự cố chúng ta muốn dừng máy ngay lập tức thì chúng ta nhấn vào nút K/C
Để cho băng chuyền hoạt động chúng ta bật công tắc của băng chuyền, lúc này đèn sẽ sáng và chúng ta điều chỉnh biến tần để điều chỉnh tốc độ của băng chuyền
3 Lắp đặt mạch điện
Bước 1: Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít (dẹt, bake), VOM
- Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn, động cơ 3 pha, CB
- Vật tư: Tủ điện hoặc bảng táp lô, dây dẫn, ốc vít, băng keo cách điện
Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn
Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ
Bước 2: Bố trí và cố định các thiết bị:
Trang 18Bố trí các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô
Bước 3: Đấu dây:
Dựa vào sơ đồ nguyên lý tiến hành đấu dây:
- Đấu dây mạch điều khiển bắt đầu tiến hành đấu dây từ nút ấn, dây điều khiển
từ nút ấn đi ra ta luôn đấu sao cho tối thiểu nhất nếu có thể mà không ảnh hưởng đều sự tác động của sơ đồ
- Đấu dây mạch động lực :Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CB đầu vào 3 đầu của 3
tiếp điểm động lực (phía không có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ
Bước 4: Kiểm tra lại mạch:
Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra:
- Mạch điều khiển:
Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút
M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại
1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Mạch duy trì: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 đầu nút ấn M, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối của mạch duy trì, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Dừng: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì phải sữa chữa lại tiếp điểm D do bị dính
Trang 19- Mạch động lực: Đặt các que đo vào các điểm trên CB (CB đóng) cưỡng ép
contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây stator thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Bước 5: Đóng điện vào mạch cho vận hành
Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn theo thứ tự:
- Mạch điện điều khiển: cấp nguồn mạch điều khiển trước rồi thử mạch điểu khiển
- Mạch động lực: sau khi mạch điều khiển hoạt động tốt ta cấp nguồn mạch
động lực để thử mạch động lực
Câu hỏi bài tập:
2.1 Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống cấp
đông băng chuyền IQF giải nhiệt bằng nước?
2.2 Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống cấp đông băng
chuyền IQF giải nhiệt bằng nước
Trang 20BÀI 3: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM SỬ DỤNG AHU GAS GIẢI NHIỆT BẰNG KHÔNG KHÍ
Giới thiệu:
Bài Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng ahu gas giải nhiệt bằng không khí trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí và nguyên lý làm việc của mạch điện
Mục tiêu:
- Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều
hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
- Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
- Lắp đặt, sửa chữa các hư hỏng thông thường của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
- Xây dựng tác phong làm việc theo nguyên tắc 5S, phương pháp học nhóm và
ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác học tập
Nội dung:
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện
1.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
Trang 221.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Bật CB3P cấp nguồn cho hệ thống, bật công tắc chuyển mạch đo volt ta có thể kiểm tra điện áp giữa các pha (các nấc RS, ST, TR điện áp 3 pha các nấc
sẽ hoạt động Do K2 và K3 có điện nên các tiếp điểm thường mở của K2, K3 đóng lại dẫn đèn Đ4 và Đ5 sáng
Khi đạt được nhiệt độ cài đặt trên thermostat B1 thì tiếp điểm của thermostat B1 trước contactor K2, K3 sẽ mở ra máy nén và quạt dàn nóng sẽ dừng (đèn Đ4
và Đ5 sẽ tắt)
Khi đạt nhiệt độ cài đặt của thermostat phòng, van điện từ sẽ mất điện ngừng cấp dịch cho hệ thống Hệ thống tiến hành hút kiệt, áp suất giảm đến giá trị cài đặt LP sẽ tác động dừng máy nén và quạt dàn nóng
Khi có sự cố quá dòng (OL) xảy ra thì tiếp điểm OL sẽ chuyển sang thường
mở lúc này rơle trung gian R2 sẽ có điện dẫn đến các tiếp điểm thường đóng của R2 mở ra hệ thống dừng hoạt động, các tiếp điểm thường mở của R2 sẽ đóng lại chuông H1 sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng báo sự cố, để tắt chuông ta nhấn nút N2 Chúng ta tiến hành khắc phục sự cố rồi ấn nút N1 để hệ thống hoạt động trở lại Tương tự, khi có sự cố áp suất cao (HP), áp thấp (LP) thì chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng
Khi dừng my: tắt cơng tắc S1, rơle trung gian R1 mất điện dẫn đến các tiếp điểm thường mở của R1 mở ra, đồng thời contactor K1 mất điện dẫn tới van điện từ mất điện sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho hệ thống nhưng hệ thống vẫn cịn hoạt động do tiếp điểm của K3 vẫn cịn duy trì, lc ny p suất giảm đến gi trị
Trang 23cài đặt LP sẽ tác động dẫn đến contactor K3 sẽ mất điện lm cho tiếp điểm K3
- Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít (dẹt, bake), VOM
- Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn, động cơ 3 pha, CB
- Vật tư: Tủ điện hoặc bảng táp lô, dây dẫn, ốc vít, băng keo cách điện
Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn
Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ
Bước 2: Bố trí và cố định các thiết bị:
Bố trí các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô
Bước 3: Đấu dây:
Dựa vào sơ đồ nguyên lý tiến hành đấu dây:
- Đấu dây mạch điều khiển bắt đầu tiến hành đấu dây từ nút ấn, dây điều khiển
từ nút ấn đi ra ta luôn đấu sao cho tối thiểu nhất nếu có thể mà không ảnh hưởng đều sự tác động của sơ đồ
- Đấu dây mạch động lực :Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CB đầu vào 3 đầu của 3
tiếp điểm động lực (phía không có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ
Bước 4: Kiểm tra lại mạch:
Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra:
- Mạch điều khiển:
Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞
Trang 24thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Mạch duy trì: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 đầu nút ấn M, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối của mạch duy trì, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Dừng: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì phải sữa chữa lại tiếp điểm D do bị dính
- Mạch động lực: Đặt các que đo vào các điểm trên CB (CB đóng) cưỡng ép
contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây stator thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Bước 5: Đóng điện vào mạch cho vận hành
Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn theo thứ tự:
- Mạch điện điều khiển: cấp nguồn mạch điều khiển trước rồi thử mạch điểu khiển
- Mạch động lực: sau khi mạch điều khiển hoạt động tốt ta cấp nguồn mạch
động lực để thử mạch động lực
Câu hỏi bài tập:
3.1 Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
3.2 Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống điều hòa không khí
trung tâm sử dụng AHU gas giải nhiệt bằng không khí
Trang 25BÀI 4: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRUNG TÂM WATER CHILLER
Giới thiệu:
Bài Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller và nguyên lý làm việc của mạch điện
Mục tiêu:
- Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều
hòa không khí trung tâm water chiller
- Phân tích được nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller
- Lắp đặt, sửa chữa các hư hỏng thông thường của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller
- Xây dựng tác phong làm việc theo nguyên tắc 5S, phương pháp học nhóm và
ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác học tập
Nội dung:
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện
1.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller
Trang 271.2 Chức năng của các thiết bị trong sơ đồ
2 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Bật CB3P cấp nguồn cho hệ thống, bật công tắc chuyển mạch đo volt ta có thể kiểm tra điện áp giữa các pha ( các nấc RS, ST, TR điện áp 3 pha các nấc
RN, SN, TN điện áp 1 pha)
Bật CB1P đèn Đ1 được cấp nguồn sẽ sáng báo đã có nguồn cho mạch điện điều khiển và thermostat B1, B2, B3, B4 cũng được cấp nguồn hiển thị nhiệt độ hiện tại Đồng thời cuộn dây contactor K1 có điện, thermostat của 2 FCU đã được cấp điện
Bậc công tắc S1 sang vị trí ON, rơle trung gian R1 được cấp điện dẫn đến các tiếp điểm thường mở của R1 đóng lại, làm cho contactor K2, K3 và K4 có điện, đồng thời van điện từ SV cũng được cấp điện và mở ra cấp dịch cho hệ thống Nên bơm nước lạnh hoạt động đèn Đ3 sáng( nếu không có đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP1 vẫn đóng thì timer RT1 có điện sau một thời gian tiếp điểm thường đóng mở chậm của RT1 mở ra để bảo vệ bơm , đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP1 mở ra timer RT1 mất điện bơm hoạt động bình thường) bơm nước nóng hoạt động đèn Đ5 sáng( nếu không có đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm WP2 vẫn đóng thì timer RT2 có điện sau một thời gian tiếp điểm thường đóng mở chậm của RT2 mở ra để bảo vệ bơm, đủ lưu lượng nước thì tiếp điểm
Trang 28WP2 mở ra timer RT2 mất điện bơm hoạt động bình thường) quạt tháp giải nhiệt hoạt động đèn Đ4 sáng Do K4 có điện nên các tiếp điểm thường mở của K4 đóng lại dẫn đến contactor K5 có điện máy nén hoạt động, đèn Đ6 sáng
