Kiến thức HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo nguyên tử, mối liên hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử với các đại lượng liên quan trong hạt nhân nguyên tử.. HS hiểu được đặc điểm cấu[r]
Trang 1Ngày soạn 16/08/2010
Tiết TC 1
bài tập áp dụng một số công thức tính toán
trong hóa học
- -I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
– Củng cố các kiến thức đã học ở chương trình hóa học THCS
– Ôn tập các kiến thức về tính chất hóa học của các chất
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
II Trọng tâm
Các công thức tính toán trong hóa học
III.Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV Phương pháp
Đàm thoại – gợi mở – hoạt động nhóm
V Nội dung lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Tính theo phương trình hóa học
Cách giải chung:
- Viết và cân bằng PTHH
- Tính số mol của chất đề bài đó cho
- Dựa vào PTHH, tìm số mol các chất mà đề bài yêu cầu
- Tính toán theo yêu cầu của đề bài (khối lượng, thể tích chất khí…)
Trang 21.Dạng toán cơ bản : Cho biết lượng một chất (có thể cho bằng gam, mol, V (đktc) , các đại lượng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), tìm lượng các chất còn lại trong một phản ứng hóa học.
Cách giải : Bài toán có dạng : a M + b B c C + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D: có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Tính số mol của chất đề bài đó cho
- Dựa vào PTHH, tìm số mol các chất mà đề bài yêu cầu
- Tính toán theo yêu cầu của đề bài
* Trường hợp 1: Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối lượng kim
loại đã dùng
Giải: Ta có phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl –> MgCl2 + H2 1mol 2mol
x (mol) 0,6 (mol)
x = 0,6 1 / 2 = 0,3 (mol) mMg = n.M = 0,3 24 = 7,2 (g)
*Trường hợp 2: Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí (đktc)
Xác định khối lượng kim loại đã dùng
Giải
Tìm : nH 2 = 6, 72 = 0,3 (mol)
22, 4
Ta có phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl –> MgCl2 + H2 1mol 1mol
x (mol) 0,3 (mol)
x = 0,3 1 / 1 = 0,3 (mol) mMg = n.M = 0,3 24 = 7,2 (g)
*Trường hợp 3: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, c%
Ví dụ 3: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9% Xác định
khối lượng kim loại đã dùng
Giải Ta phải tìm n HCl phản ứng ?
áp dụng : C % = mct.100% m HCl = = = 21,9 (g)
100%
mdd c 100.21,9
100
n HCl = = = 0,6 (mol)
M
21,9 36,5
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
lượng kim loại đã dùng
Trang 3(Giải như ví dụ 1)
*Trường hợp 4: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C M
Ví dụ 4 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M Xác định
khối lượng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ? áp dụng : CM = n n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
lượng kim loại đã dùng
(Giải như ví dụ 1)
*Trường hợp 5: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, C M ,d (g/ml)
Ví dụ 5 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml)
Xác định khối lượng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ?
- Tìm Vdd (dựa vào mdd, d (g/ml)): từ d = m Vdd H Cl = = = 100 (ml) =0,1(l)
d
120
1, 2
- Tìm n HCl = ? áp dụng : CM = n n HCl = CM V = 6 0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
lượng kim loại đã dùng
(Giải như ví dụ 1)
*Trường hợp 6: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C%, d (g/ml)
Ví dụ 6 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 %
( d= 1,2 g/ml) Xác định khối lượng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ?
- Tìm m dd (dựa vào Vdd, d (g/ml)): từ d = m mdd H Cl = V.d = 83,3 1,2 = 100 (g) dd
HCl
áp dụng : C % = mct.100% m HCl = = = 21,9 (g)
100%
mdd c 100.21,9
100
n HCl = = = 0,6 (mol)
M
21,9 36,5
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
lượng kim loại đã dùng
(Giải như ví dụ 1)
Vận dụng 6 dạng toán trên:
Ta có thể thiết lập được 9 bài toán để tìm các đại lượng liên quan đến nồng độ dung dịch( C%, C M , mdd, Vdd, khối lượng riêng của dd(d (g/ml) ) của chất phản ứng).
Trang 41 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl Xác định nồng độ %
dd HCl cần dùng
2 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9% Xác định khối
lượng dd HCl cần dùng
3 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl Xác định nồng độ
Mol/ lít dd HCl cần dùng
4 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 6M Xác định thể tích dd
HCl cần dùng
5 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 6 M ( d = 1,2 g/ml) Xác
định khối lượng dd HCl cần dùng
6 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120g dung dịch HCl ( d = 1,2 g/ml) Xác
định nồng độ mol/lít dd HCl cần dùng
7 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9%( d = 1,2 g/ml) Xác
định thể tích dd HCl cần dùng
8 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M Xác định khối
lượng riêng dd HCl cần dùng
9 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9% Xác định
khối lượng riêng dd HCl cần dùng
4 Củng cố, dặn dò
G nhắc lại các bước làm bài tập hóa học:
B1 Đổi các dữ kiện không cơ bản về số mol
B2 Viết pthh
B3 Thiết lập tỉ lệ mol với các dữ kiện từ đề bài để tìm ra mối liên hệ giữa các đại lượng cần tìm mà đề bài yêu cầu
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các kiến thức đã học để học tốt chương trình hóa học THPT
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 5Ngày soạn 19/08/2010
Tiết TC 2
bài tập tính khối lượng nguyên tử
- -I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
– Củng cố các kiến thức về thành phần nguyên tử
– Học sinh hiểu đặc điểm cấu tạo nguyên tử
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
II Trọng tâm
Các đại lương quy đổi giữa các đơn vị tính khối lượng nguyên tử
III.Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV Phương pháp
Đàm thoại – gợi mở – nêu vấn đề – hoạt động nhóm
V Nội dung lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Bài 1 Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử?
Một học sinh trả lời dưới hình thức ktra bài cũ.
Bài 2 Cấu tạo của vỏ nguyên tử?
Một học sinh trả lời dưới hình thức ktra bài cũ.
Trang 6Bài 3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?
Một học sinh trả lời dưới hình thức ktra bài cũ.
Bài 4 Tính thể tích của 1 nguyên tử hiđro biết nó có đường kính 0,53 °𝐴
HS vận dụng kiến thức về toán học như tính thể tích hình cầu.
Một HS vận dụng làm bài.
Bài 5 GV và HS làm bài tập trong SGK
Bài 1 B: p, n
Bài 2 D: n, p, e
Bài 3 C: 600m
Bài 4
Tỉ số về khối lượng của electron so với proton:
9,1094.10‒ 31
1,6726.10‒ 27 ≈
1 1836
Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron:
9,1094.10‒ 31
1,6748.10‒ 27 ≈
1 1839 Bài 5
a Tớnh khối lượng riờng của nguyờn tử kẽm (g/cm3): khối lượng tớnh ra gam của 1 cm3 nguyờn tử kẽm
Thể tớch của 1 nguyờn tử kẽm V = 4
3𝜋𝑟
3
r = 1,35.10-1 nm = 1,35.10-8 cm
V = 4 = 10,30 10-24 (cm3)
3.3,14.(1,35.10‒ 8)3
Khối lượng của một nguyờn tử kẽm là
65.1,66.10-24 = 107,9.10-24 (g)
Vậy khối lượng riờng của nguyờn tử kẽm là
Trang 7=10,48 (g/cm3) 107,9 10‒ 24g
10,30 10‒ 24cm3
Thực tế trong tinh thể, cỏc nguyờn tử kẽm chiếm hơn 70% thể tớch, phần cũn lại là rỗng nờn thực
tế khối lượng riờng của kẽm là 7,3 g/cm3
b Khối lượng riờng của hạt nhõn nguyờn tử kẽm
(Tương tự trờn) Kết quả là 3,22.1015 g/cm3
4 Củng cố, dặn dò
G nhắc lại cấu tạo nguyên tử Gồm lớp vỏ và hạt nhân
Vỏ được cấu tạo bởi các hạt electron
Hạt nhân được cấu tạo bởi các hạt proton và electron
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
GV ra một số bài tập để HS vận dụng làm bài:
Bài 1 Cho biết nguyên tử N có 7e, 7p và 8n Tính khối lượng nguyên tử N
Bài 2 Tính điện tích hạt nhân của nguyên tử O có 8e
Trang 8Ngày soạn 29/08/2010
Tiết TC 3
bài tập về hạt nhân nguyên tử
nguyên tố hóa học
- -I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
– Sau tiết học này học sinh cú thể:
- Hiểu rừ cấu tạo nguyờn tử của cỏc nguyờn tố
- Tớnh được khối lượng nguyờn tử tuyệt đối của cỏc nguyờn tố
- Tớnh được số electron, số proton, số nơtron trong nguyờn tử cỏc nguyờn tố
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
II Trọng tâm
Các loại hạt cơ bản trong nguyên tử
III.Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV Phương pháp
Trang 9Đàm thoại – gợi mở – nêu vấn đề – hoạt động nhóm.
V Nội dung lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Bài 1: Hóy chỉ ra cõu khụng đỳng trong số cỏc cõu sau:
A Nguyờn tử nào cũng cú cấu tạo gồm 2 phần : vỏ và hạt nhõn
B Những nguyờn tử cú cựng điện tớch hạt nhõn thỡ thuộc cựng một nguyờn tố húa học
C Hạt nhõn nguyờn tử Hidro luụn chỉ cú 1 proton
D Nguyờn tử 7 cú tổng số hạt mang điện ớt hơn số hạt khụng mang điện là 1 hạt
3X
Bài 2: Biết rằng nguyờn tử sắt cú 26 proton, 30 nơtron Hóy:
- Tớnh khối lượng nguyờn tử tuyệt đối của nguyờn tử sắt
- Tớnh nguyờn tử khối của sắt
- Tớnh khối lượng sắt cú chứa 1 kg electron
Trả lời:
Vỡ nguyờn tử trung hũa về điện nờn số electron = số proton = 26
mp = 26.1,6726.10-27 (kg) = 43,4876.10-27 (kg)
mn = 30.1,6748.10-27 (kg) = 50,2440.10-27 (kg)
me = 26.9,1094.10-31 (kg) = 23,6844.10-30 (kg)
- KLNT tuyệt đối của sắt là: (đvC) 1 mol Fe = 56,4773g
-27 -27
93,7553.10
= 56,47738 1,66005.10
- Số electron cú trong 1 kg electron là: 31 (hạt)
-31
1
= 0,109777.10 9,1094.10
-31
0,109777.10
26.6,02.10
- mFe = 70135,9 56,4773 3961086g 3961 kg
Bài 3: Một nguyờn tố R cú tổng số hạt là 155 Số hạt khụng mang điện ớt hơn số hạt mang điện là 33 Tỡm số proton, số khối và tờn R
Đỏp số: Z = ; A = ; Bài 4: Một nguyờn tố R cú tổng số hạt là 82 Số hạt mang điện gấp 1,733 lần số hạt khụng mang điện Tỡm số proton, số khối và tờn R
Trang 10Đỏp số: Z = ; A = ; Bài 5: Một nguyờn tố R cú tổng số cỏc loại hạt là 28 Tỡm số proton, số khối và tờn R Và cho biết R là kim loại, phi kim hay khớ hiếm
Đỏp số: Flo
4 Củng cố, dặn dò
G nhắc lại cấu tạo hạt nhân được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Ngày soạn 02/09/2010
Tiết TC 4
BÀI TẬP VỀ ĐỒNG VỊ
1 Kiến thức
HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo nguyờn tử, mối liờn hệ giữa cỏc đại lượng trong nguyờn tử với cỏc đại lượng liờn quan trong hạt nhõn nguyờn tử
HS hiểu được đặc điểm cấu tạo của nguyờn tử
2 Kỹ năng
Rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn cho học sinh
Vận dụng kiến thức đó học để giải bài tập
Hạt nhõn nguyờn tử và cỏc đại lượng liờn quan
Giỏo viờn: Hệ thống bài tập và cõu hỏi gợi ý.
Học sinh: ễn tập cỏc kiến thức đó học về hạt nhõn nguyờn tử.
Đàm thoại – gợi mở - nờu vấn đề - hoạt động nhúm
Trang 11V NỘI DUNG LấN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quỏ trỡnh dạy học
3 Cỏc hoạt động dạy học
Bài 1
Tính thành phần phần % các đồng vị của cacbon Biết cacbon trong tự nhiên tồn tại hai đồng
vị bền là 12C và 13C và có khối lượng nguyên tử trung bình là 12,011
Đáp án: %12C = 98,9% và % 13C = 1,1%
Bài 2
Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79,91 Trong tự nhiên brôm có hai đồng vị trong
đó một đồng vị là 79Br chiếm 54,5% Tìm số khối của đồng vị còn lại
Đáp án: Số khối đồng vị còn lại là 81.
Bài 3.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Ag là 107,88 Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị, trong
đó đồng vị 109Ag chiếm hàm lượng 44% Xác định số khối của đồng vị còn lại
Đáp án: Số khối đồng vị còn lại là 107.
