III.Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi - 3 hs lần lượt lên bảng đọc 3 đoạn của bài và trả lời của bài Chú Đất nung phần 1 1 Một chà[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Gấm, chú bé Đất )
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (Trả lời được các CH trong SGK)
*KNS: Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
II Đồ dùng dạy-học: Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi
bài Văn hay chữ tốt
1) Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
2) Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm gợi cho em điều gì?
- Y/c hs xem tranh SGK/133 và cho biết
tranh vẽ những cảnh gì?
- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các
em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Tiết
học mở đầu chủ điểm hôm nay, các em
sẽ được làm quen với các nhân vật đồ
chơi trong truyện Chú Đất Nung
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- Sửa lỗi phát âm, giọng đọc, cách ngắt
nhịp, hướng dẫn luyện đọc các từ khó
- 3 hs lần lượt lên bảng đọc 3 đoạn của bài và trả lời
1) Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay
2) Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
- Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều
- Trẻ em thả trâu, vui chơi dưới bầu trời hòa bình: chơi diều, chơi nhảy dây
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài: + Đoạn 1: Từ đầu đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện phát âm
Trang 2trong bài: nắp tráp hỏng, chái bếp, đống
rấm, khoan khoái
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài trước lớp + Giảng từ mới trong bài
Đoạn 1: kị sĩ, tía, son
Đoạn 2: đoảng
Đoạn 3: chái bếp, đống rấm, hòn rấm
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hồn
nhiên, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, đọc phân biệt lời người kể với
lời các nhân vật, thể hiện rõ ở câu cuối:
Nào, nung thì nung!
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các
câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác
nhau?
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác
nhau: một bên là chàng kị sĩ bảnh bao,
hào hoa cưỡi ngựa dây vàng với nàng
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son
với một bên là một chú bé bằng đất sét
mộc mạc giống hình người Nhưng mỗi
đồ chơi của chú đều có một câu chuyện
riêng
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời câu
hỏi:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy
- HS nối tiếp nhau đọc lượt 2
- Đọc giảng nghĩa từ ở phần chú giải
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
+ Chàng kĩ sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà
em được tặng trong dịp tết Trung thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp Còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặng bằng đất sét khi đi chăn trâu
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3 + Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rất cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
+ Ông chê chú nhát Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều
Trang 3chú lùi lại?
PP: Động não: + Vì sao chú bé Đất
quyết định trở thành Đất Nung?
- Theo em hai ý kiến đó, ý kiến nào
đúng? Vì sao?
- Thảo luận nhóm chia sẻ thông tin
+ Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng
cho điều gì?
Kết luận: Ông cha ta thường nói: "Lửa
thử vàng, gian nan thử sức", con người
được tôi luyện trong gian nan, thử thách
sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn
hơn Cu Đất cũng vậy, biết đâu sau này
chú ta sẽ làm được những việc thật có ích
cho cuộc sống.
c) HD đọc diễc cảm
- Gọi hs đọc toàn truyện theo cách phân
vai
- HD để các em tìm ra giọng đọc phù
hợp
- HD đọc 1 đoạn viết sẵn bảng phụ
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ Luyện đọc trong nhóm theo cách phân
vai
+ Thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nội dung của câu chuyện là gì?
- Nhận xét, rút nội dung bài (mục I)
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
việc có ích
- Ý kiến thứ hai đúng Vì lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên không tin rằng đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú hết sợ, vui vẻ, tư nguyện xin được nung điều đó chứng tỏ chú bé Đất muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
- HS thảo luận nhóm 4
Phải rèn luyện trong thử thách, khó khăn, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
Vượt qua được khó khăn, thức thàch con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm
- Lắng nghe
- 4 hs đọc theo cách phân vai: chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, người dẫn chuyện
- Tìm ra giọng đọc (mục 2a)
- Lắng nghe
- 2 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm
- Từng tốp thi đọc theo cách phân vai
- Nhận xét
- HS trả lời theo sự hiểu của các em
- 3 hs đọc lại nội dung bài
Trang 4- Bài sau: Chú Đất Nung (tt)
Nhận xét tiết học
Tốn CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2; bài 3 * dành cho HS khá, giỏi.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập chung
- Gọi hs lên bảng thực hiện
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ được làm quen với tính chất một
tổng chia cho một số
2) HD hs nhận biết tính chất một tổng
chia cho một số
- Ghi bảng: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- Gọi hs lên bảng tính giá trị của hai biểu
thức trên
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu
thức trên
- Và ta có thể viết như sau:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21: 7
- Biểu thức VT có dạng gì?
- Biểu thức bên VP có dạng gì?
- Dùng kí hiệu mũi tên để thể hiện VP -
vừa chỉ vào biểu thức và nói: Nhân một
tổng với một số ngoài cách ta tính tổng
trước rồi lấy tổng chia cho số chia, ta còn
có thể tính cách lấy từng số hạng của tổng
chia cho số chia rồi cộng các kết quả với
nhau
- 3 hs lần lượt lên bảng tính b) 475 x 205 =
c) 45 x 12 + 8 = 45
45 x (12 + 8) = 45 x 20 = 900
- Lắng nghe
- 2 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào giấy nháp
* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- 2 hs đọc biểu thức
- Dạng một tổng chia cho một số
- Dạng tổng của hai thương
- Lắng nghe
- Ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả với nhau
Trang 5- (Chỉ vào biểu thức và hỏi): Muốn chia
một tổng cho một số , nếu các số hạng của
tổng đều chia hết cho số đó thì ta làm sao?
- Nhấn mạnh cách tính của VP
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng, y/c
hs thực hiện vào vở (gọi lần lượt hs lên
bảng thực hiện)
Bài 2: HD mẫu như SGK
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 hs
- Hỏi hs cách chia một hiệu cho một số
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
làm đúng và nêu được cách tính
Bài 3*: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tìm số nhóm có tất cả em cần biết
gì?
- Kết luận: Cả 2 cách đều đúng, nhưng
cách làm nào các em thấy thuận tiện hơn?
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs lên dán phiếu và trình bày bài
giải, gọi các nhóm khác nhận xét
- Chốt lại bài giải đúng
- Y/c các em đổi vở nhau để kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà tự làm các BT trong VBT
- Nhiều hs nhắc lại ghi nhớ
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 23
- Theo dõi
- Chia nhóm, cử thành viên
- Đại diện nhóm trả lời: Khi chia một hiệu cho một số, nếu SBT và ST đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy SBT và ST chia cho số chia rồi lấy các kết quả trừ đi nhau
- Nhận xét
- 1 hs đọc đề bài + Biết số nhóm của mỗi lớp + Biết tổng số hs của hai lớp
- Cách 2 (tìm tổng số hs của 2 lớp)
- Tự làm bài
- Dán phiếu và trình bày Số nhóm hs của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm) Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm hs của cả hai lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs nêu lại cách tính
Trang 6- Bài sau: Chia cho số có một chữ số
Nhận xét tiết học
Chính tả ( Nghe – viết ) CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a, BT (3) a
II.Đồ dùng dạy-học:
- 3 tờ phiếu khổ to viết BT2a
- 3 tờ phiếu để hs thi làm BT3a
III Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Người tìm đường lên các vì
sao.
- Đọc cho hs viết vào bảng: tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
của bài
2) HD hs nghe-viết:
- Gv đọc đoạn Chiếc áo búp bê
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc
áo đẹp như thế nào?
- Bạn nhỏ đối với búp bê ra sao?
- Các em hãy đọc thầm lại bài, phát hiện
những từ dễ viết sai
- Giảng nghĩa từ:
phong phanh:
đính dọc:
xa tanh:
- HD hs lần lượt phân tích các từ khó và
viết vào bảng con
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Hỏi: Trong khi viết chính tả các em cần
chú ý điều gì?
- Đọc lần lượt từng cụm từ, câu
- GV đọc lần 2
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập chính tả:
- Cả lớp viết vào bảng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm
- Rất yêu thương búp bê
- HS lần lượt nêu: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,
- Phân tích từ khó và viết vào bảng: phong phanh, xa tanh, hạt cườm, khuy bấm
- 2 hs đọc lại
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở nhau kiểm tra
Trang 7Baứi 2a: Toồ chửực cho hs thi tieỏp sửực
- Chia 3 nhoựm, moói daừy cửỷ 3 baùn noỏi tieỏp
nhau leõn baỷng ủieàn tửứ (moói em ủieàn 1 tửứ)
- Cuứng hs nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm
thaộng cuoọc
- Goùi hs ủoùc ủoaùn vaờn hoaứn chổnh
Baứi 3a: Toồ chửực thi tỡm tửứ trong nhoựm 4
(phaựt phieỏu cho 3 nhoựm)
- Goùi nhoựm laứm treõn phieỏu leõn daựn vaứ
trỡnh baứy, caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ
sung vaứ neõu soỏ lửụùng tửứ nhoựm mỡnh tỡm
ủửụùc
- Tuyeõn dửụng nhoựm tỡm ủửụùc nhieàu tửứ
ủuựng
- Goùi hs ủoùc laùi caực tửứ treõn
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ sao loói, vieỏt laùi baứi (ủoỏi vụựi
nhửừng em vieỏt sai) vieỏt laùi nhửừng tửứ tỡm
ủửụùc ụỷ BT3 vaứo vụỷ soồ tay
- Baứi sau: Caựnh dieàu tuoồi thụ
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chia nhoựm, cửỷ thaứnh vieõn leõn thửùc hieọn
- Nhaọn xeựt
* xinh xinh, trong xoựm, xuựm xớt, maứu xanh, ngoõi sao, khaồu suựng, sụứ, xinh nhổ, noự sụù
- 1 hs ủoùc
- HS thaỷo luaọn trong nhoựm 4
- Daựn phieỏu trỡnh baứy
- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung, neõu soỏ lửụùng tửứ cuỷa nhoựm mỡnh
* Tớnh tửứ chửựa tieỏng baột ủaàu baống s/x + saỏu, sieõng naờng, sung sửụựng, saỷng khoaựi, saựng laựng, saựng ngụứi, saựng suoỏt, saựng yự, saứnh soỷi, saựt sao
+ xanh, xa, xaỏu, xanh bieỏc, xanh non, xanh mửụựt, xanh rụứn, xa vụứi, xaỏu xớ, xum xueõ
- 2 hs ủoùc laùi
-Thứ ba, ngày 11 thỏng 12 năm 2012
Thể dục BÀI 27
I Mục tiêu
-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết các chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Đua ngựa”
II Địa điểm , phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện -Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi , phấn viết kẻ vạch sân chơi
III hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1 : Phần mở đầu 5 phút
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung ,yêu cầu bài học
- Chạy một vòng xung quanh sân và tạo thành một vòng tròn
- Tổ chức cho HS xoay các khớp chân , tay, đầu gối
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 25 phút
Trang 8a* Ôn bài thể dục phát triển chung (2-3 lần mỗi lần 28 nhịp )
+ Lần 1 GV hô cho HS tập
+Lớp trưởng hô cho cả lớp tập – GV theo dõi HS tâp chú ý sửa sai , nhận xét ưu nhược điểm sau cho HS tập tiếp
+ Tổ chức cho HS tập theo tổ ( GV cho từng tổ lên tập và nêu câu hỏi cho HS nhận xét) GV tuyên dương những tổ tập tốt và động viên những tổ tập chưa tốt cần cố gắng hơn
b Trò chơi vận động : “ Đua ngựa ”
- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi theo tổ Sau mỗi lần chơi GV có nhận xét và tuyên bố kết quả
- GV làm trọng tài cho cuộc chơi, Cuối cuộc chơi GV phân thắng thua và có thưởng phạt
3 Hoạt động 3: Phần kết thúc 5 Phút
- Đứng tại chổ thả lỏng và vỗ tay và hát theo nhịp
- Hệ thống bài học
- GV nhận xét ,đánh giá giờ học và giao bài tập về nhà
Luyện từ và cõu LUYEÄN TAÄP VEÀ CAÂU HOÛI
I Muùc tiờu:
ẹaởt ủửụùc caõu hoỷi cho boọ phaọn xaực ủũnh trong caõu(BT1); nhaọn bieỏt ủửụùc moọt soỏ tửứ nghi vaỏn vaứ caõu hoỷi vụựi caực tửứ nghi vaỏn aỏy ( BT3, BT4 ); bửụực ủaàu nhaọn bieỏt ủửụùc moọt daùng caõu coự tửứ nghi vaỏn nhửng khoõng duứng ủeồ hoỷi ( BT5 )
Giaỷm taỷi: Khoõng laứm Baứi taọp 2.
II.ẹoà duứng daùy-hoùc:
- 2 baỷng phuù vieỏt saỹn 3 caõu hoỷi cuỷa BT3
- 3 phieỏu hoùc taọp ủeồ HS laứm BT4
III Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC: Caõu hoỷi daỏu chaỏm hoỷi
Goùi hs leõn baỷng traỷ lụứi
1) Caõu hoỷi duứng ủeồ laứm gỡ? Cho vớ duù?
