hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Bằng chứng giao kết Hợp đồng bảo [r]
Trang 1BÀI 4 HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
ThS Phạm Thị Định
ThS Nguyễn Thành Vinh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Cơ sở pháp lý để giải quyết quyền lợi bảo hiểm
• Ông chủ khách sạn nổi tiếng NEW STAR mua bảo hiểm cho khách sạn của mình tại
công ty bảo hiểm SAFE DREAM
• Khi mua bảo hiểm, ông chủ khách sạn NEW STAR mua bảo hiểm cho toàn bộ khách
sạn với giá trị tại thời điểm đó là 1000 tỷ đồng (không tính giá trị của đất)
• 7 tháng sau đó, khách sạn bị cháy và bị phá hủy hoàn toàn Chi phí xây lại khách sạn
tại thời điểm này là 1.100 tỷ đồng (tăng 10% so với giá tri được tính khi mua bảo hiểm)
• Căn cứ theo hợp đồng bảo hiểm đã ký, SAFE DREAM chỉ trả bồi thường cho NEW
STAR 1.000 tỷ đồng vì khách sạn không mua thêm điều khoản giá trị gia tăng (theo
thông lệ trên thị trường là tối đa tăng thêm 10%)
• Tuy nhiên, ông chủ khách sạn đã khiếu kiện với SAFE DREAM rằng, khi đàm phán với
nhân viên của SAFE DREAM ông đã gọi điện thoại đề nghị mua cả điều khoản giá trị
gia tăng này nhưng công ty bảo hiểm đã không bổ sung vào hợp đồng
2 Anh (chị) đánh giá khả năng thắng kiện của NEW STAR là như thế nào?
Trang 3MỤC TIÊU
• Giúp sinh viên nắm được khái niệm và đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm;
• Giúp sinh viên nhận biết các loại hợp đồng bảo hiểm và đặc điểm của từng
loại hợp đồng bảo hiểm;
• Giúp sinh viên hiểu các nội dung trong một hợp đồng bảo hiểm;
• Giúp sinh viên nắm bắt được các bước thực hiện khi giao kết một hợp đồng
bảo hiểm
Trang 4NỘI DUNG
4
Khái niệm hợp đồng bảo hiểm
Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm
Phân loại hợp đồng bảo hiểm
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
Giao kết hợp đồng bảo hiểm
Trang 51 KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Bộ luật Dân sự (Điều 567):
Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên mua bảo hiểm phải
đóng phí bảo hiểm, còn bên bán bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên
được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Luật Kinh doanh bảo hiểm (Điều 12):
Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo
hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải
trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Bằng chứng giao kết Hợp đồng bảo hiểm là Giấy chứng nhận bảo hiểm, Đơn bảo
hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định
Các tài liệu liên quan của Hợp đồng bảo hiểm như: Giấy Yêu cầu bảo hiểm; các điều
Trang 61 KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM (tiếp theo)
6
Trang 71 KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM (tiếp theo)
Đại lý bảo hiểm
Là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để thực hiện những công việc liên quan đến hoạt động bảo hiểm (được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm
do doanh nghiệp bảo hiểm trả)
Đại lý bảo hiểm thực hiện việc giới thiệu, chào bán bảo hiểm, đánh giá rủi ro, thu xếp giao kết HĐBH, thu phí bảo hiểm, giám định và trả tiền bảo hiểm
Môi giới bảo hiểm
Là người đại diện cho khách hàng bảo hiểm (bên mua bảo hiểm hoặc bên nhượng TBH) và được hưởng hoa hồng môi giới
do doanh nghiệp bảo hiểm trả
Môi giới thực hiện việc cung cấp thông tin/ tư vấn, đàm phán, thu xếp HĐBH, có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu phí và trả tiền bảo hiểm
Trang 82 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
8
HĐBH là loại hợp đồng song vụ
HĐBH là loại hợp đồng định sẵn (Hợp đồng mẫu)
HĐBH là loại hợp đồng tương thuận
HĐBH là hợp đồng trả tiền
HĐBH là hợp đồng may rủi
Trang 93 PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
3.2 Hợp đồng bảo hiểm Tài sản
3.1 Hợp đồng bảo hiểm Con người
3.3 Hợp đồng bảo hiểm Trách nhiệm dân sự
Trang 103.1 HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CON NGƯỜI
10
Đối tượng bảo hiểm là tính mạng, tình trạng sức khỏe,
và những sự kiện liên quan đến tuổi thọ con người
Áp dụng nguyên tắc khoán khi xác định số tiền bảo
hiểm và số tiền bồi thường
Không được khởi kiện truy đòi bên mua đóng phí
bảo hiểm