1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hóa học lớp 10 - Thành phần nguyên tử

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 152,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sù t×m ra h¹t nh©n nguyªn tö Nguyªn tö cã cÊu t¹o rçng, gåm: - Hạt nhân mang điện tích dương n»m ë t©m cña nguyªn tö, vµ cã kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.. - Vá elec[r]

Trang 1

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Khoa Hóa học

Bộ môn Phương pháp giảng dạy

Giáo án bài 1:

Thành phần nguyên tử

(1 tiết) Giáo viên: Hoàng Thị Bắc

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Học sinh biết:

- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện

- Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối

II chuẩn bị

Giáo viên :

- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm tìm ra electron của J.J.Thomson.

- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.

- Phần mềm mô tả thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử.

Học sinh :

- Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.

III Giảng BàI mới

Ta biết mọi vật thể đều !& tạo ra từ chất này hay chất khác Thế còn các chất !& tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó đã !& đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ !& biết trong bài này.

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động HS Ghi bảng

Hoạt động 1

Cho HS quan sát thí nghiệm mô

phỏng tìm ra electron của Thomson

và mô tả thí nghiệm

Hỏi: Tại sao tia đi từ cực âm

sang cực $!"  lại lệch về phía

bản mang điện tích $!"  và bị

đẩy ra xa bản mang điện tích âm?

KL: Tia đó gọi là tia âm cực

Bản chất của tia âm cực là chùm

các hạt nhỏ bé mang điện tích

âm, gọi là các electron.

Mô tả thí nghiệm

và nhận xét

Vì tia đó mang

điện tích âm

I Thành phần cấu tạo nguyên tử

1 Sự tìm ra electron

Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang điện

tích âm, gọi là các electron (e).

me = 9,1095.1031kg

qe = 1,602.1019C

(qui !, qe = 1)

Hoạt động 2

Cho HS quan sát thí nghiệm mô

phỏng chứng minh sự tồn tại của

hạt nhân nguyên tử và mô tả thí

nghiệm

Hỏi: Các em quan sát thí

nghiệm và hãy nêu nhận xét về

.!M  đi của các hạt α khi nó đi

qua lá vàng?

Giải thích: Chùm hạt  mang

điện tích $!"  khi đi gần đến

hoặc va phải hạt cũng mang điện

tích $!" / có khối !&  lớn nên

nó bị đẩy và chuyển động chệch

!,  hoặc bị bật !& trở lại

Hạt mang điện tích $!"  đó

chính là hạt nhân nguyên tử

Hầu hết các hạt 

đều xuyên thẳng qua lá vàng !  có một số rất ít đi lệch

!,  ban đầu hoặc

bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:

- Hạt nhân mang điện tích $!"  nằm ở tâm của nguyên tử, và có kích

- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Hoạt động 3

Năm 1918 khi nghiên cứu sự

phóng điện trong khí loãng,

Rơ-dơ-pho thấy rằng, ngoài tia âm

cực còn có một dòng các hạt khác

có điện tích bằng điện tích của

electron !  trái dấu Nếu khí

trong ống phóng điện là hiđro thì

tạo ra ion $!"  nhẹ nhất, gọi là

proton (kí hiệu là p).

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a) Sự tìm ra proton

H  H+ + e Hạt ion H+ là hạt proton

mp = 1,6726.10-27kg

qp = +1,602.10-19C = -qe

(qui !, qp = 1+)

- Các hạt electron (e) và proton (p) có trong thành phần của mọi nguyên tử.

Trang 3

Hoạt động 4 Năm 1932, Chatwick (cộng tác

viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt α

bắn phá một tấm kim loại beri

mỏng đã phát hiện ra một loại hạt

mới có khối !&  xấp xỉ proton,

!  không mang điện, !& gọi

là hạt nơtron (kí hiệu là n).

b) Sự tìm ra nơtron

Năm 1932, Chat-uých đã phát hiện ra hạt nơtron (n)

mn =1,6748.10-27kg  mp

qn = 0

Kết luận:

Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Đặc tính hạt nhân

Cu-lông qe = 1,602.1019 C qp = +1,602.1019 C qn = 0

Điện tích

Khối !&  (m) me = 9,1095.1031 kg

 0,549.103 u

mp = 1,6726.1027 kg

 1 u

mn = 1,6748.1027 kg

 1 u

Chú ý:

- Khối l!&  của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

- Khối l!&  của các electron không đáng kể so với khối !ợng của nguyênt tử

- Trong nguyên tử số electron bằng số proton cho nên nguyên tử trung hòa về điện

Hoạt động 5

Cho HS quan sát phần mô

phỏng cấu tạo nguyên tử

Đ!ờng kính của nguyên tử

khoảng 1010 m còn đ!ờng kính

của hạt nhân nguyên tử khoảng

1014 m Nh! vậy đ!ờng kính của

nguyên tử lớn hơn đ!ờng kính của

hạt nhân khoảng 104 lần, tức là

nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở giữa

là hạt nhân nguyên tử còn xung

quanh là các electron chuyển động

II Kích thước và khối lượng của nguyên tử

1 Kích thước nguyên tử

- Để biểu thị kích th!ớc của nguyên tử ng!ời ta th!ờng dùng đơn

vị nanomet (nm) hay angstrom (Ǻ)

1nm = 109m;

1Ǻ = 1010m;

1nm = 10Ǻ

- Đ!ờng kính nguyên tử  1010 m

- Đ!ờng kính hạt nhân nguyên tử

 1014 m

Trang 4

Hoạt động 6

VD: Tính khối l!&  nguyên tử

oxi, biết hạt nhân nguyên tử oxi

có 8p và 8n

Giải:

Có 8p ⇒ có 8e

mp = 8  1,6726.1027

= 13,3808.1027kg

mn = 8  1,6748.1027

= 13,3984.1027 kg

me = 8  9,1095.1031

= 72,876.1031 kg

mhn = mp + mn

= 26,7792.1027 kg

mnt = mhn + me

= 26,7865.1027kg

1 HS lên bảng còn lại tự làm vào vở

2 Khối lượng nguyên tử

Vì nguyên tử !& tạo nên từ 3 loại hạt: p, n, e mà me << mp

⇒ mnt mp + mn

⇒ mnt mhn

tức là khối !&  của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

Hoạt động 7

Đối với nguyên tử !M- ta ít

dùng đơn vị gam (khối !& 

tuyệt đối: KLTĐ) mà dùng khối

KLtđ) Đơn vị này !& định

nghĩa ! sau:

u =

3 C

A

 1,66055.1027kg

Mối liên hệ giữa KLtđ với

KLTĐ và khối !&  mol nguyên

tử (M):

- KLtđ = KLTĐ  NA

- Khối !&  mol nguyyên tử

(g/mol) có giá trị đúng bằng KLtđ

của nguyên tử

VD: Tính khối !&  nguyên tử hiđro theo u, biết khối !&  nguyên

tử tuyệt đối của nó là 1,6725.1027kg

1 HS lên bảng còn lại tự làm vào vở

Giải:

27 27

1,6725.10 1,66055.10

= 1,08 u

Đơn vị khối lượng nguyên tử

u =

3 C

A

 1,66055.1027kg

 KLtđ (u) KLTĐ (kg)

u (kg)

Hoạt động 8

Bài tập củng cố

1 nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25 hạt Tìm nguyên tử khối của nguyên tử R?

Trang 5

Bµi gi¶i:

p n e 115

p e 35 (p e) n 25

n 45

p e

  

 

 

 C¸ch 1:

mnt = 1,3406.1025 kg

M = = 80,7 u

25 27

1,3406.10 1,6605.10

C¸ch 2:

M = 350,549.103 + 351 + 451 = 80,02 u

Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 8)

- / -

...

- Khối l!&  nguyên tử tập trung hầu hết hạt nhân

- Khối l!&  electron không đáng kể so với khối !ợng nguyênt tử

- Trong nguyên tử số electron số proton nguyên tử trung... 10< sup>9m;

1Ǻ = 10< small>? ?10< /small>m;

1nm = 10? ?

- Đ!ờng kính nguyên tử  10< small>? ?10< /small> m

- Đ!ờng kính hạt nhân nguyên tử

 10< small>14 m

-1 9C = -qe

(qui !, qp = 1+)

- Các hạt electron (e) proton (p) có thành phần nguyên tử.

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w