2) Em nhaọn bieỏt caõu hoỷi nhụứ nhửừng daỏu
hieọu naứo? Cho vớ duù
3) Cho vớ duù veà moọt caõu hoỷi em duứng ủeồ
tửù hoỷi mỡnh
Nhaọn xeựt, cho ủieồm
B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Baứi hoùc trửụực, caực em ủaừ
ủửụùc bieỏt theỏ naứo laứ caõu hoỷi, taực duùng cuỷa
- 3 hs laàn lửụùt leõn baỷng traỷ lụứi 1) Caõu hoỷi duứng ủeồ hoỷi veà nhửừng ủieàu chửa bieỏt Hoỷi ngửụứi khaực, nhửng cuừng coự khi ủeồ tửù hoỷi mỡnh
2) Nhụứ trong caõu coự caực tửứ nghi vaỏn: ai, gỡ, naứo, sao, khoõng, vaứ cuoỏi caõu coự daỏu chaỏm hoỷi (?)
3) Tụứ baựo Nhi ủoàng mỡnh ủeồ ủaõu roài nhổ?
- HS laộng nghe
Trang 9câu hỏi, những dấu hiệu nhận biết câu hỏi
Bài học hôm nay các em tiếp tục luyện
tập về câu hỏi, phân biệt câu hỏi với
những câu không phải là câu hỏi
2) HD luyện tập:
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ, tự đặt câu hỏi vào
VBT (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Dán phiếu của hs làm trên phiếu lên
bảng, gọi hs nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là bác cần
trục.
b) Trước giờ học, chúng em thường rủ
nhau ôn bài cũ.
c) Bến cảng lúc nào cũng đông vui.
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài
chân đê.
Bài tập 2 Gọi hs đọc y/c của bài (Giảm
tải)
- Tổ chức cho các nhóm thi làm bài đúng,
nhanh
- Chia nhóm 6, phát phiếu cho các nhóm,
y/c các nhóm thi làm bài, nhóm nào làm
nhanh, đúng nhóm đó thắng cuộc
- Nhóm nào làm xong lên dán phiếu
- Gọi các nhóm đọc câu hỏi của nhóm
mình
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ, tìm từ nghi vấn
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làm bài vào VBT (2 hs làm trên phiếu)
- HS lần lượt nêu câu hỏi của mình đặt
- HS nhận xét a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, các em thường làm gì?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1 hs đọc y/c
- Chia nhóm làm bài
- Dán phiếu
- trình bày
- Nhận xét + Ai học giỏi nhất lớp?
+ Cái gì dùng để đánh răng?
+ Hàng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ cha mẹ?
+ Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát thế nào?
+ Vì sao bạn nghỉ học ngày thứ hai?
+ Bao giờ trường tổ chức cắm trại cho chúng em vui chơi?
+ Nhà bạn ở đâu?
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làm bài vào VBT
Trang 10trong mỗi câu
- Dán bảng viết sẵn 3 câu, gọi hs lên gạch
chân dưới từ nghi vấn
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c
- Các em suy nghĩ, tự làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc câu của mình đặt
- GV cùng hs nhận xét, tuyên dương
những bạn đặt câu hay
Bài tập 5: Gọi hs đọc y/c
- Thế nào là câu hỏi?
- Trong 5 câu đã cho có những câu không
phải là câu hỏi Nhiệm vụ của các em
phải tìm ra những câu nào không phải là
câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi
Các em hãy trao đổi nhóm nhóm cặp để
thực hiện y/c của bài
- Gọi hs phát biểu
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi: thi đặt câu hỏi
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đặt
được nhiều câu hỏi
- Về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có từ nghi
vấn nhưng không là câu hỏi để chuẩn bị
- 3 hs lên bảng gạch chân
- Nhận xét
a) có phải - không ? b) phải không?
c) à?
- 1 hs đọc y/c
- Suy nghĩ tự làm bài vào VBT
- Lần lượt đọc câu của mình + Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất xấu không?
+ Bạn muốn xin cô vào đội văn nghệ của trường, phải không?
+ Bạn thích học vẽ à?
- 1 hs đọc y/c
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết Câu hỏi dùng để hỏi người khác, nhưng cũng có khi để hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn, cuối câu có dấu chấm hỏi
- Lắng nghe, thực hiện trao đổi trong nhóm cặp
- HS lần lượt phát biểu a) Bạn có thích chơi diều không? ( là câu hỏi)
d) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy? ( câu hỏi)
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không (không là câu hỏi chỉ nêu ý kiến người nói)
c) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất (không là câu hỏi - nêu đề nghị)
e) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( không là câu hỏi - nêu đề nghị )
- 2 hs lên thi đặt câu hỏi + Bạn thích học môn nào nhất?
+ Tối, bạn học bài lúc mấy giờ?