Bài 4
Hoà tan 4,84g Mg kim loại bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,4g khí hiđro
a, Xác khối lượng nguyên tử trung bình của Mg
b, Mg kim loại cho ở trên bao gồm hai đồng vị trong đó có đồng vị 24Mg Xác định số khối của đồng vị còn lại biết tỷ số của hai loại đồng vị là 4:1
Đáp án: a) KLNT TB của Mg = 24, 2 b) Số khối đồng vị kia là 25.
Bài 5
Một thanh đồng chứa 2mol đồng Trong thanh đồng có hai loại đồng vị là 63Cu và 64Cu với hàm lượng tương ứng bằng 25% và 75% Hỏi thanh đồng đó nặng bao nhiêu gam
Đáp án: Khối lượng thanh đồng đó nặng 127,5 gam.
Bài 6
Dung dịch A chứa 0,4mol HCl trong đó clo có hai loại đồng vị là 35Cl và 37Cl với tỷ lệ 35Cl :
37Cl =75: 25 Nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
Đáp án: Khối lượng kết tủa = 57,4 gam.
Bài 7
Oxi có ba đồng vị là 16O, 17O và 18O Tính khối lượng nguyên tử trung bình của oxi biết phần trăm các đồng vị tương ứng là x1, x2 và x3 trong đó:
x1=1,5x2 và x1- x2= 21x3
Đáp án: KLNT TB của oxi = 16,14.
4 Củng cố, dặn dũ
GV yờu cầu HS nhắc lại khỏi niệm đồng vị, cụng thức tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 12Bài 1
Một nguyên tố X có hai đồng vị mà số nguyên tử có tỷ lệ 27: 23 hạt nhân thứ nhất có 35 proton và 44 notron Hạt nhân của đồng vị thứ hai hon đồng vị thứ nhất 2 notron Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X
Đáp án: KLNT TB cua X = 79,92.
Bài 2
Khối lượng nguyên tử trung bình của hiđro điều chế từ nước là 1,008 Có bao nhiêu nguyên tử
2H trong 1ml nước(d=1g/ml) Biết hiđro có hai đồng vị phổ biến là 1H và 2H
Đáp án: Có 5,35 1022 nguyên tử
Bài 3
Khối lượng nguyên tử trung bình của B bằng 10,81 Bo có hai đồng vị là 10B và 11B Hỏi có bao nhiêu đồng vị 11B trong123,68 gam axit orthoboric H3BO3 (M=61,84đvC) Cho biết số Avogadro = 6,023 1023
Đáp án: Số đồng vị 11B = 2 0,8111 6,023 1023 = 9,77 1023
Ngày soạn 10/09/2010
Tiết TC 5
OBITAN NGUYấN TỬ, CÁCH VIẾT CẤU HèNH ELECTRON NGUYấN TỬ
- -I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS biết được khỏi niệm obitan nguyờn tử, vận dụng được kiến thức về cấu tạo nguyờn tử để viết cấu hỡnh electron nguyờn tử
HS hiểu được cỏc quy tắc và nguyờn lớ viết cấu hỡnh electron
2 Kỹ năng
Rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn cho học sinh
Vận dụng kiến thức đó học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Obitan nguyờn tử
Trang 13III.CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ơn tập các kiến thức đã học.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nêu vấn đề - hoạt động nhĩm
V NỘI DUNG LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cấu hình electron nguyên tử?
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 :
G vẽ hình đám mây e để nêu : các e chuyển động
không theo quỹ đạo , chỉ có thể xác định được xác suất
có mặt của e
G nhấn mạnh đám mây e do 1 e tao nên
Hoạt động 2 :
H nghiên cứu SGKNC và nêu định nghĩa obitan
nguyên tử
Hoạt động 3 :
H nhận xét hình ảnh các obitan nguyên tử
G nêu hướng các obitan
I THUYẾT HIỆN ĐẠI (THUYẾT OBITAN NGUYÊN
TỬ):
a) Sự chuyenå động e trong nguyên tử :
-Các e chuyển động quanh hạt nhân không theo 1 qủy đạo xác định với vận tốc vô cùng lớn tạo thành đám mây electron.
- Nguyên tử có 1 e chuyển động tạo thành vùng không gian có hình cầu
- Nguyên tử có nhiều e chuyển động tạo thành những vùng không gian có hình dạng khác nhau
b) Obitan nguyên tử (kí hiệu là AO) : Là khoảng không gian xung quanh hạt nhân có mật độ electron xuất hiện nhiều nhất ( 95 % )
Đám mây electron
Obitan nguyên tử
II – HÌNH DẠNG OBITAN NGUYÊN TỬ :
-Obitan s có dạng qủa cầu
y x x