- Những yếu tố về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Du cùng sự nghiệp văn học vĩ đại của ông.. - Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều 2.[r]
Trang 1Tiết: 81.
Đọc văn:
TRUYỆN KIỀU Phần một: TÁC GIẢ
A MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức
- Những yếu tố về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Du cùng sự nghiệp văn học vĩ đại của ông
- Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều
2 Kĩ năng
- Nhìn nhận sự tiếp nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học
3 Thái độ
- Biết cảm thông với cuộc đời, tâm sự, tấm lòng của nhà thơ lớn và đánh giá cao những giá trị tinh thần mà Nguyễn Du đã để lại cho văn học
B THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học
- Giáo viên
+ SGK, kế hoạch giảng dạy, bảng phụ, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy, sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ năng môn Ngữ văn lớp 10
2 Phương pháp dạy học
- Phát vấn, đàm thoại, bình giảng, tích hợp
C THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Câu hỏi:
+ Nêu những nét nổi bật về cuộc đời của Tác giả Đặng Trần Côn?
+ Đọc thuộc lòng 8 câu đầu trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
+ Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của 8 câu đầu
- Đáp án:
+ Đặng Trần Côn (?-?) Quê: Nhân Mục, huyện Thanh Trì, nay là phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII + Đọc đúng yêu cầu
+ Vế nội dung: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
+ Về nghệ thuật: không gian - thời gian, câu hỏi tu từ, điệp ngữ bắc cầu, độc thoại nội tâm
Trang 23 Bài mới (1 phút)
Nếu có ai đó đã từng xót xa trước 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều, từng buồn đau cho gia cảnh oan trái của Vương viên ngoại, từng tiếc nuối cho mối tình tan
vỡ giữa Thúy Kiều và Kim Trọng, từng khóc thương trước cái chết của Từ Hải, từng hả hê khi thấy Sở Khanh, tú bà, Hoạn Thư bị trừng trị thì chắc chắn sẽ nhớ đến Nguyễn Du, một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc Hôm nay chúng ta cùng ngược dòng thời gian trở về thời đại của Nguyễn Du
qua bài học Truyện Kiều, phần một: tác giả.
4 Bảng mô tả năng lực phát triển
Nội dung
và chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dung cao
1.Truyện
Kiều (Phần
một: tác giả)
- Nắm được những nét tiêu biểu về tác giả
(Cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật)
- Nắm vững những điểm chính trong sự nghiệp sáng tác
- Nắm được những nét chính của các sáng tác chính (tác phẩm sáng tác bằng chữ Hán và các tác phẩm sáng tác bằng chữ Nôm)
- Nắm được những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn ông
- Hiểu được ảnh hưởng của hoàn cảnh xã hội và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng của Nguyễn Du
- Vận dụng những hiểu biết về thời đại, quê hương và gia đình và bản thân của tác giả để lý giải những vấn đề liên quan đến tác giả
- Vận dụng những hiểu biết về cuộc đời, con người, số phận
và phong cách của tác giả để
lí giải nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
- Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến con người
và sự nghiệp sáng tác của tác giả
- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn
để có thể đánh giá những nhận định về tác giả
- Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến, nhận định về tác giả
Trang 35 Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Ghi
chú Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về cuộc đời Nguyễn Du (20 phút)
Thao tác 1:
- GV gọi HS đọc phần I cuộc đời
- HS đọc tiểu dẫn
Thao tác 2:
- GV: Qua phần đọc bài của bạn cùng
với những hiểu biết của mình một em
hãy nêu đôi nét về cuộc đời tác giả? và
nên những yếu tố ảnh hưởng đến tác
giả?
- HS:
+ Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu
là Thanh Hiên quê ở huyện Nghi Xuân,
Tiên Điền
* Những yếu tố kết tinh nên một thiên
tài Nguyễn Du: thời đại, quê hương và
gia đình, bản thân
- GV: vậy yếu tố thời đại như thế nào và
qua yếu tố đó thể hiện điều gì?
