1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TMDD chuong 1 truong dai hoc thuong mai

40 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 347,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMDĐ được hiểu là loại hình thương mại được thực hiện trên mạng viễn thông di động thông qua các thiết bị hiện đại của hệ thống thông tin di động như ĐTDĐ và các thiết bị số cá nhân khác

Trang 2

Giới thiệu học phần

• Tài liệu:

• Giáo trình “ Thương mại di động ” – BM Nguyên lý TMĐT - Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương mại

Systems” – Geoffrey Elliott and Nigel Phillips.

Trang 3

Kết cấu: 05 chương

Trang 4

thoại chiếm 69%.

• 25% những người sở hữu điện thoại thông minh sử dụng internet trên di động thường xuyên.

• 72% tổng số lượt truy cập các trang thương mại điện tử xuất phát

từ điện thoại thông minh 53% các giao dịch mua hàng trực tuyến thực hiện qua điện thoại

(Appota 2018)

Trang 5

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG

Trang 6

1.5 Vai trò của Internet với TMDĐ

1.4 Một số hạn chế và đặc điểm của TMDĐ1.3 Sự khác nhau giữa TMĐT và TMDĐ

1.2 Một số khái niệm và bản chất của TMDĐ1.1 Lịch sử phát triển của HT truyền thông DĐ

Nội dung chính

Trang 7

1.1 Lịch sử phát triển của hệ thống

truyền thông di động

Trang 8

1G- First Generation

Trang 9

Chuyển mạch tương tự (Analog)

• Việc chuyển dữ liệu qua mạng chuyển mạch tương tự được

thực hiện qua mạng điện thoại VD: kết nối qua mạng điện

thoại PSTN - kết nối quay số (dial-up)

• Hạn chế khi dùng kết nối PSTN: Các kết nối tương tự (analog) thực hiện trên mạng điện thoại công cộng và cước được tính theo phút Chi phí: cao cho các giao dịch liên tỉnh và chất

lượng đường truyền không đảm bảo tính ổn định thấp, dải

thông thấp, tốt đa 56Kbps/1 đường Hình thức kết nối này chỉ phù hợp cho các chi nhánh nối tới Trung tâm mạng trong cùng một thành phố, đòi hỏi băng thông thấp và cho các người dùng

di động, và cho các kết nối dùng không quá 4 giờ/ngày

Trang 10

2G- Second Generation

Trang 11

Mạng chuyển mạch số (Digital)

• Mạng chuyển mạch số cho phép người sử dụng nâng cao tốc độ truyền (ở đây do khác biệt giữa kỹ thuật truyền số và kỹ thuật

truyền tương tự nên hiệu năng của truyền mạch số cao hơn nhiều

so với truyền tương tự cho dù cùng tốc độ), độ an toàn

• VD: kết nối ISDN: cho phép sử dụng cùng một lúc nhiều dịch vụ

trên cùng một đường dây điện thoại thông thường Với cơ sở điện thoại cố định hạ tầng hiện có, ISDN là giải pháp cho phép truyền dẫn thoại, dữ liệu và hình ảnh tốc độ cao Người dùng cùng một lúc

có thể truy cập WAN và gọi điện thoại, fax mà chỉ cần một đường dây điện thoại duy nhất, thay vì 3 đường nếu dùng theo kiểu thông thường Kết nối ISDN có tốc độ và chất lượng cao hơn hẳn dịch vụ kết nối theo kiểu quay số qua mạng điện thoại thường (PSTN)

Trang 12

Mạng chuyển mạch số (Digital): ADSL

• Asymmetric Digital Subscriber Line): đường thuê bao kỹ thuật số không đối xứng

là công nghệ mới nhất cung cấp kết nối tới các thuê bao qua đường cáp điện

thoại với tốc độ cao cho phép người sử dụng kết nối internet 24/24 mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại và fax.

