-Hãm động năng là chế độ hãm thường được sử dụng, trong đó phương án sử dụng từ trường của dòng điện một chiều đi qua mạch stator được sử dụng phổ biến. -Theo đó mạch stator được ngắt [r]
Trang 203/20/21 2
Chương 1 Động học hệ thống động cơ- tải
Trang 303/20/21 3
Truyền động điện
Trang 403/20/21 4
Truyền động điện
Trang 503/20/21 5
Truyền động điện
Trang 603/20/21 6
Truyền động điện
Trang 703/20/21 7
Truyền động điện
Trang 803/20/21 8
Truyền động điện
Trang 903/20/21 9
Truyền động điện
Trang 1003/20/21 10
Truyền động điện
Trang 1103/20/21 11
Truyền động điện
Trang 1203/20/21 12
Truyền động điện
Trang 1303/20/21 13
Truyền động điện
Trang 1403/20/21 14
Truyền động điện
Trang 1503/20/21 15
Mô hình chính xác:
Trong trường hợp dòng từ hóa cao, đạt đến giá trị khoảng 30-50% dòng định mức và trở kháng stator Xs cũng có giá trị lớn, cuộn kháng mạch từ chính nên thiết lập tại vị trí giữa trở kháng stator và rotor như trên H3.2a Tổn hao mạch từ được đơn giản hóa bằng cách xét đến nó khi thiết lập giá trị trở kháng stator và rotor Sơ đồ mạch này được sử dụng thuận tiện khiđiện áp nguồn cấp cho stator U khác đáng kể so với sức điện động E
Trang 1603/20/21 16
Mô hình đơn giản:
Nếu độ sụt áp trên điện trở và trở kháng stator nhỏ và sức điện động E trên mạch từ chính không khác biệt nhiều so với điện áp U đặt trên cuộn stator,
ta có thể sử dụng mô hình mạch điện gần đúng với nhánh mạch từ chính được dịch ra đầu nguồn như trên H3.2b
Trang 1703/20/21 17
Mô hình đơn giản:
Sơ đồ mạch tương đương này có ưu điểm là làm đơn giản các hệ thức tính toán dòng điện mạch từ và dòng điện tải khi biết được nguồn điện áp cấp cho stator Các tổn hao trong lỏi từ có thể đơn giản hóa bằng cách xét đến ảnh hưởng đó khi thiết lập giá trị điện trở các cuộn dây Để thuận việc cho việc tính toán, khảo sát các hiện tượng ở chế độ xác lập, mô hình đơn giản H3.2b sẽ được sử dụng
Trang 1803/20/21 18
Trang 1903/20/21 19
Trang 2003/20/21 20
Trang 2103/20/21 21
Trang 2203/20/21 22
Trang 2303/20/21 23
Truyền động điện
Trang 2403/20/21 24
Chương 3 Truyền động động cơ DC vòng hở
Trang 2503/20/21 25
Truyền động điện
I Đặc tính cơ động cơ DC
Trang 2603/20/21 26
Truyền động điện
I Đặc tính cơ động cơ DC
Trang 2803/20/21 28
- Để hạn chế Mkđ và Ikđ vượt quá trị số mong muốn cần phải làm mềm hóa đặc tính cơ bằng cách khởi động qua các cấp điện rở phụ thêm vào mạch phần ứng
- Dòng điện khởi động phải khống chế không được
lớn hơn khả năng chịu dòng của chổi than ( thường là 2,5Iđm đến 3Iđm )
- Moment khởi động phải khống chế không được lớn hơn khả năng chịu đựng của tải ( thường là 3Mđm )
Khởi động động cơ DC kích từ độc lập
Trang 2903/20/21 29
Truyền động điện
Khởi động động cơ DC qua điện trở phụ
Khởi động động cơ DC kích từ độc lập
Trang 3003/20/21 30
Truyền động điện
Khởi động động cơ DC qua điện trở phụ
Khởi động động cơ DC kích từ độc lập
Trang 3103/20/21 31
1 Hãm của tái sinh
III Hãm động cơ DC
Trang 3203/20/21 32
1 Hãm của tái sinh
Trang 3303/20/21 33
1 Hãm của tái sinh
Trang 3403/20/21 34
1 Hãm của tái sinh
Trang 3503/20/21 35
2 Hãm ngược
Trang 3603/20/21 36
2 Hãm ngược
Trang 3703/20/21 37
2 Hãm ngược
Trang 3803/20/21 38
2 Hãm ngược
Trang 3903/20/21 39
2 Hãm ngược
Trang 4003/20/21 40
2 Hãm ngược
Trang 4103/20/21 41
3 Hãm động năng
Trang 4203/20/21 42
3 Hãm động năng
Trang 4303/20/21 43
Truyền động điện
3 Hãm động năng
Trang 4403/20/21 44
Truyền động điện
3 Hãm động năng
Trang 4503/20/21 45
3 Hãm động năng
Trang 4603/20/21 46
3 Hãm động năng
Trang 4703/20/21 47
3 Hãm động năng
Trang 4803/20/21 48
3 Hãm động năng
Trang 4903/20/21 49
4 Điều khiển tốc độ động cơ DC kích từ độc lập
Trang 5003/20/21 50
Truyền động điện
Điều khiển tốc độ động cơ DC kích từ độc lập
1 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện áp phần ứng
Trang 5103/20/21 51
Truyền động điện
1 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện áp phần ứng
Trang 5203/20/21 52
Truyền động điện
2 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi từ thông
Trang 5303/20/21 53
Truyền động điện
2 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi từ thông
Trang 5403/20/21 54
Truyền động điện
3 Điều khiển tốc hổn hợp điện áp phần ứng và từ thông
Trang 5503/20/21 55
Truyền động điện
4 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện trở phần ứng
Trang 5603/20/21 56
4 Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện trở phần ứng
Trang 5703/20/21 57
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
-Bộ chỉnh lưu biến đổi áp AC-DC cấp cho động cơ DC
-Bộ chỉnh lưu điều khiển thay đổi điện áp DC cấp cho động cơ làm thay đổi tốc độ moment động cơ
Trang 5803/20/21 58
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Các dạng sơ đồ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC
Trang 5903/20/21 59
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Các dạng sơ đồ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC
Trang 6003/20/21 60
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Các dạng sơ đồ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC
Trang 6103/20/21 61
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Các dạng sơ đồ chỉnh lưu điều khiển động cơ DC
Trang 6203/20/21 62
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Điện áp ngõ ra của bộ chỉnh lưu
Trang 6303/20/21 63
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Điện áp ngõ ra của bộ chỉnh lưu
Trang 6403/20/21 64
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Đánh giá chất lượng hệ thống
Trang 6503/20/21 65
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Trang 6603/20/21 66
5 Điều khiển động cơ DC dùng bộ chỉnh lưu
Trang 6703/20/21 67
Hệ chỉnh lưu 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 6803/20/21 68
Hệ chỉnh lưu 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 6903/20/21 69
Hệ chỉnh lưu 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 7003/20/21 70
Hệ chỉnh lưu 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
3
Trang 7103/20/21 71
Trang 7203/20/21 72
Trang 7303/20/21 73
Hệ chỉnh lưu kép 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 7403/20/21 74
Hệ chỉnh lưu kép 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 7503/20/21 75
Hệ chỉnh lưu kép 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 7603/20/21 76
Hệ chỉnh lưu kép 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Điều khiển
riêng
Trang 7703/20/21 77
Hệ chỉnh lưu kép 3 pha điều khiển hoàn toàn – động cơ DC
Trang 7803/20/21 78
-Do điện áp ngõ ra tức thời của hai bộ chỉnh lưu có sự khác biệt nên
xuất hiện dòng điện cân bằng dẫn qua nguồn xoay chiều và hai bộ chỉnh lưu
- Để hạn chế biên độ dòng điện cân bằng này, các cuộn kháng hạn chế
dòng cân bằng được lắp đặt nối tiếp ở ngõ ra của các bộ chỉnh lưu Độ
lớn các cuộn kháng được chọn sao cho độ lớn dòng cân bằng không
vượt quá 30% độ lớn dòng điện tải định mức Điều này tạo điều kiện để
dòng điện tải hầu như liên tục và hệ truyền động đạt được chỉ số điều
chỉnh thấp
Trang 8003/20/21 80
- Ưu điểm của phương pháp điều khiển với dòng điện cân bằng là dòng điện tải liên tục Do đó, đem lại các tính chất động học cao cho hệ thống điều khiển Mạch điều khiển không cần bộ cảm biến dòng điện bằng 0
- Điều bất lợi là mạch chứa các cuộn kháng cân bằng làm tăng thêm
kích thước cũng như khối lượng mạch động lực Ngoài ra, các cuộn
kháng tiêu thụ công suất ảo làm cho việc định mức mạch nguồn bị tăng lên và hệ số công suất bị giảm
Trang 8103/20/21 81
Điều khiển
đồng thời
Trang 8203/20/21 82
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Trang 8303/20/21 83
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Bộ giảm áp ( chopper A)
Trang 8403/20/21 84
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Bộ giảm áp ( chopper A)
Trang 8503/20/21 85
Bộ giảm áp ( chopper A)
Trang 8603/20/21 86
Bộ giảm áp ( chopper A)
Trang 8703/20/21 87
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Bộ tăng áp (chopper B)
Trang 8803/20/21 88
Bộ tăng áp (chopper B)
Trang 8903/20/21 89
Bộ tăng áp (chopper B)
Trang 9003/20/21 90
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Bộ tăng áp kiểu đảo dòng ( Chopper C)
Trang 9103/20/21 91
6 Điều khiển động cơ DC dùng bộ biến đổi xung áp ( Chopper)
Bộ tăng áp kiểu đảo dòng ( Chopper C)
Điều khiển linh kiện có thể thực hiện theo hai phương án:
Phương án 1:
- Cho phép điều khiển riêng chế độ động
cơ bằng khóa S1 (S2 bị ngắt) vàđiều khiển hãm động cơ bằng khóa S2 (khóa S1 ngắt)
Phương án 1:
- Cả hai khóa S1 và S2 đều được kích theo qui tắc kích đối nghịch Phương án này cho dòng tải liên tục qua điểm zero, mạch điều khiển đơn giản
Do dòng điện có thể đảo chiều, phạm vi
hoạt động của đặc tính xảy ra trong cả
góc thứ hai của mặt phẳng ( ω-M)
Trang 9203/20/21 92
Bộ tăng áp kiểu đảo dòng ( Chopper C)
Trang 9303/20/21 93
Bộ chopper lớp E
Trang 9403/20/21 94
Bộ chopper lớp E
Trang 9503/20/21 95
Bộ chopper lớp E
Trang 9603/20/21 96
Bộ chopper lớp E
Trang 9703/20/21 97
Trang 9803/20/21 98
Trang 9903/20/21 99
Chương 3 Điều khiển vòng kín động cơ DC
Trang 10003/20/21 100
Trang 10103/20/21 101
Trang 10203/20/21 102
Trang 10303/20/21 103
Trang 10403/20/21 104
Trang 10503/20/21 105
Trang 10603/20/21 106
Trang 10703/20/21 107
Trang 10803/20/21 108
Trang 10903/20/21 109
Trang 11003/20/21 110
Trang 11103/20/21 111
Trang 11203/20/21 112
Trang 11303/20/21 113
Trang 11403/20/21 114
Trang 11503/20/21 115
Trang 11603/20/21 116
Trang 11703/20/21 117
- Mạch công suất gồm bộ chỉnh lưu điều khiển mắc vào lưới nguồn ac Điện áp ngõ ra của bộ chỉnh lưu mắc
vào phần ứng của động cơ Giả thiết mạch kích từ đượcnuôi bởi một nguồn dc độc lập khác và được thiết lập ở giá trị không thay đổi
bằng định mức
Trang 11803/20/21 118
-Tùy theo yêu cầu thực tế,mạch công suất có thể chứa cuộn kháng phụ nắn dòng điện
Ld mắc nối tiếp với mạch phần ứng
- Do tác dụng hạn chế độ nhấp nhô dòng phần ứng, nên nó tạo điều kiện mở rộng vùng làm việc với chế độ dòng điện phần ứng liên tục đến giá trị cực tiểu Iư. min
