Phân biệt khái niệm nguyên nguyên tố oxi, chúng đều có 8p, 8e tử và nguyên tố nguyên tử là hạt 2- Số hiệu nguyên tử vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ, Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử c[r]
Trang 1TUẦN 1 Tiết: 1 + 2
Lớp 10A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Lớp 10B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Lớp 10C: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Lớp 10D: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ Số Vắng
ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : HV nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hĩa học, hĩa trị của một nguyên tố, định luật bảo tồn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vơ cơ, bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Tính hĩa trị của nguyên
tố Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí Tốn về nồng độ dung dịch
II/ Chuẩn bị : Hệ thống câu hỏi
III- Tiến trình bài giảng
1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
3–Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 :
+ Yêu cầu h/v thảo luận
nhĩm các câu hỏi do GV
đưa ra Các nhĩm lần lượt
trình bày các câu trả lời
Giáo viên nhận xét, đưa ra
kết luận
Câu 1 :
a/ Nguyên tử là gì ?
b/ Nguyên tử được cấu
tạo như thế nào ?
1/ Nguyên tử :
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm
+ electron kí hiệu là e, có điện tích 1-, khối lượng rất nhỏ (không đáng kể so với khối lượng nguyên tử)
+ Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và nơtron Hạt proton kí hiệu là p, có điện tích 1+ Trong nguyên tử số p
= số e Hạt nơtron kí hiệu là n, không mang điện, có
Trang 2Hoạt động 2 :
Câu 2 : Nêu khái niệm
nguyên tố hố học ?
Hoạt động 3 :
Câu 3 : Hĩa trị là gì ? Nêu
cách lập cơng thức hố học
của các hợp chất vơ cơ dựa
vào hĩa trị của các nguyên
tử
Hoạt động 4 :
Câu 4 : Nêu định luật bảo
tồn khối lượng
Hoạt động 5 :
Câu 5 : Mol là gì ? Nêu
các cơng thức tính số mol
của 1 chất ?
Hoạt động 6 :
Câu 6 : Nêu ý nghĩa và
cơng thức tính tỷ khối
Hoạt động 7 :
khối lượng bằng khối lượng của hạt proton
2/ Nguyên tố hóa học :
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau
3/ Hóa trị của một nguyên tố :
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O (là hai đơn vị)
Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia y ax = by
b x
a
B A
4/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
5/ Mol :
+ Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
+ Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023
phân tử khí đó Ở đktc, thể tích mol của tất cả các chất khí là 22,4 lít
n = n khí =
M
m
4 , 22
0
V
6/ Tỉ khối của chất khí :
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
dA/B =
B
A
M M
Trang 3Câu 7 : Dung dịch là gì ?
Các cơng thức tính nồng độ
dung dịch ?
Hoạt động 8 :
Câu 8 : Cĩ mấy loại hợp
chất vơ cơ ? Nêu định nghĩa
và tính chất đặc trưng của
từng loại (cĩ phản ứng
minh họa)
Hoạt động 9 :
Câu 9 : Nêu cách xác
định ô nguyên tố, chu kỳ,
nhóm trong bảng tuần
hoàn và ý nghĩa của chúng
?
7/ Dung dịch :
+ Độ tan : + Nồng độ phần trăm:
+ Nồng độ mol (CM)
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ : a) Oxit
+ Oxit bazơ : CaO, Fe2O3 … tác dụng với dung dịch axit sinh ra muối và nước
+ Oxit axit : CO2, SO2 … tác dụng với dung dịch bazơ sinh
ra muối và nước
b) Axit : HCl, H2SO4 … tác dụng với bazơ sinh ra muối và nước
c) Bazơ : NaOH, Cu(OH)2 … tác dụng với axit sinh ra muối và nước
d) Muối : NaCl, K2CO3 … tác dụng với axit sinh ra muối mới và axit mới, tác dụng với bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới
9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học :
+ Ô nguyên tố cho biết : số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó + Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
Trong mỗi chu kì từ trái sang phải : Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
+ Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới : Số lớp electron của nguyên tử tăng dần Tính kim loại của các nguyên tố
Trang 4tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
4- Củng cố, Dặn dò
- Ơn lại các kiếm thức hố THCS
- Xem bài 1 lớp 10
Trang 5TUẦN 2 Tiết: 3
Lớp 10A: Tiết(TKB)………Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10C: Tiết(TKB)………Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10D: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
- Cấu tạo của hạt nhân
- Khối lượng và điện tích của e, p, n Khối lượng và kích thước của nguyên tử
2- Kĩ năng
Nhận xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng đơn vị đo, so sánh khối lượng,ø kích thước của e, p, n và áp dụng các bài tập
II-Đồ dùng dạy học
Hình vẽ trong sách giáo khoa
III- Tiến Trình Bài Giảng
1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
3 – Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trị Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 GV: giới thiệu vài nét quan niệm
về nguyên tử từ thời đê-mơ-crit
đến giữa thế kỷ 19 > theo hình
1.3 SGK thí nghiệm của Tom-xơn
phát hiện ra tia âm cực Đặt ống
phĩng tia âm cực giữa 2 bản điện
cực trái dấu đã hút gần hết khơng
khí trong ống, trên đường đi đặt 1
chong chĩng nhẹ
Hiện tượng tia âm cực bị lệch về
I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử 1- Electron
a Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK)
Đặc tính của tia âm cực:
+ Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường
+ Là chùm hạt mang điện tích âm
Trang 6phía cực dương chứng tỏ điều gì ?
Từ hiện tượng hãy nhận xét đặc
tính của tia âm cực
HV: Nhận xét đặc tính của tia âm
cực, từ đĩ kết luận
GV : hướng dẫn h/v đọc SGK và
ghi nhớ
Hoạt động 2
GV: NgTử trung hịa về điện, vậy
ngồi e mang điện âm phải cĩ phần
mang điện dương ? > Mơ tả TN:
Dùng hạt α mang điện dương bắn
phá 1 lá vàng mỏng, dùng màn
huỳnh quang đặt sau lá vàng để
theo dõi đường đi của hạt α
HV: Từ TN và SGK kết luận
GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng
Hoạt động 3
GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải
là phần tử nhỏ nhất khơng thể phân
chia ? Giới thiệu TN của
Rơ-dơ-pho bắn hạt α vào hạt nhân nguyên
tử nitơ thấy xuất hiện hạt nhân
nguyên tử oxi và hạt proton mang
điện dương và thí nghiệm của
Chat-uých bắn hạt α vào hạt nhân
nguyên tử beri thấy xuất hiện hạt
nhân nguyên tử cacbon và hạt
nơtron không mang điện
HV: Tự rút ra thành phần cấu tạo
của hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 4
GV:hướng dẫn h/v đọc SGK tìm
Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực
là electron, kí hiệu là e
b Khối lượng và điện tích của electron
me= 9,1094.10-31 kg
qe= -1,602.10 -19 C kí hiệu là –eo qui ước bằng
1-2- Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho(hình vẽ SGK)
Kết luận: Nguyên tử phải chứa phần mang
điện dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử
Vậy: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt
nhân mang điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên vỏ nguyên tử
- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
3 - Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra proton
Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p m= 1,6726.10 -27 kg
q= + 1,602.10 -19 C kí hiệu eo, qui ước 1+
b Sự tìm ra nơtron
Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n Khối lượng gần bằng khối lương proton
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron
Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Trang 7hiểu về kích thước và khối lương
của nguyên tử, lưu ý các điểm
cần ghi nhớ
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử 1- Kích thước
Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ, nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau
Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet)
1nm= 10 -9 m ; 1nm= 10A 1A= 10 -10 m = 10 -8 cm
2- Khối lượng
Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc) 1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon-12
1u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg
4 - Củng cố
Giáo viên đàm thoại với h/v
- TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào
- Cấu tạo nguyên tử ?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử ?
- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?
- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
5 - Dặn dò và bài tập về nhà
- Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị
- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK
Trang 8TUẦN 2 Tiết: 4
Lớp 10A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10C: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 10D: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sở điện tích hạt nhân Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị
là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
2- Kĩ năng
Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị , nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
II- Đồ dùng dạy học
III- Tiến Trình Bài Giảng
1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK
3 – Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? nêu đặc tính
của các hạt ? Từ điện tích và tính
I - Hạt nhân nguyên tử 1/ Điện tích hạt nhân
Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+
Trang 9chất của nguyên tử hãy nhận xét
mối liên quan giữa các hạt ?
Hoạt động 2
GV: Định nghĩa, nhấn mạnh các
điểm cần lưu ý
Học viên: Aùp dụng tính
Hoạt động 3
GV:Hướng dẫn h/s đọc SGK và
ghi, nhấn mạnh nếu điện tích hạt
nhân nguyên tử thay đổi thì tính
chất của nguyên tử cũng thay đổi
theo Phân biệt khái niệm nguyên
tử và nguyên tố (nguyên tử là hạt
vi mơ gồm hạt nhân và lớp vỏ,
nguyên tố là tập hợp các nguyên
tử cĩ cùng điện tích hạt nhân)
Học viên: Làm bài tập áp dụng
theo hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập
tính số p, n, e của các nguyên tử
Học viên: Rút ra nhận xét
- Các nguyên tử cĩ cùng số p
nên cĩ cùng điện tích hạt
nhân, do vậy thuộc về 1
nguyên tố hĩa học
- Chúng cĩ khối lượng khác
nhau vì hạt nhân của chúng
cĩ số n khác nhau
Trong nguyên tử :
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e Vd: nguyên tử Na cĩ Z = 11+ ngtử Na cĩ 11p, 11e
2/ Số khối
Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đĩ
A = Z + N Vd1: Hạt nhân nguyên tử O cĩ 8p và 8n
A = 8 + 8 = 16 Vd2: Nguyên tử Li cĩ A =7 và Z =3
Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4 Nguyên tử Li cĩ 3p, 3e và 4n
II- Nguyên tố hĩa học 1- Định nghĩa
Nguyên tố hĩa học là những nguyên tử cĩ cùng điện tích hạt nhân
Vd: Tất cả các nguyên tử cĩ cùng Z là 8 đều thuộc nguyên tố oxi, chúng đều cĩ 8p, 8e
2- Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên
tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đĩ (Z)
3- Kí hiệu nguyên tử
Số khối A X
Số hiệu ng tử Z Vd: 23 Na
11
Cho biết nguyên tử của nguyên tố natri cĩ Z=11, 11p, 11e và 12n(23-11=12)
III-ĐỒNG VỊ
Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hĩa học là những nguyên tử cĩ cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đĩ số khối của chúng khác nhau
Vd: Nguyên tố oxi cĩ 3 đồng vị
16O, ,
8 17O
8 18O
8
Chú ý:
- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố cĩ thể cĩ số khối khác nhau
- Các đồng vị cĩ tính chất hĩa học giống nhau
Trang 10 Đ/n đồng vị
Hoạt động 5
GV: Khối lượng nguyên tử hiđro
bằng
1,6735.10 -27 kg là khối lượng
tuyệt đối
nguyên tử khối là khối lượng
tương đối
Hoạt động 6
GV: Giới thiệu cách tính nguyên
tử khối trung bình và hướng dẫn
Học viênáp dụng
IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hĩa học
1- Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đĩ nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên
tử nên nguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi khơng cần độ chính xác)
Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P cĩZ=15, N=16 Nguyên tử khối của P=31
2 -Nguyên tử khối trung bình
Trong tự nhiên đa số nguyên tố hĩa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị(cĩ số khối khác nhau) Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đĩ
100
bY aX
X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y a,b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y Vd: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị
35 Cl chiếm 75,77% và
17
chiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là:
5 35 100
23 , 24 100
77 ,
A
4 - Củng cố
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học
- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK
5 - Dặn dò và bài tập về nhà
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2
- 1,2,3,7 trang 14 SGK