• Những ưu điểm của ADSL:

– Tốc độ truy nhập cao: Tốc độ Download: 1,5 – 8 Mbps Nhanh hơn Modem dial-up 56Kbps

140 lần Nhanh hơn truy nhập ISDN 128Kbps 60 lần Tốc độ Upload: 64-640 Kbps

– Tối ưu cho truy nhập Internet Tốc độ chiều xuống cao hơn nhiều lần so với tốc độ chiều lên Vừa truy nhập Internet, vừa sử dụng điện thoại Tín hiệu truyền độc lập so với tín hiệu thoại/Fax, do đó cho phép vừa truy nhập Internet, vừa sử dụng điện thoại.

– Kết nối liên tục: Liên tục giữ kết nối (Always on) Không tín hiệu bận, không thời gian chờ – Không phải quay số truy nhập: Không phải thực hiện vào mạng/ra mạng Không phải trả cước điện thoại nội hạt

– Cước phí tuỳ vào chính sách của ISP: Thông thường cấu trúc cước theo lưu lượng sử

dụng, dùng bao nhiêu, trả tiền bấy nhiêu

– Thiết bị đầu cuối rẻ 100 – 150 USD cho một máy đơn lẻ 400- 500 USD cho một mạng LAN (10-15 máy)

Trang 13

3G- Third Generation

Trang 14

Yêu cầu đặt ra cho mạng 3G

Trang 15

4G- Fourth Generation

Trang 16

 Tự động chia sẻ và sử dụng tài nguyên mạng để hỗ trợ nhiều người

Trang 17

• Theo OpenSignal, tốc độ mạng 4G LTE VN trung bình đạt

21,49Mbps - đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á, chỉ sau

Singapore Tuy nhiên, tốc độ này mới gấp 3 lần tốc độ 3G Về mức

độ phủ sóng mạng 4G LTE, Việt Nam chỉ đạt 71,26%.

• Cả 4 nhà mạng di động (bao gồm VNPT, Viettel, MobiFone và Gtel) cung cấp dịch vụ 4G đều chọn băng tần 1800 MHz (đang dành cho 2G) để triển khai và cung cấp dịch vụ 4G.

• Yêu cầu: sử dụng băng tần 2.6 GHz cho các doanh nghiệp viễn

thông để nâng cao chất lượng dịch vụ 4G và phát triển 5G.

Trang 18

5G (5th-Generation)

• Được phát triển dựa trên cốt lõi là mạng 4G LTE,

sở hữu đầy đủ các tính năng từ thế hệ trước,

đồng thời nâng băng thông tối đa lên 1GB/s, giảm

độ trễ đường truyền xuống dưới 1/1000 giây từ

đó nâng cao hiệu quả chung của mạng lưới, tăng quy mô cho hệ thống mạng

• Mấu chốt sức mạnh của 5G vẫn là khả năng kết

nối, từ đó con người có thể tận dụng vào mọi lĩnh vực, từ giao thông, y tế, giáo dục cho tới khoa học

kỹ thuật: robot, xe tự lái, nhà thông minh…

Trang 19

Tóm lược sự phát triển của mạng truyền

thông di động

Trang 20

1.2 Một số khái niệm và bản chất của TMDĐ

• Theo mobileinfo.com: TMDĐ là một sự phát triển sau của

TMĐT TMDĐ được hiểu là sự mở rộng tự nhiên của TMĐT

trong sự tích hợp nhất thể hóa của các thiết bị điện tử cùng với sự mở rộng tất yếu của băng thông rộng diễn ra một cách mạnh mẽ

• Tiếp cận TMDĐ là loại hình thương mại mới TMDĐ được hiểu

là loại hình thương mại được thực hiện trên mạng viễn thông

di động thông qua các thiết bị hiện đại của hệ thống thông tin

di động như ĐTDĐ và các thiết bị số cá nhân khác (PDA)

• Tiếp cận TMDĐ theo Durlacher TMDĐ được hiểu là bất

cứ giao dịch nào với giá trị tiền tệ được thực hiện thông qua mạng viễn thông di động.