Trang 11903/20/21 119
- Với cấu trúc mạch công suất như trên, hệ truyền động có khả năng làm việc trong phạm vi góc phần tư thứ nhất và thứ tư, cho phép thực hiện chế độ kéo tải thụ động (hoặc nâng tảigócphần tư thứ nhất) hoặc hãm tải tích cực với vận tốc âm (hạ tải-góc phần tư thứ tư)
Trang 12003/20/21 120
-Để hệ truyền động hoạt động, mạch điều khiển nhận các tín hiệu gồm tín hiệu điều khiển
chính là vận tốc yêu cầu (w yc ), các tín hiệu đo lường hồi tiếp như dòng điện hồi tiếp, vận tốc
hồi tiếp
-Các tín hiệu hồi tiếp đạt được nhờ các thiết bị cảm biến dòng điện và cảm biến tốc độ và sau khi qua mạch lọc chúng
Trang 12103/20/21 121
Mạch điều khiển gồm ba khối chức năng chính, trong đó chứa hai khối hiệu chỉnh gồm hiệu chỉnh vận tốc và hiệu chỉnh dòng điện mắc theo cấu trúc dạng nối tầng (cascade)
Trang 12203/20/21 122
Khối hiệu chỉnh vận tốc loại P
hoặc PI xử lý dựa vào trạng thái tín hiệu vận tốc yêu cầu wyc và tín hiệu vận tốc hồi tiếp và cho đáp ứng ở ngõ ra là moment yêu
cầu
Trang 12303/20/21 123
Chức năng của hiệu chỉnh vận tốc nhằm điều chỉnh moment động cơ sao cho đáp ứng của
vận tốc động cơ w bám sát giá
trị tín hiệu vận tốc yêu cầu w yc
được thiết lập ở ngõ vào
Trang 12403/20/21 124
- Tính chất động học của vận tốc
và sai số tốc độ xuất hiện trong quá trình điều chỉnh phụ thuộc vào các giá trị tham số thiết lập của khối hiệu chỉnh vận tốc Mặc khác, với các phần tử giới hạn (có đặc tính bão hòa) tác dụng lên các tín hiệu ngõ ra, khối hiệu chỉnh vận tốc còn thiết lập các giá trị giới hạn cho phép
của dòng điện tải Iư ycmax , Iư ycmin
Trang 12503/20/21 125
Do moment có quan hệ tỉ lệ với dòng điện mạch phần ứng nên tín hiệu moment yêu cầu cũng chính là tín hiệu dòng điện phần ứng yêu cầu Iưyc
Trang 12603/20/21 126
Khối hiệu chỉnh dòng điện
thường gặp có dạng PI , ngõ
vào của nó nhận các tín hiệu
dòng điện phần ứng yêu cầu iưyc
và dòng điện hồi tiếp iht, khối có chức năng chính là điều chỉnh thay đổi điện áp nguồn cấp cho phần ứng sao cho dòng điện phần ứng (và moment) thay đổi
chính xác theo giá trị iưyc được
thiết lập ở ngõ ra của hiệu
chỉnh vận tốc
Trang 127Iư ycmax , Iư ycmin
thiết lập ở ngõ ra của hiệu chỉnh vận tốc, hiệu chỉnh dòng điện có chức năng quan trọng thứ hai là bảo vệ quá dòng điện cho mạch công suất
Trang 12803/20/21 128
- Khối thứ ba là mạch tạo xung
kích Nó tiếp nhận tín hiệu uđk
từ khối hiệu chỉnh dòng điện và
sẽ thực hiện chức năng chuyển
đổi tín hiệu uđk thành xung kích
đóng ở các thời điểm thích hợp
(góc kích α ) cho các thyristor để đạt được điện áp chỉnh lưu
trung bình tỉ lệ với u đk
Trang 12903/20/21 129
- Do là tầng cuối cùng của mạch điều khiển và có chức năng giao
tiếp với mạch công suất nên mạch kích thường phải thực hiện chức năng cách ly
Trang 13003/20/21 130
- Xét quá trình quá độ khi động cơ khởi
động đến vận tốc n yc
-Tại thời điểm ban đầu, do vận tốc động cơ
bằng 0 Sai biệt vận tốc đủ lớn làm cho hiệu chỉnh
vận tốc sớm đạt giá trị bão hòa
-Dòng điện yêu cầu ở ngõ ra của nó được thiết lập đến
giá trị cực đại i yc =i ycmax
Trang 13103/20/21 131
-Do dòng chưa qua mạch phần ứng nên sai biệt giữa dòng iyc và dòng tải tác động lên khâu hiệu chỉnh dòng điện sớm làm nó đạt
trạng thái bão hòa với tín hiệu u đk xác lập ở giá trị cực đại.
