1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa học 10 Tiết 49 Bài 29: Oxi – Ozon

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 197,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3b: Tác dụng với phi kim HS quan sát kĩ TN, nêu ra hiện tượng và viết PTHH xảy ra, xác GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS định số oxh các chất.. quan sát, nêu hiện tượng và viết PTH[r]

Trang 1

Trường: THPT Trần Khai Nguyên Ngày soạn: 14/02/2017

Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Trúc Nhi Lớp dạy: 10A1 Tiết: 49

GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN BÀI 29: OXI – OZON

I NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Kiến thức:

* Biết được:

− Tính chất hóa học và tính chất vật lí của oxi

− Phương pháp điều chế oxi, vai trò của oxi trong đời sống và sản xuất

* Hiểu được:

− Oxi có tính oxi hóa mạnh

2 Kỹ năng

− Dự đoán tính chất, kết luận được về tính chất hoá học của oxi

− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi

− Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của oxi

II TRỌNG TÂM

− Oxi có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro, hợp chất)

− Phản ứng điều chế oxi trong PTN

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

− PP nêu vấn đề kết hợp tìm hiểu khám khá: Đặt câu hỏi có vấn đề, chiếu các hình ảnh video có liên quan

để HS trả lời từ đó rút ra được khái niệm, tính chất của oxi

− Làm thí nghiệm để HS quan sát thực tế từ đó rút ra kết luận, nhận xét

− Dụng cụ: máy chiếu, PTN

− Hóa chất, dụng cụ TN: kẹp gắp, đèn cồn, dây sắt, dây Mg, mẫu than gỗ

IV CHUẨN BỊ

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo

HS trả lời câu hỏi của GV và ghi chếp vào vở

A OXI

I Vị trí và cấu tạo

− Vị trí: + Z = 8

+ Chu kì 2 + Nhóm VIA

Trang 2

GV yêu cầu HS lật lại trang 31

(bảng tuần hoàn) , yêu cầu HS

cho biết:

− Vị trị của oxi trong BTH

− Viết cấu hình electron của oxi

− Viết CTCT và CTPT của oxi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tính chất vật lí

GV cho HS quan sát lọ đã dựng

sẵn khí oxi và yêu cầu HS cho

biết:

− Màu sắc, mùi, vị

− So sánh khối lượng oxi với

không khí

GV nhận xét, bổ sung các kiến

thức cần thiết

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

Dựa vào cấu hình e và độ âm

điện của oxi hãy so sánh với độ

âm điện của các nguyên tố khác?

Hãy dự đoán mức độ hoạt động

của oxi

GV nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 3a: Tác dụng với kim

loại

GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát, nêu hiện tượng và viết

PTHH ghi rõ số oxi hóa của các

nguyên tố

− Gắp dây Mg đưa vào ngọn lửa

đèn cồn

− Lấy 1 đoạn dây Fe một đầu

quấn thành hình lò xo bên trong

có gắn 1 mẫu gỗ nhỏ đem đốt trên

ngọn lửa đèn cồn, khi thấy chỉ

còn tàn đỏ đưa nhanh vào lọ có

chứa oxi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

HS quan sát và rút ra kết luận

HS liên hệ kiến thức cũ và so sánh, dự đoán tính chất

HS quan sát kĩ TN, nêu ra hiện tượng và viết PTHH xảy ra, xác định số oxh các chất

− Cấu hình electron: 1s22s22p4

− Ở điều kiện thường phân tử oxi gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có CTCT O=O

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ − Oxi là chất khí không màu, không mùi,

không vị

− Nặng hơn không khí:

− Oxi hóa lỏng ở −183oC, ít tan trong nước (100ml nước ở 20oC và 1atm hòa tan được 3,1ml khí oxi)

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

− Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn (3,44, chỉ kém flo 3,98)

− Khi tham gia phản ứng O dễ nhận thêm 2e  oxi là nguyên tố phi kim hoạt động,

có tính oxi hóa mạnh

− Trong tất của các dạng hợp chất, trừ hợp chất với flo, oxi đều thể hiện số oxi hoá -2

1 Tác dụng với kim loại

− Oxi tác dụng với hầu hết kim loại ( trừ Ag,Au, Pt…)

Ví dụ:

0 0 +2 -2

2Mg + O2 t0 2MgO (Magie oxit)

0 0 +8\3 -2

3Fe + 2O2t0 Fe3O4

(Oxit sắt từ)