Trang 21

• Tiếp cận TMDĐ theo computerworld.com TMDĐ được hiểu là việc sử dụng các trạm truyền phát dựa trên các thiết bị không dây như ĐTDĐ và thiết bị số cá nhân

được phân công để thực hiện các giao dịch B2B hoặc

B2C trực tuyến, dựa trên hệ thống web TMĐT.

• Tiếp cận TMDĐ theo searchingmobilecomputing.com

TMDĐ được hiểu là hoạt động mua bán hàng hoá và

dịch vụ không dây thông qua các thiết bị cầm tay như máy ĐTDĐ và máy PDA.

• Tiếp cận TMDĐ theo quan điểm của Tarasewich,

Nickerson, RC and Warkentin trong cuốn “Issues in

mobile electronic commerce” TMDĐ được khái niệm là tất cả các hoạt động liên quan đến một giao dịch thương mại tiến hành thông qua mạng lưới thông tin liên lạc mà giao tiếp với các thiết bị không dây hoặc ĐTDĐ.

Trang 22

• Tiếp cận TMDĐ theo Answer.com TMDĐ được hiểu là việc sử dụng các ĐTDĐ thông minh và máy tính bỏ túi (Pocket PC) để thực hiện các kết nối không dây đến một website để tiến hành giao dịch và giải quyết các công việc qua mạng.

• Tiếp cận TMDĐ theo Forrester.com TMDĐ được hiểu là việc sử dụng các thiết bị di động cầm tay để thực hiện liên lạc, tương tác thông qua một kết nối liên tục, tốc độ cao với Internet.

• Tiếp cận TMDĐ theo Wikipedia.com TMDĐ được hiểu là việc tiến hành hoạt động mua bán bằng cách sử dụng các thiết bị di động như: ĐTDĐ, PDA trong khi di chuyển Đặc tính này nhằm phân biệt giữa TMDĐ với các hình thức TMĐT đơn thuần trước đây.

• Tiếp cận TMDĐ theo Robison – Humphreys TMDĐ được hiểu là TMĐT

được thực hiện qua các thiết bị di động Nghĩa là bất cứ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ, trao đổi thông tin được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị di động đều được coi là TMDĐ.

Trang 23

Khái niệm chung:

TMDĐ là việc thực hiện bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào bằng các thiết bị di động như: ĐTDĐ

và các thiết bị số cá nhân thông qua một mạng

truyền thông không dây

Bản chất:

TMDĐ là sự mở rộng tự nhiên của TMĐT

Trang 24

Đặc điểm cơ bản

Trang 25

Thực trạng ứng dụng TMDĐ VN

• Trong số các DN có mobile web/app:

• 42% cho phép người mua thực hiện toàn bộ quá trình mua sắm trên thiết bị di động,

• 29% có triển khai chương trình khuyến mại

dành riêng cho khách hàng sử dụng thiết bị di động để mua hàng hóa

• 47% nhận đơn đặt hàng qua ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động.

(EBI 2018)

Trang 26

Thực trạng ứng dụng TMDĐ VN

• Theo Sapo 2018, có tới hơn 60% số lượt truy cập vào trang web là từ thiết

bị di động, tăng 5% so với năm 2017

• Ở Lazada, số lượng người mua sắm qua ứng dụng di động (mobile apps) của Lazada đến cuối năm 2018 đã tăng 60% so với hồi đầu năm và số lượng đơn hàng từ ứng dụng di động chiếm 70% tổng đơn hàng của

Lazada

• Khoảng 70% lượng thời gian trực tuyến của người tiêu dùng là qua thiết bị

di động và cứ hai lần mua sắm trực tuyến thì có một lần đặt qua điện

thoại Đồng thời, người tiêu dùng vẫn duy trì thói quen xem hàng trên di động, đặt mua hàng trên máy tính vì quá trình thanh toán rõ ràng hơn

• Theo iPrice, các doanh nghiệp TMĐT tại Việt Nam có tỷ lệ chuyển đổi lượt truy cập các trang web TMĐT thành đơn hàng cao nhất trong khu vực

Đông Nam Á với 65%, tiếp đến là Singapore và Indonesia Tuy nhiên, Việt Nam cũng có tỷ lệ chuyển đổi trung bình đơn hàng trên máy tính để bàn cao hơn gấp 1,7 lần so với thiết bị di động, giá trị giỏ hàng của đơn hàng trên máy tính cao hơn trên điện thoại, với mức chênh lệch là 8-20%.

Trang 27

1.3 Sự khác nhau giữa TMĐT và TMDĐ

Trang 28

Sự khác biệt phi công nghệ

Trang 29

Mốt số ví dụ về triển khai kinh doanh

m-commerce trên thế giới

• - Chuỗi siêu thị Tesco (Anh) đã giới thiệu hình thức mua hàng thông qua điện thoại và máy tính bảng Họ cho khách hàng quét mã QR Codes và thanh toán trực tuyến tại các trạm tàu điện ngầm Chỉ sau 6 tháng thực hiện, lượng khách mua hàng trực tuyến tại Tesco tăng đến 76%, doanh thu tăng 130%

- Domino Pizza tại Mỹ cũng đạt được nhiều trái ngọt nhờ Commerce Năm 2011, hãng công bố 13% doanh số đặt hàng trực tuyến đến từ các thiết bị cầm tay Hãng đã ra mắt ứng dụng cho iPad cũng như trên các nền tảng khác như Android hay Window Mobile, đẩy doanh số từ thiết bị cầm tay đạt 1 triệu USD mỗi tuần

Trang 31

M-1.4 Hạn chế của TMDĐ

Trang 32

10 vụ rò rỉ dữ liệu lớn nhất 2018

• Facebook: 29 triệu

Đối tượng bị ảnh hưởng: dữ liệu siêu nhạy cảm, bao gồm vị trí,

thông tin liên lạc, trạng thái quan hệ, tìm kiếm gần đây, thiết bị đăng nhập.

Thời gian: tháng 7/2017 đến tháng 9/2018

• Google+: 52,5 triệu

Đối tượng bị ảnh hưởng: thông tin cá nhân trên tài khoản Google+,

bao gồm tên, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ email, sinh nhật, tuổi, trạng thái quan hệ.

Thời gian: 2015 đến tháng 3/2018, ngày 7/11/2018 đến 13/11/2018

(

http://cafebiz.vn/10-vu-ro-ri-du-lieu-lon-nhat-duoc-tiet-lo-nam-2018-20181212105308557rf20190211162557515.chn)

Trang 33

Phát hiện 2 lỗ hổng nghiêm trọng trên iOS

• CVE-2019-7286 và CVE-2019-7287: lỗ hổng "zero-day“

• Được phát hiện bởi đội ngũ bảo mật Project Zero của

Google (2/2019)

• CVE-2019-7286: Các ứng dụng khai thác lỗ hổng này sẽ lợi dụng việc lỗi bộ nhớ để chiếm quyền kiểm soát cao hơn,

giúp các hacker có thể truy cập dữ liệu người dùng dễ dàng

• CVE-2019-72867: Các hacker sẽ lợi dụng việc lỗi bộ nhớ để chạy các đoạn mã tùy biến với đặc quyền riêng của kernel Với lỗ hổng này, hacker có thể truy cập được mọi thứ trên

điện thoại của nạn nhân

• Phiên bản iOS 12.1.4: đã vá hoàn toàn 2 lỗ hổng này

Trang 34

1.5 Vai trò của Internet với TMDĐ

Trang 35

Hiểu về ứng dụng di động (app)

• Thông tư 59/2015/TT-BCT, ban hành 31/12/2015:

• ƯD DI ĐỘNG: là ƯD cài đặt trên TBDĐ có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào CSDL của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm 2 loại: ƯD bán hàng và ƯD cung cấp DV TMĐT

• – ƯD bán hàng là ứng dụng TMĐT trên TBDĐ do thương nhân, tổ

chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình

• – ƯD cung cấp dịch vụ TMĐT là ứng dụng TMĐT trên TBDĐ do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân,

tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm ƯD sàn giao dịch TMĐT, ƯD đấu giá trực tuyến và ƯD khuyến mại trực tuyến

Trang 36

Hiểu về ứng dụng di động (app)

• Các ứng dụng thường được tải về từ các cửa hàng ứng dụng và cài đặt trực tiếp vào hệ điều hành của điện thoại di động

• Có khả năng truy cập vào các chức năng, thông tin và các ứng

dụng khác trên thiết bị, như dịch vụ định vị, lịch sử cuộc gọi, danh

bạ, tài khoản email, hình ảnh và kho lưu trữ trên điện thoại để cung cấp thêm các tính năng bổ trợ

• Giới hạn phát triển ứng dụng: hiện có nhiều cửa hàng ứng dụng của các công ty như Apple, Google, Samsung, Microsoft, Amazon

Do đó, nhà phát triển ứng dụng phải làm nhiều phiên bản khác nhau dành cho các cửa hàng ứng dụng khác nhau Chưa kể, cửa hàng ứng dụng của Google cũng phân chia thành nhiều phiên bản khác nhau của hệ điều hành, với vô số biến thể trong phần cứng

Trang 37

Hiểu về ứng dụng di động (app): phân

loại

• Native app: hay ứng dụng gốc Đây là loại ứng dụng di động được viết bằng

chính các ngôn ngữ lập trình gốc thuần nhất dành riêng cho từng HĐH cụ thể.

– Tỉ lệ hoàn thiện của ứng dụng rất cao, ít khi mắc lỗi.

– Mỗi HĐH phải có 1 ứng dụng VD: Facebook

• Cross Platform hay Multi Platform là những ứng dụng đa nền tảng Lập

trình viên chỉ cần lập trình một lần và biên dịch hoặc phiên dịch ra thành nhiều bản Native App tương ứng với từng nền tảng khác nhau.

• Hybrid App hay các ứng dụng lai Ứng dụng lai được tạo ra bằng ba loại

công nghệ là HTML, CSS và JavaScript Đó thực chất là một website và được đặt vào bên trong một cái vỏ Native app Nhờ đó mà lập trình viên vẫn có thể đưa chúng lên các cửa hàng ứng dụng và hoạt động như một app

Trang 38

Hiểu về ứng dụng di động (app):

Cửa hàng ứng dụng

• Là yếu tố trung tâm trong hệ sinh thái ứng dụng,

nơi người dùng có thể tải xuống ứng dụng đã mua hoặc ứng dụng miễn phí

• Các nhà khai thác nền tảng có doanh thu thông qua nhiều kênh khác nhau: cấp phép HĐH cho các nhà sản xuất thiết bị di động, dịch vụ tìm kiếm được

cung cấp trên nền tảng này và các khoản phí giao

dịch liên quan đến tải ứng dụng và thanh toán trong ứng dụng thông qua các cửa hàng ứng dụng (~30%)

Trang 39

Hiểu về ứng dụng di động (app):

Một số mô hình doanh thu

• App trả phí (paid app hay paid download) là app được tải về và

người sử dụng phải trả phí cho việc tải về sử dụng

• App có quảng cáo (in-app adverting) thường là tải về miễn phí Các app này thường có liên kết với các mạng lưới quảng cáo trên di

động

• App mua bán (in-app purchase) cho phép người sử dụng thực hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ ngay trong app hoặc là cho phép mua điểm cho các trò chơi… Các app này thường là tải về miễn phí

• App freemium: app phí trong miễn phí (freemium viết ghép từ to-premium) là app có nhiều tùy chọn theo chức năng, có phiên bản chuẩn được dùng miễn phí, phiên bản nâng cao có trả phí khi

free-có thêm các chức năng

Trang 40

End!

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w