- HS: Thời đại:
+ Sống vào nửa cuối TK XVIII – nửa
đầu TK XIX
+ Khủng hoảng, rối ren, nhiều biến cố
lịch sử
+ Đất nước chia làm hai: đàng trong và
đàng ngoài Tranh chấp phong kiến nổ
ra liên miên
+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ
ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
→ Điều kiện để Nguyễn Du gần gũi,
hiểu cảm thông sâu sắc với cuộc sống
của nhân dân lao động Đó là nguồn tư
liệu để Nguyễn Du sáng tác văn chương
I CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Du (1765- 1820) + Tên chữ: Tố Như
+ Hiệu là Thanh Hiên
+ Quê ở huyện Nghi Xuân, Tiên Điền
* Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du:
- Thời đại:
+ Sống vào nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX + Khủng hoảng, rối ren, nhiều biến cố lịch sử
+ Đất nước chia làm hai: đàng trong và đàng ngoài Tranh chấp phong kiến nổ ra liên miên
+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
→ Điều kiện để Nguyễn Du gần gũi, hiểu cảm thông sâu sắc với cuộc sống của nhân dân lao động Đó là nguồn tư liệu để Nguyễn Du sáng tác văn chương
Trang 4- GV giảng: Nguyễn Du là nhân chứng
cho một thời kì lịch sử đặc biệt, những
sự kiện trọng đại nhất, những biến cố dữ
dội nhất của dân tộc Việt Nam đương
thời Tình hình chính trị rối ren, đất
nước chia làm 2 (đàng trong và đàng
ngoài), tranh chấp phong kiến nổ ra liên
miên kéo dài hơn hai thế kỉ làm đất
nước phải chịu cảnh nồi da nấu thịt, cốt
nhục tương tàn Nhiều cuộc khởi nghĩa
nhân dân nổ ra tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa Tây Sơn của hai anh em Nguyễn
Huệ và Nguyễn Nhạc Trong tiến trình
dựng nước của dân tộc, thời đại Nguyễn
Du giống như tia nắng cuối chiều, đó là
thời đại tàn suy, lắm thăng trầm
Thao tác 3:
- GV: đó là yếu tố về thời đại còn về quê
hương và gia đình như thế nào? ảnh
hưởng yếu tố đó đến tác giả ntn, một em
hay cho cô biết?
- HS: Quê hương và gia đình:
+ Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775)
Quê Hà Tĩnh
+ Mẹ là Trần Thị Tần (1740 - 1778)
Quê Bắc Ninh
+ Quê vợ: Thái Bình
+ Sinh ra: Thăng Long
→ Có điều kiện học tập năng khiếu văn
học nảy nở và phát triển Tiếp nhận văn
hóa nhiều vùng quê khác nhau
- GV giảng: mỗi vùng quê có một đặc
điểm riêng đã góp phần tạo nên nên con
người Nguyễn Du: đất Hồng Lam (núi
Hồng Lĩnh, sông Lam) chân chất quật
cường, đất Thăng Long là kinh đô ngàn
năm văn hiến với những con người có
vẻ đẹp tài hoa thanh lịch, đất Kinh Bắc
thơ mộng trữ tình Nguyễn Du sinh
trưởng trong một gia đình quý tộc quyền
quý có truyền thống văn chương, có
- Quê hương và gia đình:
+ Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775) Quê Hà Tĩnh + Mẹ là Trần Thị Tần (1740 - 1778) Quê Bắc Ninh
+ Quê vợ: Thái Bình
+ Sinh ra: Thăng Long
→ Có điều kiện học tập năng khiếu văn học nảy nở và phát triển Tiếp nhận văn hóa nhiều vùng quê khác nhau
Trang 5nhiều người đỗ đạt Dân trong vùng đã
có câu ca về dòng họ này:
"Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Lam hết nước họ này hết quan"
→ Đó là một tiền đề thuận lợi cho sự
tổng hợp của nhà đại thi hào dân tộc
Thao tác 4:
- GV: yếu tố cuối cùng đó là bản thân
Vậy một em hãy cho cô biết yếu tố bản
thân như thế nào? điều đó ảnh hưởng
như thế nào đến tác giả?
- HS: Bản thân:
+ Là người có hiểu biết sâu rộng, am
hiểu văn hóa dân tộc và văn chương
Trung Quốc
+ Sống chìm nổi long đong nếm trải đủ
mùi gian khổ
+ 1783: đỗ thi Hương
+ 1789:có hơn 10 năm sống cuộc đời
gió bụi, loạn lạc, tha hương, nghèo túng
+ 1802: ra làm quan dưới triều Nguyễn
+ 1813: Đi sứ Trung Quốc lần 1
+ 1820: Mất trong một nạn dịch
→ Cuộc đời lắm thăng trầm giúp
Nguyễn Du có điều kiện để trải nghiệm,
suy ngẫm về XH, con người Tạo tiền
đề cho việc hình thành tài năng và bản
lĩnh văn chương
- Bản thân:
+ Là người có hiểu biết sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc
và văn chương Trung Quốc
+ Sống chìm nổi long đong
nếm trải đủ mùi gian khổ: + 1783: đỗ thi Hương
+ 1789:có hơn 10 năm sống cuộc đời gió bụi, loạn lạc, tha hương, nghèo túng
+ 1802: ra làm quan dưới triều Nguyễn
+ 1813: Đi sứ Trung Quốc lần 1
+ 1820: Mất trong một nạn dịch
→ Cuộc đời lắm thăng trầm giúp Nguyễn Du có điều kiện
để trải nghiệm, suy ngẫm về
XH, con người Tạo tiền đề cho việc hình thành tài năng và bản lĩnh văn chương
Trang 6- Gv giảng: tuy xuất thân trong một gia
đình đại quý tộc nhưng do biến dộng
của lịch sử nên cuộc sống của bản thân
Nguyễn Du rất khó khăn Cuộc sống nay
đây mai đó, tiếp xúc nhiều, va chạm
nhiều giúp Nguyễn Du có điều kiện để
trải nghiệm, suy ngẫm về xã hội và con
người Cũng như Mộng Liên Đường
Chủ Nhân đã từng nói: "nếu không phải
có con mắt trong thấu sáu cõi, tấm lòng
nghĩ suốt cả nghìn đời, thì không thể có
một Nguyễn Du như thế".
GV chuyển ý: 1820 Nguyễn Du qua đời
nhưng ông đã kịp để lại cho hậu thế một
sự nghiệp văn chương đồ sộ cùng những
giá trị bền vững đến muôn đời Để làm
rõ hơn điều đó cô và trò chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu phần II sự nghiệp sáng
tác Tiết học hôm nay chúng ta chỉ tìm
hiểu các sáng tác chính bằng chữ Hán,
phần còn lại tiết sau chúng ta sẽ tìm
hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Du (12 phút)
Thao tác 1:
- GV: một em hãy trình bày đôi nét về
các tác phẩm chữ Hán của Nguyễn Du,
những sáng tác bằng chữ Hán đó đã thể
hiện điều gì?
=> Những nhân tố đó tạo nên thiên tài Nguyễn Du, nhà nhân đạo lỗi lạc của văn học nước nhà
II Sự nghiệp sáng tác
1 Các sáng tác chính
Trang 7
- HS:
* Các sáng tác bằng chữ Hán:
+ “Thanh Hiên thi tập” ( 78 bài) được
viết trước khi ông ra làm quan cho nhà
Nguyễn
+ “Nam trung tạp ngâm”(40 bài) viết
trong thời gian ông ở Huế, Quảng Bình,
những địa phương ở phía Nam Hà Tĩnh
quê hương ông
+ “Bắc hành tạp lục” ( 131 bài) viết
trong thời gian Nguyễn Du đi sứ Trung
Quốc
→ Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân
cách của ông
GV giảng:
- Các bài thơ trong “Thanh Hiên thi
tập” và “Nam trung tạp ngâm” tuy biểu
hiện một tâm trạng buồn đau, day dứt
nhưng đã cho thấy rõ khuynh hướng
quan sát, suy ngẫm về cuộc đời, về xã
hội của tác giả
+ Bài thơ "Đọc Tiểu Thanh ký"
được rút từ "Thanh Hiên thi tập" viết về
nàng Tiểu Thanh một người phụ nữ có
tài có sắc nhưng đường đời truân chuyên
bất hạnh Thương xót, đồng cảm với số
phận của người con gái tài tình mà bạc
mệnh, Nguyễn Du viết ra bài thơ này
Hai câu thơ nói đến cuộc đời và số
mệnh của nàng Tiểu Thanh:
"Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư".