- Điện áp chỉnh lưu cực đại tạothành tác dụng lên mạch phần ứng theo phương trình:
Trang 13203/20/21 132
-Do vận tốc thay đổi chậm nên thành phần
sức điện động kφ t ω lúc này có giá trị không
đáng kể
- Điện áp chỉnh lưu u d tác dụng tăng nhanh dòng điện phần ứng đến giá trị cực đại
Trang 13303/20/21 133
-Tại thời điểm t=t 2 , i ư =i ưmax và mạch hiệu chỉnh dòng điện thoát ra vùng bão hòa Nó bắt đầu
tác dụng lên quá trình hiệu chỉnh dòng điện
-Do dòng điện phần ứng quá độ tiếp tục tăng
lên vượt quá giá trị i yc nên khối hiệu chỉnh dòng tác dụng làm giảm điện áp u đk và từ đó giảm điện áp chỉnh lưu Quá trình nêu trên kết thúc tại thời
điểm t 2
Trang 13403/20/21 134
-Khi đó, điện áp nguồn cung cấp mạch phần ứng phải vừa đảm bảo duy trì dòng qua phần ứng bằng cực đại vừa bù cho thành phần sức điện động tỉ lệ với vận tốc tăng lên của động
cơ
-Do vận tốc động cơ trong giai đoạn này thay đổi gần như tuyến tính nên điện áp trung bình của nguồn gần như thay đổi theo hàm:
Trang 13503/20/21 135
- Trị trung bình tín hiệu điện áp điều khiển trong giai đoạn (t2 < t <t3) gần như thay đổi tỉ lệ thuận với vận tốc
-Tại thời điểm t=t3, vận tốc động cơ w đạt giá trị vận tốc đặt wyc và tiếp tục vượt qua wyc khi t>t3
- Do đó, khối hiệu chỉnh vận tốc bắt đầu ra khỏi vùng bão hòa của nó Sai biệt vận tốc (wyc-wht)<0 tác dụng làm giảm tín hiệu dòng yêu cầu iyc ở ngõ ra
Trang 136-Sai biệt vận tốc tiếptục làm giảm tín hiệu dòng iyc đến triệt tiêu Sai biệt ở ngõ vào khối hiệu chỉnh dòng điện tác động giảm tín hiệu điện áp điều khiển, tức giảm điện áp chỉnh lưu trung bình.
Trang 13703/20/21 137
-Đến thời điểm t=t4, dòng điện qua phần ứng
triệt tiêu và tín hiệu uđk có giá trị thấp không
cho phép thực hiện được quá trình chuyển mạch
- Do đó, động cơ sau thời điểm
t=t4 chạy không tải với điện áp phần ứng duy trì ở sức điện động đạt được ở thời điểm
t=t4.
Trang 13803/20/21 138
-Một trường hợp khác mô tả trên là khởi động động cơ mang tải Quá trình khởi động có giai đoạn đầu diễn ra tương tự như trường hợp đã được khảo sát
- Trong giai đoạn (t<t 1 ), hai khối hiệu chỉnh ở trạng thái bão hòa Trong giai đoạn
(t 1 <t<t 2 ), mạch hiệu chỉnh vận tốc vẫn duy trì ở trạng thái bão hòa trong khi hiệu chỉnh dòng
điện hoạt động trong vùng tuyến tính Khi t>t2,
hai khối hiệu chỉnh cùng hoạt động trong phạm
vi tuyến tính
- Do phải tạo nên moment cân bằng với moment tải, dòng điện xác lập mạch phần ứng đạt giá trị khác zero
Trang 13903/20/21 139
Trang 14003/20/21 140
- Cấu trúc hệ truyền động đảo chiều vòng kín được mô tả tương tự như trường
hợp ở trên Điểm khác biệt của cấu trúc đảo chiều thể hiện ở các điểm sau đây.
mạch công suất cho phép đảo chiều: ví dụ bộ chỉnh lưu kép (hoặc bộ chỉnh lưu đơn và công tắc đảo) mắc vào mạch phần ứng (hoặc mạch kích từ)
Trang 14103/20/21 141
Mạch đo và xử lý tín hiệu phải xác định được các tín hiệu về dấu cũng như độlớn (đo vận tốc, dòng điện) Các khối hiệu chỉnh được thiết lập sao cho đảm bảo các mức giới hạn dòng điện, vận tốc phù hợp
Trang 14203/20/21 142
Cấu trúc điều khiển hệ truyền động tương tự như các hệ đã mô tả
Điểm khác biệt đối với các bộ biến đổi dc đã khảo sát là ở đây động
cơ có thể điều khiển chạy theo hai chiều và hãm cũng theo cả hai
chiều quay của nó
Trang 14303/20/21 143
Trang 14403/20/21 144
Trong thực tế, nhiều trường hợp điều khiển truyền động theo yêu cầu đạt một
vị trí xác định của cơ cấu chấp hành Điều khiển vận tốc chỉ có ý nghĩa phụ vàkhông có ý nghĩa quyết định Thông thường, một yêu cầu quan trọng là quá
trình chuyển từ vị trí này sang vị trí khác được thực hiện nhanh nhất Lúc đó,
quá trình điều khiển mang tính tối ưu