ND_TL Gi¸o viªn 1 Kiểm tra bài cu -Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lßng bµi th¬ ng¾m tr¨ng vµ kh«ng để của Bác, trả lời câu hỏi về nội dung bµi.. -Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và tr¶ lêi c[r]
Trang 1tuần 33
(Từ ngày 05 đến ngày 09 tháng 5)
Thứ hai ngày 05 tháng 5 năm 2008
Chào cờ
(Nội dung của nhà trường)
Toán
Ôn tập về phép tính với phân số
(Tiếp)
I/Mục tiêu
Giúp HS ôn tập củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng và trừ phân số
II/ Đồ dùng học tập
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài mới
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS thực hiện BT 4 trang 167
- Nhận xét, ghi điểm
* Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập + yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện cộng, trừ phân số
- Nhận xét, chữa bài cho HS
- Tương tự câu b, yêu cầu HS nêu cách thực hiện và tự làm bài
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nhận xét các phép tính
- Hướng dẫn cho HS yếu nếu các em
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét bài
- 2 HS nêu
- Thực hiện bảng con câu a
- 1 HS lênbảng thực hiện
- HS quy đồng mẫu số các phân số và tự nêu kết quả phép tính
- Cộng trừ không cùng mẫu
7
6 7
4 7
2
7
2 7
4 7
6
; 7
4 7
2 7
7
6 7
2 7
4
Trang 2Bài 2:Tính
Bài 3: Tìm x
Bài 4: Giải toán
Bài 5: Giải toán
còn lúng túng
35
31 35
21 35
10 5
3 7
2
5
3 35
21 35
10 35
31 7
2 35
- Yêu cầu HS tìm x theo quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính ( Như
đối với số tự nhiên)
- Chữa bài cho HS
- yêu cầu HS đọc đề toán
- Hướng dẫn HS thực hiện bài toán
- chữa bài cho HS
- Yêu cầu HS đọc đề
Đổi m 100cm 40cm
5
2 5
số
- Nêu cách thực hiện
Tự làm bài
- cả lớp cùng chữa bài
- HS thực hiện bài cá nhân vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng chữa bài
9
2 x b/
3
2 7
6 x
x = 1
-9
2 x =
3
2 7
6
x = 7
9 x =
21 4
- Tìm hiểu yêu cầu đề toán
- Giải bài toán theo nhóm 4
- Các nhóm trinnh2 bày kết quả thực hiện của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét bài
- HS nêu cách giải của mình
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
a/ Số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi là: ( Vườn hoa)
20
19 5
1 5
3
Số phần diện tích để xây bể nước là:
1 - ( Vườn hoa)
20
1 20
19 b/ Diện tích vườn hoa là:
20 x 15 = 300 ( m2 ) Diện tích để xây bể nước là:
300 x = 15( m2 )
20 1
Đáp số: a/ vườn hoa; b/ 15 m2
20 1
Trang 3Mỹ thuật
(Giáo viên chuyên)
Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
2 Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoắt khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cu
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ ngắm trăng và không
để của Bác, trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
-Nghe
HĐ3: Củng cố-
dặn dò
Đổi 4
1 giờ = 60
4
1 phút = 15 phút
- so sánh
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét chung giờ học
- Nhắc lại các dạng toán đã thực hiện trong tiết
Trang 4HĐ2: Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài
a)Luyện đọc -Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý cách đọc -Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
-Gọi HS trả lời tiếp nối
+Con người phi thường mà cả triều
đình háo hức nhìn là ai vậy?
+Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé?
+Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?
-Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn chuyện, nhà vua, cậu
bé HS cả lớp theo dõi để tìm giọng
đọc hay
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS thi đọc
+Nhận xét cho điểm từng học sinh
-Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé
H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
KL: Cuộc sống rất cần tiếng cười
Trong cuộc sống chúng ta hãy luôn vui vẻ với tất cả mọi người, hãy
-HS đọc bài theo trình tự
HS1: Cả triều đình ta trọng thưởng
HS2 HS3
-1 HS đọc phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
-Tiếp nối nhau trả lời
-Là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào
-Ngọt ngào nói với cậu và noi sẽ trọng thưởng
-Nói lên tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc thay đổi
-2 Lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc -3-5 HS thi đọc
-5 HS đọc phân vai
-HS tiếp nối nhau nêu ý kiến +Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
+Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
-Nghe
Trang 53 Củng cố dặn
dò
dành cho nhau những nụ cười và cái nhìn thân thiện để cuộc sống tốt
đẹp hơn
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho người thân nghe và soạn bài Con chim chiền chiện
Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể
-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hứu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy học
-Hình trang 130 131 SGK
-Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2.Bài mới
HĐ1: Trình bày
mối quan hệ của
thực vật đối với
các yếu tố vô sinh
trong tự nhiên
Mục tiêu: Xác
định mối quan hệ
của thực vật đối
với các yếu tố vô
sinh và hữu sinh
trong tự nhiên
thông qua quá
trình trao đổi chất
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang
130 SGK
+Tiếp theo, GV yêu cầu HS nói về: ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ
-GV giảng cho HS hiểu, nếu em không trả lời được câu hỏi trên GV có thể gợi ý: để thực hiện mối quan hệ về thức
ăn, người ta sử dụng các mũi tên
Trong hình 1 trang 130
-Động vật lấy từ môi trường gì? và thảy ra môi môi trường những gì?
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát hình SGK theo yêu cầu
+Trước hết kể tên những gì
được vẽ trong hình
- Nối tiếp nói
-Nghe
-Nghe và trả lời câu hỏi +Mũi tên xuất phát từ khí các- bô-nic và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các – bô- nic được cây ngô hấp
Trang 6của thực vật
HĐ2: Thực hành
vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn
của các sinh vật
Mục tiêu: Vẽ và
trình bày sơ đồ
mối quan hệ sinh
vật này là thức ăn
của sinh vật kia
3.Củng cố dặn
dò
Bước 2:
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+Từ những “ thức ăn” đó cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây
KL: Chỉ có thực vật … Bước 1: Làm việc cả lớp
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua một số câu hỏi
+Thức ăn của châu chấu là gì?
+Giữa cây ngô và châu chấu có quan
hệ gì?
+Thức ăn của ếch là gì?
+Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
-GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm
-HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia bằng chữ
Bước 3:
KL: Sơ đồ bằng chữ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
Cây ngô=> châu chấu=>ếch
-Tổ chức thi đua
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học thuộc bài
thụ qua lá
+Mũi tên xuất phát từ nước, các chât khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
-Nêu:
-Nêu:
-Nghe
-Nghe và trả lời câu hỏi
Lá ngô
(Cây ngô là thức ăn của châu chấu)
(Châu chấu)
(châu chấu là thức ăn của ếch)
-Hình thành nhóm nghe yêu cầu và thảo luận
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
Các nhóm treo sản phẩm và
cử đại diện trình bày trước lớp
Các nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Nhóm nào viết hoặc
vẽ xong trước đúng và đẹp
là thắng cuộc
Trang 7
Trang 8Thứ ba ngày 06 tháng 5 năm 2008
Toán
Ôn tập về phép tính với phân số
(Tiếp)
I/Mục tiêu
Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
II/ Đồ dùng học tập
- VBT
III/ Các hoạt động dạy - học
HĐ1:Bài cũ
HĐ2:Bài mới
Bài 1:
Bài 2: Tìm x
Yêu cầu HS làm bài tập 3, trang 167
- Nhận xét, ghi điểm
* Hướng dẫn HS thực hiện các bài toán
- Nêu yêu cầu bài tập
a/ Củng cố nhân, chia phân số
b,c/ Củng cố nhân, chia phân số với số
tự nhiên
- Yêu cầu HS thực hiện từng bài vào
vở nháp
- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Củng cố cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm x
- Chữa bài, nhận xét bài cua HS
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng chữa bài
-2 HS nêu lại cách thực hiện nhân, phân số khác mẫu
- 2 HS nêu lại cách thực hiện nhân, chia phân số với số tự nhiên
7
4 3
2 : 21
21
8 7
4 3
2
3
2 7
4 : 21
8
b,c HS thực hiện theo cách viết rút gọn
- Tự làm bài vào vở
3 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng chữa bài
2
11 3
11
6
22
6 2 11
6 2 : 11
7
8 7
2 4 7
2
Trang 9Bài 3:làm vở
Bài 4: Giải toán
HĐ3:Củng cố-
dặn dò
Hướng dẫn HS thực hiện
- Theo dõi, hướng dẫn thêm cho các
em nêu các em còn lúng túng
- Yêu cầu HS thảo luận bài tập theo nhóm 4
- Yêu cầu HS có thể tìm ra các cách giải khác nhau
- Chữa bài và ghi điểm cho các` nhóm
- hệ thống nội dung bài ôn
- Nhận xét chung tiết học
- Tính rồi rút gọn
4 HS lên bảng làm, nêu cách thực hiện của mình
- Cả lớp cùng nhận xét, chữa bài
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm trình bày cách thực hiện củanhóm mình và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thể dục
(Giáo viên chuyên)
chính tả
Ngắm trăng không đề
(Nhớ viết)
I Mục tiêu:
1 Nhớ và viết đúng chình tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng, không đề
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn: tr/ch; iêu/iu
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi BT2a/2b, BT3a/3b
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2:Hướng dẫn
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý chính tả của tiết trước
-Nhận xét chữ viết của HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
-Một HS đọc cho 2 HS viết -Nghe
Trang 10viết chính tả.
HĐ3: Hướng
dẫn làm bài tập
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và không đề
H: Qua hai bài thơ Ngắm trăng và không đề của Bác, em biết được
điều gì ở Bác Hồ
+Qua bài thơ, em học được ở Bác
điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả, luyện đọc và luyện viết
c) nhớ- viết chính tả/
-GV có thể lựa chọn BT a) hoặc b hoặc do GV tự soạn để sửa lỗi chính tả cho HS lớp mình
Bài 2 a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ điền vào bảng các tiếng
có nghĩa
-Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng,
đọc các từ vừa tìm được
-Gọi 1 nhóm khác bổ sung từ mà nhóm bạn chưa có
-Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm
được và viết một số từ vào vở
b) GV tổ chức cho HS làm bài 2b tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2a
Bài 3:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu +H: Thế nào là từ láy?
+Các từ láy ở BT yêu cầu thuộc kiểu
từ láy nào?
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
-Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng,
đọc và bổ sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1
HS đọc lại phiếu và HS cả lớp viết
-4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
+Biết: Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
+Em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí
-Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : Không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa số, đường non,
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
-Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm
được
-Bổ sung
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở
-1 HS đọc thành tiếng
-Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
+Thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau -4 HS trao đổi, thảo luận Viết các từ láy vừa tìm được vào giấy
-Dán phiếu, đọc, bổ sung
-Đọc và viết vào vở
Trang 113 Củng cố dặn
dò
một số từ vào vở
b) GV tổ chức cho HS làm bài tập 3b tương tự như cách tổ chức làm bài tập 3a
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan yêu đời
I Mục tiêu:
1 Mở rộng về hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đã có từ Hán việt
2 Biết thêm một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II Đồ dùng dạy học
-Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1,2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Baì mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2:Hướng dẫn
làm bài tập
-Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Giơí thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
-Gợi ý: Các em xác định nghĩa của
- 2 HS lên bảng
-3 HS đứng tại chỗ trả lời -Nhận xét
-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
Trang 123 Củng cố dặn
dò
từ “ Lạc quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS
-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “ lạc” ở bài tâp
-Nếu HS chưa hiêu đúng nghĩa GV
có thể giải thích cho HS
+Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng
“ lạc” vừa giải nghĩa
Bài 3:
-GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2
a) Những từ ngữ trong đó quan có nghĩa là quan lai, quan tham, quan tâm
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
-Gợi ý: Các em hãy tìm xem nghĩa
đen, nghĩa bóng của từng câu tục ngữ
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-GV nhận xét, bổ sung
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau
-1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK -Nhận xét
-Chữa bài nếu sai -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Hoạt động trong nhóm: Trao
đổi, xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
-Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
-Lạc quan có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
-Lạc thú: Những thú vui
-Lạc hậu: bị ở lại phía sau -Lạc điệu: Sai, lệch ra khỏi
điệu
-Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu
đời
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ
-4 HS tiếp nối nhau phát biểu