("Son phấn có thần chôn vẫn hận.
Văn chương không mệnh đốt còn
vương".
a Sáng tác bằng chữ Hán
+ “Thanh Hiên thi tập” ( 78
bài) được viết trước khi ông ra làm quan cho nhà Nguyễn
+ “Nam trung tạp ngâm”(40
bài) viết trong thời gian ông ở Huế, Quảng Bình, những địa phương ở phía Nam Hà Tĩnh quê hương ông
+ “Bắc hành tạp lục” ( 131
bài) viết trong thời gian Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc
→ Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của ông
Trang 8- Trong “Bắc hành tạp lục”, những
điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du thể hiện rõ ràng hơn
Thơ Nguyễn Du viết khi đi sứ Trung Quốc có 3 nhóm đáng chú ý:
+ Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện;
+ Phê phán xã hội chà đạp quyền sống con người;
+ Cảm thông với những thân phận nhỏ
bé dưới đáy XH, bị đọa đày hắt hủi Xét
về đề tài và cảm hứng sáng tác, có nhiều
điểm tương đồng giữa "Truyện Kiều" và các bài thơ chữ Hán trong “Bắc hành
tạp lục".
Năm 1813, Nguyễn Du được thăng chức Học sĩ điện Cần Chánh và được cử làm Chánh sứ đi tuế cống Trung Quốc Trên đường đi, ông đã tận mắt chứng kiến cảnh quan lại quyền quý thì cơm canh, thịt cá thừa mứa ăn không hết, đem đổ xuống sông, trong khi người nghèo đói
ca hát đến sùi bọt mép thì chỉ được mấy đồng kẽm, khiến cho nhà thơ đau lòng phải thốt lên:
"Ngã sạ kiến chi, bi thả tân
Phàm nhân nguyện tử bất nguyện bần"
("Chợt nhìn thấy cảnh này đau xót
Phàm người ta chết tốt hơn nghèo").
(Trích "Thái Bình mại ca giả" nghĩa
là người hát rong ở Thái Bình, trong tập Bắc hành tạp lục)
Trang 9"Sở Kiến hành " là cảnh một mẹ dắt ba
con đi ăn xin:
"Trưa rồi vẫn chưa có gì ăn,
Áo quần thật lam lũ.
Gặp ai không dám nhìn,
Nước mắt thấm áo đầm đìa."
Nhà thơ lại nghĩ đến hôm qua ở trạm Tây Hà, người ta cung đón cho đoàn mình nào là gân hươu, vây cá, thịt lợn, thịt dê đầy mâm cỗ Các quan lớn không chọc đũa vào đã đành, mà kẻ tùy tùng cũng chỉ nếm qua, rồi đổ cho chó nhà hàng xóm, mà chó cũng chán chê không thèm ăn
"Mâm cổ cung đốn sao mà linh đình! Nào là gân hươu, vây cá,
Ðầy bàn thịt lợn, thịt dê.
Quan lớn không chọc đũa,
Người tùy tùng chỉ nếm qua.
Đồ bỏ không hề tiếc,
Chó hàng xóm cũng chán thức ngon."
Tác giả sáng tác "Trở binh hành" khi chưa đi đến kinh đô của nhà Thanh, tác phẩm không ở "việc binh đao làm nghẽn đường" (đi sứ của tác giả) như tên bài,
mà ở chỗ qua đây ông muốn mô tả lại cảnh đói khổ vì thiên tai, vì giặc giã của dân nghèo ở Hồ Nam và Hà Nam Để từ
đó ông đề xướng rằng:
"Sảo gia tồn tuất đương tự bình"
("gốc rễ của cảnh loạn lạc này là vì dân đói, chỉ cần cứu tế một chút thì dân tự yên" ).
Trang 10D CỦNG CỐ - DẶN DÒ (4 phút).
1 Củng cố
- Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du
- Sáng tác bằng chữ Hán
2 Dặn dò
- Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du Những yếu tố tạo nên một thiên tài Nguyễn Du
- Soạn phần còn lại (phần b: sáng tác bằng chữ Nôm và phần 2: một vài đặc điểm
về nội dung và nghệ thuật của Nguyễn Du)
Ý kiến của GVHDGD Sinh viên thực tập
Lê Thị Giang