Trang 3

Hoạt động 3b: Tác dụng với phi

kim

GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát, nêu hiện tượng và viết

PTHH ghi rõ số oxi hóa của các

nguyên tố

−Lấy 1 mẫu than gỗ rồi cho vào

mui đồng, sau đó đốt nóng đỏ trên

ngọn lửa đèn cồn, đưa nhanh vào

lọ chứa oxi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 3c: Tác dụng với hợp

chất

Cho HS xem clip của CO, etanol

(C2H5OH) tác dụng với O2

- GV yêu cầu hai HS viết phương

trình và GV xác định số oxi hóa

của hợp chất hữu cơ cho học sịnh

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 4: Ứng dụng

GV yêu cầu HS cho biết những

ứng dụng của oxi mà HS biết

GV đưa những hình ảnh ứng dụng

của oxi đã chuẩn bị sẵn

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 5: Điều chế

Hoạt động 5a: Điều chế oxi trong

PTN

GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc và

đề xuất một số hợp chất có thể

điều chế oxi trong PTN

GV yêu cầu HS quan sát SGK

cách điều chế oxi (hoặc hình ảnh

đã chuẩn bị sẵn) và giải thích các

vấn đề (nếu còn thời gian)

− Tại sao lại dùng pp đẩy nước

điều chế oxi?

→ Do khí oxi ít tan trong nước

nên dùng đẩy nước, hơn nữa oxi

chỉ nặng hơn 3g (về M) so vs

không khí nên rất dễ thất thoát

trong quá trình thu

HS quan sát kĩ TN, nêu ra hiện tượng và viết PTHH xảy ra, xác định số oxh các chất

HS viết PTHH và xác định số oxh

HS liên hệ thực tế để biết ứng dụng của oxi

HS trả lời câu hỏi GV đặt ra

Ghi PTHH và xác định số oxh của các chất

2 Tác dụng với phi kim

− Oxi tác dụng hầu hết các phi kim ( trừ halogen)

Ví dụ:

0 0 +4 -2

C + O2 t0 CO2

(Cacbon đioxit)

0 0 +4 -2

S + O2 t0 SO2

(Lưu huỳnh đioxit)

3 Tác dụng với các hợp chất

+2 -2 0 +4 -2

CO + O2 t0 CO2

(Cacbon đioxit)

-2 0 +4 -2 -2

C2H5OH + 3O2 t0 2CO2 +3H2O

IV ỨNG DỤNG ( SGK)

− Quyết định sự sống của sinh vật

− Trong đời sống và sản xuất oxi dùng làm nhiên liệu, hàn cắt kim loại, luyện thép, y khoa,…

V ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

− Trong phòng thí nghiệm O2 điều chế bằng phản ứng phân hủy, những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như

KMnO4, KClO3, H2O2…

Trang 4

− Tại sao phải đặt ống nghiệm

KMnO4 hơi chếch xuống?

→ Do oxi nặng hơn không khí,

đặt chếch xuống để oxi theo ống

mà tràn xuống, đẩy khí ra bên

trong hệ thống ống dẫn (do khí

phía sau liên tục tạo ra và bị nở ra

do sức nóng nên tạo áp lực đẩy

khí phía trên ống về phía trước)

GV ghi PTHH yêu cầu HS xác

định số oxh của các chất

Hoạt động 5b: Sản xuất oxi trong

CN

GV giới thiệu một số phương

pháp điều chế oxi trong công

nghiệp

Hướng dẫn HS viết PTPƯ

GV nhận xét và kết luận

HS trả lời câu hỏi GV đặt ra

2 Trong công nghiệp

a Từ không khí: phương pháp vật lý

chưng cất phân đoạn không khí lỏng→ oxi

b Từ nước: phương pháp hóa học

2H2O 2H2 + O2

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

1 Củng cố:

GV cho HS làm các bài tập sau để ôn lại kiến thức đã học:

Câu 1: Oxi có thể phản ứng với các chất nào sau đây:

A Ag, Fe Al, H2

B Fe, H2, C, CO

C Cl2, C2H5OH, S, Al

D Al, Ag, C, CO

Đáp án: B

Câu 2: Phản ứng điều chế oxi trong công nghiệp là:

A KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑

B KClO3 MnO t2 ,0 2KCl + 3O2 ↑

C 2H2O2 MnO2 2H2O + O2 ↑

D 2H2O đ𝑖ệ𝑛 𝑝ℎâ𝑛 𝑑𝑢𝑛𝑔 𝑑ị𝑐ℎ→ 2H2 + O2 ↑

Đáp án: D

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Mg và Al thu được 24,8 gam hỗn hợp oxit X

a Tính thể tích khí O2 tham gia phản ứng (đktc)

b Tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

VI RÚT KINH NGHIỆM

Điện phân

Trang 5

TPHCM, ngày 23 tháng 02 năm 2017

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đặng Thị Hoàn Thu Nguyễn Thị Trúc Nhi

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm