1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 32 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu - HS nhận biết được: đoạn văn và ý chính đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1, bước đầu[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC TUẦN 32

Thứ hai , ngày 26 tháng 4 năm 2010

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐịA PHƯƠNG.

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS cĩ khả năng:

- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự

- Cách ứng xử trong giao tiếp trong cuộc sống

Cĩ thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi cĩ người dụ dỗ Nhắc nhớ bạn bè tránh xa các tệ nạn xã hội

II CHUẩN Bị:

GV :SGK Đạo đức 4.Tranh ảnh cố động phịng chống các tệ nạn xã hội

HS : sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

- Tại sao phải bảo vệ mơi trường ?

GV nhận xét, bổ sung

2.Bài mới:

- Giới thiệu giải thích cho học sinh hiểu thế

nào là các tệ nạn xã hội

- Nêu tác hại của một số tệ nạn xã hội mà

em biết ?

Hoạt động 1 :Xử lí tình huống

- Nêu các tình huống :

- Trên đường đi học về em gặp một đám

thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi chửi

bới , đánh nhau em sẽ xử lí như thế nào ?

- Cĩ một anh thanh niên hút thuốc đến này

em hút thử một lần trước việc làm đĩ em sẽ

xử lí ra sao ?

- Trên đường đi chơi em bất ngờ phát hiện

ra một nhĩm người đang bàn bạc để trộm

cắp tài sản người khác Trước hành vi đĩ

em giải quyết như thế nào ?

- Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí

tình huống trước lớp

- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung

* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên

Hoạt động 2

-Yêu cầu các nhĩm thi vẽ tranh cổ động về

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

- Lắng nghe để hiểu về các tệ nạn xã hội

- Hút hít ma túy gây cho người nghiện mất tính người, kinh tế cạn kiệt

- Lớp chia ra các nhĩm thảo luận đưa ra cách xử lí đối với từng tình huống do giáo viên đưa ra

- Lần lượt các nhĩm cử các đại diện của mình lên trình bày cách giải quyết tình huống trước lớp

- Các nhĩm khác lắng nghe nhận xét và bình chọn nhĩm cĩ cách xử lí tốt nhất

- Các nhĩm tổ chức thi vẽ tranh cổ động

Trang 2

phòng chống các tệ nạn xã hội

- Nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Liên hệ - giáo dục

- Chuẩn bị tiết sau: dành cho địa phương

có chủ đề nói về phòng chống các tệ nạn

xã hội

- Cử đại diện lên trưng bày sản phẩm và thuyết trình tranh vẽ trước lớp

- HS lắng nghe

TOÁN:

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT).

I MụC ĐÍCH – YÊU CầU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên, biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập cẦn làm 1(a),bài 2,4( cột 1)

II CHUẩN Bị : GV : nội dung

HS : sgk

III HOạT ĐộNG DạY - HọC :

1 Bài cũ :

- Gọi HS làm bài tập 1 cột b

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Thực hành :

Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về

biểu thức có chứa hai chữ

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

nháp bài a

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS: Cách tìm thực hiện các

phép tính trong biểu thức

- 3 HS lên bảng thực hiện + Nhận xét bài bạn

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện

- HS ở lớp làm vào vở nháp

- 2 HS làm trên bảng : a) Nếu m = 952 , n = 28 thì

m + n = 952 + 28 = 980

m - n = 952 - 28 = 928

m x n = 952 x 28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính trong biểu thức

Trang 3

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở nháp

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nhắc HS cách tính số trung bình cộng

các số

- Yêu cầu HS thực hiện tính vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng tính

+ Nhận xét ghi điểm HS

3) Củng cố - Dặn dị:

- HS nhắc lại các dạng tốn vừa luyện

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài

- Chuẩn bị : ơn tập ( biểu đồ)

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện a) 12054 : ( 15 + 67 ) = 12054 : 82 = 147

b) ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 = ( 800 -100 ) : 4 = 700 : 4 = 175

HS làm tương tự các bài cịn lại + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- 1 HS lên bảng tính Đáp số : 51 ( m)

2 HS nhắc lại

- Cả lớp cùng thực hiện

-TẬP ĐỌC:

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.MỤC TIÊU:

-KT: Hiểu ND : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vơ cùng tẻ nhạt, buồn chán

(Trả lời được các CH trong sgk )

II.ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần h.dẫn hs luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs

- Nhận xét, điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài + ghi đề

b Luyện đọc:

- Gọi 1 hs

-Nh.xét,nêu cách đọc,phân 3đoạn +y/cầu

-H.dẫnL.đọctừ khĩ: buồn chán, xuất

hiện,

-2 em đọc bài :Con chuồn chuồn nước + trả lời câu hỏi - Lớp th.dõi, nh.xét

-Quan sát tranh+Lắng nghe

-1HS đọc bài- lớp thầm -3 HS đọc lượt 1- lớp thầm

-Luyện đọc từ khĩ: buồn chán,xuất hiện,

Trang 4

sườn sượt, sằng sặc,…

-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2

-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk

- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp

-Gọi vài cặp thi đọc

-H.dẫn nh.xét

-Nh.xét,biểu dương

-GV đọc diễn cảm toàn bài

c Tìm hiểu bài: Y/cầu hs

-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài

GọiHS đọc đoạn 1: “Từ đầu….cười cợt”

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống

ở vương quốc nọ rất buồn?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy?

+Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình?

+ Đoạn 1 ý nói gì?

- GV nhận xét- chốt ý

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Nhà vua đã cử ai đi du học?

+ Kết quả ra sao?

+Điều gì bất ngờ xảy ra ở cuối đoạn

này?

+Thái độ của nhà vua như thế nào khi

nghe tin đó?

-Đoạn 2 ý nói gì?

- Đoạn 3 nói lên điều gì?

-ND phần đầu truyện “vương quốc thiếu

tiếng cười” nói lên điều gì?

d H.dẫn đọc diễn cảm :

-Y/cầu 3 hs

-GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc:

giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của

vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười, sự

thất vọng của mọi người khi viên đại

thần du học thất bại trở về (buồn chán

kinh khủng,không muốn dậy,không muốn

hót,chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo

xạo,gió thở dài, hồi hộp, thất vọng iủ

xìu,thở dài sườn sượt, ảo não).Đoạn

cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức,

sườn sượt, sằng sặc,…

-3 HS đọc nối tiếp lượt 2

- Vài hs đọc chú giải sgk -HS luyện đọc theo cặp(1’) -Vài cặp thi đọc

-Lớp th.dõi,nh.xét -Th.dõi, biểu dương -Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương -1 HS đọc đoạn 1

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, …

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Lớp thầm đoạn 2

- Một viên quan

- Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội

đã gắng sức nhưng học không vào

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Vua phấn khởi ra lệnh cho dẫn người đó vào

- Nhà vua cử người đi du học -Hy vọng mới của triều đình -ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn

- Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đoạn, phân biệt lời các nhân vật( người dẫn chuyện,

vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

Trang 5

hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật(

người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị

vệ, nhà vua)

-Đính bảng phụ đoạn : “Vị đại thần xuất

hiện đã vội……… phấn khởi ra lệnh.”

- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu

-H.dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi vài cặp thi đọc diễn cảm

-H.dẫn nh.xét, bình chọn

-Nh.xét, điểm

3.Củng cố : Hỏi + chốt ý nghĩa của bài

-Liên hệ + giáo dục: Sống vui vẻ,có tình

yêu với cuộc sống

-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài “

Ngắm trăng- Không đề”.sgk- trang 127

- Nhận xét tiết học, biểu dương

- Quan sát ,thầm-Theo dõi –L.đọc cặp (2’) đoạn :

Vị đại thần xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:

-Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào

Các quan nghe vậy ỉu xìu,còn nhà vua thì thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật là

ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào :

- Tâu Bệ hạ !Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặt ngoài đường

- Dẫn nó vào! -Đức vua phấn khởi ra lệnh

- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn -Th.dõi,biểu dương

-Th.dõi, trả lời

- Liên hệ ,trả lời :Cầấnống vui vẻ,có tình yêu với cuộc sống

-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương

-HÁT NHẠC:

(Có GV chuyên)

Trang 6

-Thứ ba, ngày 27 thỏng 4 năm 2010

THỂ DỤC:

(Cú GV chuyờn)

-TOÁN

ễN TẬP VỀ PHẫP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIấN ( TT) a.Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được 4 phép tính với với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

* BT cần làm: 1 (a), Bài 2, bài 4

b Đồ dùng dạy học

- VBT

c Các hoạt động dạy - học:

I Tổ chức

II Bài cũ

- Gọi HS lên chữa bài về nhà

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài- Ghi bảng

2 Hướng dẫn luyện tập:

- 2 HS lên bảng chữa bài

- GV cùng cả lớp nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 1 thừa số chưa

biết, tìm số bị chia chưa biết?

