CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ND Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS Giới thiệu Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và baøi sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bê[r]
Trang 1KEÁ HOAẽCH DAẽY – HOẽC
TUAÀN: 01
CHAỉO Cễỉ
ẹAẽO ẹệÙC Trung thửùc trong hoùc taọp (T1)
TOAÙN Oõn taọp caực soỏ ủeỏn 100.000
TAÄP ẹOẽC Deỏ Meứn beõnh vửùc keỷ yeỏu
KHOA HOẽC Con ngửụứi caàn gỡ ủeà soỏng
2
THEÅ DUẽC Baứi 1
CHÍNH TAÛ N-V: Deỏ Meứn beõnh vửùc keỷ yeỏu
TOAÙN Oõn taọp caực soỏ ủeỏn 100.000 (TT).
L.Tệỉ & CAÂU Caỏu taùo cuỷa tieỏng.
LềCH SệÛ Moõn ủũa lyự vaứ lũch sửỷ.
3
Kể THUAÄT Vaọt lieọu, duùng cuù caột, khaõu, theõu.
ẹềA LYÙ Laứm quen vụựi baỷn ủoà
TOAÙN Oõn taọp caực soỏ ủeỏn 100.000 (TT).
KEÅ CHUYEÄN Sửù tớch hoà Ba Beồ.
KHOA HOẽC Trao ủoồi chaỏt ụỷ ngửụứi
4
THEÅ DUẽC Baứi 2
TAÄP ẹOẽC Meù oỏm
TOAÙN Bieồu thửực coự chửựa moọt chửừ
T LAỉM VAấN Theỏ naứo laứ keồ chuyeọn ?
AÂM NHAẽC
5
MYế THUAÄT
L.Tệỉ & CAÂU Luyeọn taọp veà caỏu taùo cuỷa tieỏng
T LAỉM VAấN Nhaõn vaọt trong chuyeọn
S.HOAẽT LễÙP
6
Thửự hai ngaứy 24 thaựng 8 naờm 2009
Đạo đức
Trang 2Người thực hiện: Cao Nga 2
BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Tiết: 01
I MỤC TIÊU:
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, ktra
Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1)
Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 1) Giới thiệu bài:
- Gthiệu: Bài đạo đức hôm nay chúng ta học: Trung thực
trong học tập.
2) Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu tình huống cho
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- HS: Nhắc lại đề bài
+ Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì?
+ Vì sao em làm thế?
- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp & y/c HS tr/bày ý
kiến của nhóm
- Hỏi: + Theo em hành động nào là hành động thể hiện
sự trung thực?
+ Trong ht, cta có cần phải trung thực không?
- GV kluận: Trg ht, cta cần phải luôn trung thực Khi mắc
lỗi gì trg ht, ta nên thẳng thắn nhận lỗi & sửa lỗi
Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thïc trg ht.
- GV: Cho HS làm việc cả lớp
- Hỏi: + Trg ht vì sao phải trung thực?
+ Khi đi học, bản thân cta tiến bộ hay người khác tiến
bộ? Nếu cta gian trá, cta có tiến bộ được
- HS: Chia nhóm qsát tranh trg SGK & th/luận
- HS: Trao đổi
- Đ/diện nhóm tr/bày ý kiến
- HS: Trả lời
- HS: Suy nghĩ & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kquả htập tốt & để mọi người tin yêu
Trang 3- GV giảng & kluận: Ht giúp cta tiến bộ Nếu cta gian trá,
giả dối, kquả ht là khg thực chất, cta sẽ khg tiến bộ được
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các nhóm
nhận bảng câu hỏi & giấy màu đỏ, xanh cho thành viên
mỗi nhóm
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi tình
huống cho cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ giấy
màu: đỏ nếu đúng & xanh nếu sai & gthích vì sao? Sau
khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí ghi kquả rồi
chuyển sang câu hỏi tiếp theo
- GV: Y/c các nhóm th/h chơi
+ HS: Trả lời
- HS: Làm việc theo nhóm
- HS: Chơi theo hdẫn
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn
Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ ra lí do để quên vở ở nhà
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu
Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm
Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được
Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ
Câu 8: Em chưa làm được bài khó, em báo với cô giáo để cô biết
Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
- GV: Cho HS làm việc cả lớp:
+ Y/c các nhóm tr/b kquả th/luận của cả nhóm
+ Kh/định kquả: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng vì khi đó em đã
trung thực trg ht; câu 1, 2, 5, 7 là sai vì đó là những hành
động khg trung thực, gian trá
- Hỏi để rút ra kluận:
+ Cta cần làm gì để trung thực trg ht?
+ Trung thực trg ht nghĩa là cta khg được làm gì?
- GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên các
nhóm trả lời chưa tốt & kết thúc hđộng
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.
- Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em
cho là trung thực?
+ Nêu những hành vi không trung thực trg ht mà em đã
từng biết?
+ Tại sao cần phải trung thực trong ht? Việc khg trung
thực trong ht sẽ dẫn đến chuyện gì?
- HS: Tr/bày ndung, các nhóm khác nxét, bổ sung
- HS: + Cần thành thật trg htập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải
+ Nghĩa là: Khg nói dối, khg quay cóp, chép bài của bạn, khg nhắc bài cho bạn trg giờ ktra
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 4Người thực hiện: Cao Nga 4
- GV chốt lại bài học: Trung thực trg ht giúp em mau tiến
bộ & được mọi người yêu quý, tôn trọng
“Không ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự
trung thực & 3 hành vi thể hiện sự khg trung thực trg ht - HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
TOÁN BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập về:
Cách đọc, viết các số đến 100 000
Phân tích cấu tạo số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3.Bài mới:
TG
* Ôn lại cách đọc số, viết số & các
hàng
GV viết số: 83 251 Yêu cầu HS
đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu
sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001,
80201, 80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết
bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận
cùng?
-HS đọc
- HS nêu : hàng đơn vị là 1, hàng chục là 5 , hàng trăm là 2 ,hàng nghìn là 3 ,hàng trăm nghìn là 8
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm
………
HS nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
Trang 5Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận
cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận
cùng?
Luyện tập
Bài 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần
viết tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa
là số nào…
Bài 2:
GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài 3:
Yêu cầu HS phân tích cách làm &
nêu cách làm.
Bài 4:
Hình H có mấy cạnh?
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa
biết số đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số
đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
4.Củng cố
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn…
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS làm bài và nhận xét bài làm của bạn
- HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài và chữa bài
- 6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo
- HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm + 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
HS làm bài và chữa bài
TẬP ĐỌC BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân vật
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6Người thực hiện: Cao Nga 6
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Giới thiệu
Bài (2’)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người như thể thương thân hôm nay,cô và các em sẽ cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe
Luyện đọc
Khoảng
11’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một đoạn
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
GV hướng dẫn
GV đọc mẫu
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
Cho đọc đồng thanh (nếu cần)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thể cho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải -1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
Tìm hiểu
bài
Khoảng
9’-10’
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
* Đoạn 2:-Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
- Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phân như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã
chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà
Trang 7H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò
-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe
-Lời nói : Em đừng sợ hãy
trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết
vì sao em thích
? Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu
Đọc diễn
cảm
Khoảng
10’
GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể lể đáng thương của một người đang gặp nạn
Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
Củng cố,
dặn dò
Khoảng 3’
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
KHOA HỌC:
BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
Trang 8Người thực hiện: Cao Nga 8
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: kể ra những thứ
các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống cuả
mình
- Một số HS kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống cuả mình
- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nói một ý
ngắn gọn và GV ghi vắn tắt các ý đó lên bảng
Bước 2 :
GV tóm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã được ghi
trên bảng và rút ra nhận xét chung dựa trên những ý
kiến các em đã nêu ra
Kết luận: Như SGV trang 22.
Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM
Mục tiêu:
HS phân biệt được những yếu tố mà con người
cũng như những sinh vật khác cần duy trì sự sống
của mình với những yếu tố mà chỉ có con người mới
cần
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc
với phiếu học tập - HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt hai
câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy
trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Kết luận: Như SGV trang 24.
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH TRÌNH
ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu :
Củng cố những kiến thức đã học về những điều
kiện cần để duy trì sự sống của con người
Trang 9 Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành chơi - Thực hành chơi theo từng nhóm
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp - Đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các
nhóm
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự sống
của mình ?
- HS trả lời
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
-Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009
THỂ DỤC
(Có GV chuyên)
-CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS Giới thiệu
bài
(1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài chính
tả Nghe-viết hôm nay
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào
-HS lắng nghe
- Viết vào nháp , 1 hs lên bảng viết
Trang 10Người thực hiện: Cao Nga 10
một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài
- GV nêu nhận xét chung
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài.HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở
Làm BT 2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b) a/Điền vào chỗ trống l hay n:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc
n để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS nhận nhiệm vụ
-HS làm bài cá
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở
nhân vào vở hoặc VBT -HS lên điền vào
- nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
-TOÁN BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập về:
Tính nhẩm
Tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
So sánh các số đến 100 000
Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000