Khi đạt được nhiệt độ cài đặt trên thermostat thì tiếp điểm của thermostat B1 trước van điện từ sẽ mở ra, van điện từ mất điện sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho
hệ thống - hệ thống tiến hnh ht kiệt làm cho p suất giảm, đến gi trị cài đặt LP sẽ
tc động dẫn đến contactor K5 sẽ mất điện máy nén sẽ dừng (đèn Đ6 sẽ tắt) Khi nhiệt độ tăng lên, tiếp điểm B1 sẽ đóng lại cấp điện cho van điện từ mở ra cấp dịch cho hệ thống p suất tăng lên đến gi trị cài đặt, LP tác động máy nên làm việc trở lại
Khi có sự cố quá dòng (OL) xảy ra thì tiếp điểm OL sẽ chuyển sang thường
mở lúc này rơle trung gian R2 sẽ có điện dẫn đến các tiếp điểm thường đóng của R2 mở ra hệ thống dừng hoạt động, các tiếp điểm thường mở của R2 sẽ đóng lại chuông H1 sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng báo sự cố, để tắt chuông ta nhấn nút N2 Chúng ta tiến hành khắc phục sự cố rồi ấn nút N1 để hệ thống hoạt động trở lại Tương tự, khi có các sự cố áp suất thấp (LP) và sự cố áp suất cao (HP) thì chuông sẽ kêu và đèn Đ2 sẽ sáng
Khi dừng máy: tắt cơng tắc S1, rơle trung gian R1 mất điện dẫn đến các tiếp điểm thường mở của R1 mở ra, làm cho van điện từ mất điện sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho hệ thống nhưng hệ thống vẫn còn hoạt động do tiếp điểm của K5 vẫn còn duy trì, lc này p suất giảm đến gi trị cài đặt LP sẽ tác động dẫn đến contactor K5 sẽ mất điện làm cho tiếp điểm K5 mở ra hệ thống ngừng hoạt động
Khi hệ thống bị sự cố chúng ta muốn dừng máy ngay lập tức thì chúng ta nhấn vào nút K/C
Khi nhiệt độ phòng đạt được gi trị cài đặt thì thermostat phòng sẽ tác động chuyển tiếp điểm cấp nguồn cho van điện từ 3 ngã để bypass nước không cho vào FCU
Trang 293 Lắp đặt mạch điện
Bước 1: Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít (dẹt, bake), VOM
- Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn, động cơ 3 pha, CB
- Vật tư: Tủ điện hoặc bảng táp lô, dây dẫn, ốc vít, băng keo cách điện
Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn
Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ
Bước 2: Bố trí và cố định các thiết bị:
Bố trí các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên tủ điện hoặc bảng táplô
Bước 3: Đấu dây:
Dựa vào sơ đồ nguyên lý tiến hành đấu dây:
- Đấu dây mạch điều khiển bắt đầu tiến hành đấu dây từ nút ấn, dây điều khiển
từ nút ấn đi ra ta luôn đấu sao cho tối thiểu nhất nếu có thể mà không ảnh hưởng đều sự tác động của sơ đồ
- Đấu dây mạch động lực :Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CB đầu vào 3 đầu của 3
tiếp điểm động lực (phía không có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ
Bước 4: Kiểm tra lại mạch:
Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra:
- Mạch điều khiển:
Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Mạch duy trì: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển,
Trang 30mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 đầu nút ấn M, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối của mạch duy trì, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Dừng: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì phải sữa chữa lại tiếp điểm D do bị dính
- Mạch động lực: Đặt các que đo vào các điểm trên CB (CB đóng) cưỡng ép
contactor K, nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây stator thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sữa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại tiếp điểm
Bước 5: Đóng điện vào mạch cho vận hành
Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn theo thứ tự:
- Mạch điện điều khiển: cấp nguồn mạch điều khiển trước rồi thử mạch điểu khiển
- Mạch động lực: sau khi mạch điều khiển hoạt động tốt ta cấp nguồn mạch
động lực để thử mạch động lực
Câu hỏi bài tập:
4.1 Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller?
4.2 Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống điều hòa không khí
trung tâm water chiller?
Trang 31BÀI 5: TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRUNG TÂM VRV
Giới thiệu:
Bài Trang bị điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV và nguyên lý làm việc của mạch điện
Mục tiêu:
- Trình bày chức năng của từng khí cụ, thiết bị trong mạch điện hệ thống điều
hòa không khí trung tâm VRV
- Phân tích nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV
- Lắp đặt, sửa chữa các hư hỏng thông thường của mạch điện hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV
- Xây dựng tác phong làm việc theo nguyên tắc 5S, phương pháp học nhóm và
ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác học tập
Nội dung:
1 Chức năng của các thiết bị trong mạch điện
1.1 Sơ đồ mạch điện tủ đông gió giải nhiệt bằng nước