Bài 4: Củng cố về nhân chia nhẩm cho 10,

100, 1000, nhân nhẩm với 11 và so sánh hai số

tự nhiên…

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- GV chấm bài cho HS

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm bài tập

Trang 7

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I MụC ĐÍCH – YÊU CầU:

- HS hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu (trả lời câu hỏi :bao giờ?,

khi nào?, mấy giờ? )

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đơn vị b ở BT2

- HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT2

- Biết dùng trạng ngữ khi nói và viết

II.CHUẩN Bị: GV :Bảng phụ.

HS : sgk

III.HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Bài cũ:

Đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài - Ghi đề:

b) Phần nhận xét:

Bài tập 1, 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng

ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi

nào ?

c) Ghi nhớ:

- Cho HS đọc ghi nhớ

- GV có thể nhắc lại một lần nữa nội dung cần ghi

nhớ

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

d) Phần luyện tập:

Bài 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- 2 HS đặt câu – nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 3 HS đọc

- 1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

- Cả lớp làm bài vào nháp

Trang 8

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+ Buổi sáng hôm nay, …

+ Vừa mới ngày hôm qua, …

+ Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+ Từ ngày còn ít tuổi, …

+ Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải

trên các lề phố Hà Nội, …

Bài 2:

a) Thêm trạng ngữ vào câu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã

viết sẵn đoạn văn a

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ :Mùa đông vào trước cây chỉ còn

những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước

chữ cây và viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ

và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho

câu

- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- 1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn

- Lớp nhận xét

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV

-KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG

I Mục đích – yêu cầu:

- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa ( sgk), kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý ( bt1), bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện ( BT2)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện ( BT3)

II Chuẩn bị: GV :Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Khát vọng sống "

Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

HS : sgk

III Hoạt động dạy - học:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện có nội

dung nói về một cuộc du lịch hay đi cắm trại mà

em đã tham gia

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn kể chuyện

- Gọi HS đọc đề bài

+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan sát và

đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện

* GV kể câu chuyện " Khát vọng sống "

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở dưới

mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó

Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của bài

kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

-Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi em kể

một đoạn ) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói ý nghĩa

của câu chuyện hoặc cùng các bạn đối thoại, trả lời

các câu hỏi trong yêu cầu 3

+ Một HS hỏi, 1 HS trả lời

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa

của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi

ở dưới mỗi bức truyện

- HS kể theo nhóm

- HS thi kể toàn chuyện

- Thực hiện yêu cầu + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ? Vì sao con gấu không xông vào con người, lại bỏ đi ?

+ Tại sao con gấu lại không xông vào tấn công con người mà lại bỏ đi ? Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- HS thi kể

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu

Trang 10

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: kể chuyện đã nghe, đã

đọc

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV

-KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I Mục đích -yêu cầu

- HS kể được tên một số động vật và thức ăn của chúng

- HS trả lời đúng các câu hỏi

- Biết cách để nuôi vật nuôi

II Chuẩn bị: GV : Sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật.

Hình minh họa trang 126, 127 SGK

HS : sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

III Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ:

+ Động vật cần gì để sống ?

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: - Ghi đề:

b.Giảng bài

* Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Phát giấy khổ to cho từng nhóm

- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói

nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức

ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo

luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành

các nhóm theo thức ăn của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng con

vật trong các hình minh họa trong SGK

Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác

nhau

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

- GV chia lớp thành 2 đội

- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con vật, sau

đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó

- Cho HS chơi thử:

Ví dụ: Đội 1: Trâu

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó

- Tiếp nối nhau trình bày + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …

- HS trả lời, nhận xét

Lắng nghe và thực hiện chơi

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w